Ngành Đông phương học (Mã ngành: 7310608)

0
1339

Xin chào các bạn!

Đông phương học là một ngành học rất thú vị, cũng là một sự lựa chọn của rất nhiều bạn trong những năm tuyển sinh gần đây.

Chắc hẳn nhiều bạn thắc mắc rằng ngành Đông phương học là gì, học xong ra trường làm gì phải không?

Chúng ta hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé.

nganh dong phuong hoc
Ngành Đông phương học là ngành học nghiên cứu về văn hóa, con người các nước phương đông

Giới thiệu chung về ngành Đông phương học

Đông phương học là gì?

Đông phương học là ngành học nghiên cứu về xã hội và con người ở phương Đông. Vậy Phương đông là ở đâu? Đó chính là toàn bộ các nước ở Đông của thế giới bao gồm các nước ở phía Đông Châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Việt Nam, Trung Quốc…

Cụ thể, sinh viên ngành Đông phương học sẽ nghiên cứu về ngôn ngữ, lịch sử, địa lý, văn hóa, nền kinh tế, chính trị của các nước ở phương đông cũng như mối quan hệ giữa các nước.

Tùy theo nhu cầu và mục đích học của từng bạn mà sẽ được phân chuyên ngành học ở năm thứ 2 trở đi.

Các trường đào tạo ngành Đông phương học

Hiện nay có rất nhiều trường tuyển sinh và đào tạo ngành Đông phương học. Dưới đây là bảng danh sách một số trường đại học và điểm chuẩn ngành Đông phương học năm 2019 của từng trường.

Căn cứ vào điểm chuẩn ngành Đông phương học của các trường, hãy đưa ra một sự lựa chọn phù hợp nhất nhé.

Các trường có ngành Đông phương học như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội 25.25 – 29.75
Đại học Đại Nam 15
  • Khu vực miền Trung
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng 21.58
Đại học Thái Bình Dương 14
Đại học Quy Nhơn 15
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn TPHCM 24.45 – 24.65
Đại học Ngoại ngữ – Tin học TPHCM 21.25
Đại học Công nghệ TPHCM 18
Đại học Nguyễn Tất Thành 15
Đại học Văn Hiến 15
Đại học Cửu Long 15
Đại học Lạc Hồng 15
Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu 15
Đại học Công nghệ Đồng Nai 15.25
Đại học Gia Định

Các khối thi ngành Đông phương học

Các khối thi được sử dụng để xét tuyển vào ngành Đông phương học năm 2020 bao gồm:

Chương trình đào tạo ngành Đông phương học

Mời các bạn tham khảo chương trình đào tạo ngành Đông phương học của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG HN

I. Khối kiến thức chung
(không tính GDQPAN – GDTC – Kỹ năng bổ trợ)
  • Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1 (2)
  • Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2 (3)
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2)
  • Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (3)
  • Tin học cơ sở (3)
  • Tiếng Anh cơ sở 1/Tiếng Nga cơ sở 1/Tiếng Pháp cơ sở 1/Tiếng Trung cơ sở 1/Tiếng Hàn cơ sở 1/Tiếng Thái cơ sở 1 (4)
  • Tiếng Anh cơ sở 2/Tiếng Nga cơ sở 2/Tiếng Pháp cơ sở 2/Tiếng Trung cơ sở 2/Tiếng Hàn cơ sở 2/Tiếng Thái cơ sở 2 (5)
  • Tiếng Anh cơ sở 3/Tiếng Nga cơ sở 3/Tiếng Pháp cơ sở 3/Tiếng Trung cơ sở 3/Tiếng Hàn cơ sở 3/Tiếng Thái cơ sở 3 (5)
  • Giáo dục thể chất (4)
  • Giáo dục quốc phòng-an ninh (8)
  • Kỹ năng bổ trợ (3)
II. Khối kiến thức chung theo lĩnh vực
Học phần bắt buộc (20):

  • Các phương pháp nghiên cứu khoa học (3)
  • Cơ sở văn hóa Việt Nam (3)
  • Lịch sử văn minh thế giới (3)
  • Logic học đại cương (3)
  • Nhà nước và pháp luật đại cương (2)
  • Tâm lý học đại cương (3)
  • Xã hội học đại cương (3)Học phần tự chọn (6/10):
  • Kinh tế học đại cương (2)
  • Môi trường và phát triển (2)
  • Thống kê cho khoa học xã hội (2)
  • Thực hành văn bản tiếng Việt (2)
  • Nhập môn Năng lực thông tin (2)
III. Khối kiến thức chung của ngành
Học phần bắt buộc (9):

  • Khu vực học đại cương (3)
  • Lịch sử phương Đông (3)
  • Văn hóa, văn minh phương Đông (3)

Học phần tự chọn (6/15):

  • Báo chí truyền thông đại cương (3)
  • Lịch sử tư tưởng phương Đông (3)
  • Nghệ thuật học đại cương (3)
  • Nhân học đại cương (3)
  • Tiếng Việt và các ngôn ngữ phương Đông (3)
IV. Khối kiến thức của nhóm ngành
(Lựa chọn 1 trong 2 nhóm ngành)
A. Nhóm ngành Đông Bắc Á
  • Quan hệ quốc tế Đông Bắc Á (2)
  • Tôn giáo khu vực Đông Bắc Á (3)
  • Kinh tế Đông Bắc Á (3)
  • Chính trị khu vực Đông Bắc Á (3)
B. Nhóm ngành Đông Nam Á và Nam Á
  • Tôn giáo ở Nam Á và Đông Nam Á (3)
  • Tổng quan khu vực Nam Á và Đông Nam Á (3)
  • Ngôn ngữ – tộc người Nam Á – Đông Nam Á (2)
  • Quan hệ quốc tế ở Đông Nam Á và Nam Á (3)
V. Khối kiến thức ngành
(Sinh viên chọn 1 trong 4 hướng ngành)
A. Trung Quốc học (51)
Học phần bắt buộc (41):

  • Nhập môn nghiên cứu Trung Quốc (2)
  • Địa lý Trung Quốc (2)
  • Lịch sử  Trung Quốc (3)
  • Văn hóa Trung Quốc (2)
  • Tiếng Hán nâng cao 1 (4)
  • Tiếng Hán nâng cao 2 (4)
  • Tiếng Hán nâng cao 3 (4)
  • Tiếng Hán nâng cao 4 (4)
  • Tiếng Hán chuyên ngành  (Văn hóa) (4)
  • Tiếng Hán chuyên ngành  (Kinh tế) (4)
  • Tiếng Hán chuyên ngành  (Chính trị, xã hội) (4)

Học phần tự chọn (10/20):

  • Kinh tế Trung Quốc (2)
  • Tiếng Hán cổ đại (2)
  • Chính sách ngoại giao của Trung Quốc và quan hệ Việt Nam – Trung Quốc (2)
  • Triết học Trung Quốc (2)
  • Tiến trình văn học Trung Quốc (2)
  • Ngôn ngữ tộc người Trung Quốc (2)
  • Kinh tế, xã hội Đài Loan (2)
  • Quan hệ kinh tế Trung Quốc – ASEAN (2)
  • Thể chế chính trị – xã hội Trung Quốc (2)
  • Khu vực mậu dịch tự do Trung Quốc – ASEAN (2)
B. Ấn Độ học
Học phần bắt buộc (41):

  • Nhập môn Nghiên cứu Ấn Độ (2)
  • Lịch sử Ấn Độ (3)
  • Văn hóa  Ấn Độ (2)
  • Địa lý Ấn Độ (2)
  • Tiếng Anh nâng cao 1 (4)
  • Tiếng Anh nâng cao 2 (4)
  • Tiếng Anh nâng cao 3 (4)
  • Tiếng Anh nâng cao 4 (4)
  • Tiếng Anh chuyên ngành (Lịch sử) (4)
  • Tiếng Anh chuyên ngành (Văn hóa) (4)
  • Tiếng Anh chuyên ngành (Kinh tế) (4)
  • Tiếng Anh chuyên ngành (Chính trị-Xã hội) (4)

Học phần tự chọn (10/20):

  • Phong tục tập quán Ấn Độ (2)
  • Quan hệ đối ngoại của Ấn Độ và quan hệ Việt Nam – Ấn Độ (2)
  • Triết học Ấn Độ (2)
  • Kinh tế  Ấn Độ (2)
  • Tiến trình văn học Ấn Độ (2)
  • Chính trị  Ấn Độ (2)
  • Xã hội Ấn Độ (2)
  • Nghệ thuật tạo hình và nghệ thuật biểu diễn Ấn Độ (2)
  • Tôn giáo Ấn Độ (2)
  • Ngôn ngữ tộc người Ấn Độ (2)
C. Thái Lan học
Học phần bắt buộc:

  • Nhập mô

Học phần tự chọn (10/20):

+ Lịch sử Đông Nam Á (2)

+ Văn hóa Đông Nam Á (2)

+ Quan hệ quốc tế của Thái Lan và Quan hệ Thái Lan – Việt Nam (2)

+ Thái Lan trên con đường phát triển hiện đại (2)

+ Thực hành thuyết trình bằng tiếng Thái Lan (2)

+ Phật giáo ở Thái Lan (2)

+ Nhà nước và hệ thống chính trị Thái Lan (2)

+ Kinh tế Đông Nam Á (2)

+ Tiến trình văn học Thái Lan (2)

+ Nghệ thuật Thái Lan (2)

D. Hàn Quốc học
Học phần bắt buộc:

  • Nhập môn nghiên cứu Korea (2)
  • Địa lý Hàn Quốc (2)
  • Lịch sử Korea (3)
  • Văn hóa Hàn Quốc (2)
  • Tiếng Hàn nâng cao 1 (4)
  • Tiếng Hàn nâng cao 2 (4)
  • Tiếng Hàn nâng cao 3 (4)
  • Tiếng Hàn nâng cao 4 (4)
  • Tiếng Hàn chuyên ngành 1 (4)
  • Tiếng Hàn chuyên ngành 2 (4)
  • Tiếng Hàn chuyên ngành 3 (4)
  • Tiếng Hàn chuyên ngành 4 (4)

Học phần tự chọn:

  • Đối dịch Hàn – Việt (2)
  • Lý thuyết Hàn ngữ học hiện đại (2)
  • Quan hệ quốc tế Hàn Quốc (2)
  • Thể chế chính trị Hàn Quốc (2)
  • Thuyết trình về Hàn Quốc học (2)
  • Kinh tế Hàn Quốc (2)
  • Văn học Hàn Quốc (2)
  • Tư tưởng và tôn giáo Hàn Quốc (2)
  • Quan hệ liên Triều (2)
  • Hán Hàn cơ sở (2)
  • Văn hóa đại chúng Hàn Quốc (2)
  • Phong tục tập quán Hàn Quốc (2)
VI. Khối kiến thức Niên luận, thực tập và tốt nghiệp
  • Niên luận (2)
  • Thực tập, thực tế (2)
VII. Khóa luận hoặc các học phần thay thế
  • Khóa luận tốt nghiệp (5)

hoặc

Học phần thay thế:

  • Phương Đông trong toàn cầu hóa (3)

và 1 môn theo chuyên ngành học:

  • Trung Quốc đương đại (chuyên ngành Trung Quốc học) (2)
  • Ấn Độ đương đại (chuyên ngành Ấn Độ học) (2)
  • Ngôn ngữ và tộc người Thái ở Đông Nam Á (chuyên ngành Thái Lan học) (2)
  • Xã hội Hàn Quốc (chuyên ngành Hàn Quốc học) (2)

Cơ hội nghề nghiệp ngành Đông phương học

Ngành học nào sau khi ra trường cũng có rất nhiều lựa chọn. Hiện nay tỉ lệ ra trường với công việc trái ngành rất nhiều. Do phần lớn các bạn lựa chọn sai ngành, thiếu đam mê hoặc 1 phần do lương công việc đúng ngành quá thấp, không đáp ứng nhu cầu sống cơ bản.

Ngành Đông phương học ra trường làm việc ở đâu?

Với ngành Đông phương học, các bạn tốt nghiệp sẽ có khá nhiều lựa chọn. Với những bạn có vốn ngoại ngữ tốt có thể xin việc tại các tổ chức nhà nước như Cơ quan ngoại giao, các văn phòng diện nước ngoài hay xin giảng dạy tại các trường đại học, học viện nghiên cứu về khoa học xã hội, cơ quan báo chí, đài phát thanh.

Bên cạnh đó, một số lựa chọn tốt khác nếu bạn đủ tự tin và khả năng như làm việc tại các Đại sứ quán, Lãnh sự quán, các tổ chức quốc tế, công ty du lịch hay các doanh nghiệp tư nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Sinh viên ngành Đông phương học ra trường làm gì?

Các công việc đúng với chuyên ngành Đông phương học có thể kể tới như biên – phiên dịch, thư ký, trợ lý, hướng dẫn viên tại các nơi làm việc kể trên.

Chuẩn bị ra sao để có thể xin việc đúng chuyên ngành Đông phương học?

Theo các giảng viên ngành Đông phương học của một số trường đại học hàng đầu về khoa học xã hội chia sẻ thì các bạn học ngàn này ngoài việc trang bị các kiến thức cơ bản còn phải bổ sung cho mình kiến thức mềm, điều đó vô cùng quan trọng.

Ngoài ra, việc thông thạo nhiều ngôn ngữ và khả năng tự tin khi giao tiếp chính là yếu tố quyết định mức lương cho ngành học của bạn.

Bạn sẽ không cần quan tâm tới câu hỏi như ngành đông phương học mức lương bao nhiêu, ngành đông phương học có dễ xin việc không nếu như kiến thức của bạn đã đầy đủ và chắc chắn.

Đừng cố gắng chạy theo nhà tuyển dụng mà hãy trở thành người xứng đáng để các nhà tuyển dụng theo đuổi các bạn nhé.