Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (USSH)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Báo chí | 7320101 | QHX01 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 | 160 |
| 2 | Chính trị học | 7310201 | QHX02 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 60 |
| 3 | Công tác xã hội | 7760101 | QHX03 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 | 55 |
| 4 | Lý luận, lịch sử và phê bình điện ảnh (CTĐT Điện ảnh và nghệ thuật đại chúng) | 721231 | QHX04 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 50 |
| 5 | Đông Nam Á học | 7310620 | QHX05 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 | 50 |
| 6 | Đông phương học | 7310608 | QHX06 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04 | 100 |
| 7 | Hán Nôm | 7220104 | QHX07 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D04, C00 | 30 |
| 8 | Hàn Quốc học | 7310614 | QHX08 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, DD2 | 60 |
| 9 | Khoa học quản lý | 7340401 | QHX09 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 | 120 |
| 10 | Lịch sử | 7229010 | QHX10 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 80 |
| 11 | Lưu trữ học | 7320303 | QHX11 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 | 50 |
| 12 | Ngôn ngữ học | 7229020 | QHX12 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 | 80 |
| 13 | Nhân học | 7310302 | QHX13 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 50 |
| 14 | Nhật Bản học | 7310613 | QHX14 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, D06, A01 | 50 |
| 15 | Quan hệ công chúng | 7320108 | QHX15 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 | 200 |
| 16 | Quản lý thông tin | 7320205 | QHX16 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 | 110 |
| 17 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | QHX17 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 | 200 |
| 18 | Quản trị khách sạn | 7810201 | QHX18 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 | 150 |
| 19 | Quản trị văn phòng | 7340406 | QHX19 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 | 110 |
| 20 | Quốc tế học | 7310601 | QHX20 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 | 180 |
| 21 | Tâm lý học | 7310401 | QHX21 | D01, D09, D10, D11, D14, D15 | 200 |
| 22 | Thông tin - Thư viện | 7320201 | QHX22 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 | 50 |
| 23 | Tôn giáo học | 7229009 | QHX23 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 50 |
| 24 | Triết học | 7229001 | QHX24 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 50 |
| 25 | Văn hóa học | 7229040 | QHX25 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 55 |
| 26 | Văn học | 7229030 | QHX26 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00 | 120 |
| 27 | Việt Nam học | 7310630 | QHX27 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 | 60 |
| 28 | Xã hội học | 7310301 | QHX28 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, C00, A01 | 70 |
| 29 | Truyền thông đa phương tiện (dự kiến) | 7320104 | QHX29 | D01, D09, D10, D11, D14, D15, A01 | 50 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 2 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 3 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 4 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 5 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 6 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 7 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 8 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 9 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 10 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 11 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Theo đó, nhà trường tuyển sinh theo 3 phương thức chính gồm xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực HSA còn hiệu lực của ĐHQGHN và xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện theo từng phương thức, hồ sơ đăng ký và chính sách ưu tiên của USSH năm 2026 để thí sinh thuận tiện theo dõi.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, thí sinh được đăng ký dự tuyển nếu thuộc một trong các nhóm đối tượng sau:
- Thí sinh tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề cùng nhóm ngành dự tuyển, đồng thời đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa bậc THPT theo quy định của pháp luật.
Về điều kiện dự tuyển chung, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của nhà trường hoặc theo quy định áp dụng cho từng phương thức xét tuyển.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Đối với thí sinh khuyết tật nặng bị suy giảm khả năng học tập có nguyện vọng đăng ký dự tuyển nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh thông thường, Hội đồng tuyển sinh sẽ xem xét vào các ngành/chương trình đào tạo phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
Như vậy, để tham gia xét tuyển vào Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn năm 2026, thí sinh trước hết cần đảm bảo điều kiện về văn bằng tốt nghiệp, hồ sơ đăng ký, sức khỏe học tập và các yêu cầu riêng nếu có theo từng phương thức xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của USSH năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN tuyển sinh đại học chính quy theo 3 phương thức xét tuyển chính:
| Mã phương thức | Phương thức xét tuyển |
| 301 | Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 401 | Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực HSA còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội |
| 100 | Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Nhà trường cho biết sẽ áp dụng cộng điểm khuyến khích đối với phương thức 401 và phương thức 100 theo quy định tại mục chính sách điểm cộng khuyến khích.
Về nguyên tắc xét tuyển, thí sinh được xét tuyển theo từng phương thức, từng ngành/chương trình đào tạo và theo nguyện vọng đã đăng ký. Đối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Như vậy, thí sinh có thể lựa chọn phương thức xét tuyển phù hợp với điều kiện của mình, gồm: xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển, sử dụng điểm thi HSA của ĐHQGHN hoặc sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức 301 áp dụng với thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển theo phương thức này gồm:
| Nhóm thí sinh | Điều kiện chính |
| Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc | Thuộc đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định |
| Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế | Đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; môn đạt giải phải phù hợp với ngành/chương trình đào tạo đăng ký theo quy định của nhà trường |
| Thí sinh đạt giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế | Đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia; nội dung đề tài phải phù hợp với ngành/chương trình đào tạo đăng ký |
| Thí sinh khuyết tật nặng | Có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền, không có khả năng dự tuyển theo phương thức thông thường nhưng có khả năng theo học một số chương trình đào tạo phù hợp |
| Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người | Thuộc đối tượng theo quy định hiện hành của Chính phủ và đăng ký vào các ngành/chương trình đào tạo do trường quy định |
| Thí sinh là người nước ngoài | Đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp theo quy định của Bộ GD&ĐT |
Lưu ý, đối với các nhóm thí sinh đạt giải học sinh giỏi hoặc khoa học kỹ thuật, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Trường ĐHKHXH&NV chỉ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc các nhóm đối tượng theo quy định của nhà trường.
Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực HSA của ĐHQGHN
Phương thức 401 áp dụng với thí sinh có kết quả bài thi đánh giá năng lực HSA còn hiệu lực của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Bài thi HSA được Trường ĐHKHXH&NV chấp nhận trong xét tuyển gồm 3 phần:
- Phần 1: Toán học và xử lý số liệu
- Phần 2: Văn học – Ngôn ngữ
- Phần 3: Tiếng Anh
Điểm bài thi HSA được xét trên thang điểm 150, sau đó quy đổi về thang điểm 30 theo công thức do Trường ĐHKHXH&NV công bố.
Cách tính điểm đối với phương thức 401:
- Tổng điểm đạt được: Điểm HSA quy đổi về thang 30 + điểm khuyến khích nếu có
- Tổng điểm tối đa: 30 điểm
- Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên nếu có
Đối với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng, nhà trường thực hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên sau khi quy đổi về thang 30, điểm ưu tiên được xác định theo công thức riêng của quy chế tuyển sinh.
Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức 100 áp dụng với thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các ngành/chương trình đào tạo của Trường ĐHKHXH&NV.
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với những thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thuộc danh mục được nhà trường chấp nhận, thí sinh có thể đăng ký quy đổi điểm môn ngoại ngữ theo quy định.
Một số lưu ý đối với chứng chỉ ngoại ngữ:
- Chứng chỉ phải còn hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển cộng điểm khuyến khích hoặc quy đổi điểm
- Chỉ chấp nhận chứng chỉ có hình thức thi chính thức
- Không quy đổi đối với chứng chỉ có hình thức thi online hoặc thi tại nhà
Cách tính điểm đối với phương thức 100:
- Tổng điểm đạt được = Điểm môn 1 + điểm môn 2 + điểm môn 3 + điểm khuyến khích nếu có
- Tổng điểm tối đa: 30 điểm
- Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên nếu có
Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực. Đối với thí sinh được cộng điểm ưu tiên, nếu tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức điều chỉnh theo quy định.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian tuyển sinh
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN thực hiện tuyển sinh theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiện trong thông tin tuyển sinh nhà trường công bố chưa có lịch chi tiết riêng cho từng mốc đăng ký, nộp hồ sơ, xét tuyển và công bố kết quả. Thí sinh cần theo dõi thông báo tiếp theo trên website tuyển sinh của trường và hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và phương thức xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực HSA còn hiệu lực của ĐHQGHN, nếu thí sinh có nguyện vọng đăng ký xét tuyển và có sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc đề nghị cộng điểm khuyến khích, thí sinh cần nộp hồ sơ đăng ký trên hệ thống đăng ký của Trường ĐHKHXH&NV theo thông báo chi tiết của trường.
Ngoài ra, thí sinh vẫn phải đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển đối với tất cả các phương thức thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Riêng lệ phí kiểm tra hồ sơ dự tuyển và hồ sơ cộng điểm khuyến khích sẽ được Trường ĐHKHXH&NV thông báo sau.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo các kênh sau:
- Đăng ký xét tuyển chung: Thực hiện trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung
- Mã phương thức 100: Đăng ký xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 301 và 401 có hồ sơ minh chứng, chứng chỉ ngoại ngữ hoặc điểm khuyến khích: Nộp hồ sơ trên hệ thống đăng ký của Trường ĐHKHXH&NV theo thông báo của trường, đồng thời thực hiện đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT
Thí sinh cần lưu ý theo dõi các thông báo chính thức từ Trường ĐHKHXH&NV để cập nhật thời hạn nộp hồ sơ, danh mục giấy tờ cần nộp và hướng dẫn chi tiết cho từng phương thức xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại USSH
Chính sách ưu tiên chung
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, ĐHQGHN áp dụng chính sách ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định hiện hành trong tuyển sinh đại học.
Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp và một năm kế tiếp. Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực.
Đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có
Trong đó, tổng điểm đạt được được tính trước khi cộng điểm ưu tiên. Điểm xét tuyển cuối cùng là:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + điểm ưu tiên nếu có
Điểm cộng khuyến khích tại USSH
Năm 2026, USSH áp dụng điểm cộng khuyến khích theo thang điểm 30. Các mức điểm cộng cụ thể như sau:
| Nhóm thí sinh | Mức điểm cộng |
| Giải nhất học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | 3,0 |
| Giải nhì học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | 2,5 |
| Giải ba học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | 2,0 |
| Giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | 1,5 |
| Giải nhất cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | 1,5 |
| Giải nhì cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | 1,0 |
| Giải ba cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | 0,5 |
Đối với nhóm thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, các môn được tính điểm cộng gồm: Toán, Vật lý, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật. Với cuộc thi khoa học kỹ thuật, nội dung dự án, đề tài nghiên cứu phải thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và hành vi do Hội đồng tuyển sinh xét. Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm 30/6/2026.
Điểm cộng với giải học sinh giỏi cấp ĐHQGHN, Olympic và cấp tỉnh
Thí sinh đạt giải cuộc thi Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, cuộc thi học sinh giỏi bậc THPT, học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương các môn Toán, Vật lý, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tiếng Trung, Tiếng Nhật được cộng điểm như sau:
- Giải Nhất: 1,5 điểm
- Giải Nhì: 1,0 điểm
- Giải Ba: 0,5 điểm
Trường ĐHKHXH&NV không xét cộng điểm ưu tiên đối với các cuộc thi học sinh giỏi hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được tổ chức độc lập với cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
Điểm cộng với thí sinh tham gia chương trình VNU 12+
Thí sinh đã tham gia chương trình VNU 12+ được cộng điểm thưởng theo kết quả học tập của 3 học phần trong chương trình đào tạo đại học do ĐHQGHN công bố hằng năm.
- GPA loại Xuất sắc: 1,5 điểm
- GPA loại Giỏi: 1,0 điểm
- GPA loại Khá: 0,5 điểm
Điểm cộng với chứng chỉ SAT
Thí sinh có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT đạt từ 1100/1600 trở lên được cộng điểm theo thang điểm 30. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT là 7853 – Vietnam National University – Hanoi.
- SAT từ 1500 – 1600: 1,5 điểm
- SAT từ 1300 – 1499: 1,25 điểm
- SAT từ 1100 – 1299: 1,0 điểm
Lưu ý về cách tính điểm cộng
Nếu thí sinh đạt nhiều thành tích và có nhiều mức điểm cộng khác nhau, USSH chỉ tính 01 lần với mức điểm hoặc thành tích cao nhất.
Trong xét tuyển, trường xét điểm từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và điểm trúng tuyển được xác định theo từng ngành/chương trình đào tạo.
Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, nhà trường ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu các thí sinh tiếp tục có cùng điểm xét và điểm cộng bằng nhau, trường ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Xemđiểm sàn, điểm trúng tuyển của USSH tại: Điểm chuẩn trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn Hà Nội
Thế mạnh đào tạo tại USSH-VNU
Không đơn thuần là một nơi truyền đạt kiến thức, USSH là môi trường kiến tạo nhân cách, phát triển tư duy phản biện và nâng cao năng lực nghiên cứu cho sinh viên.
Trường liên tục đổi mới chương trình đào tạo để đáp ứng xu hướng nghề nghiệp hiện đại như truyền thông số, quan hệ công chúng, tâm lý học ứng dụng, văn hóa học, xã hội học số…
Với hệ sinh thái học thuật mở, sinh viên USSH có cơ hội học thêm bằng kép, tham gia trao đổi quốc tế, tiếp cận học bổng từ các tổ chức lớn và tham gia vào các dự án nghiên cứu xã hội, nhân văn có tính ứng dụng cao.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Khoa học xã hội - ĐHQGHN cập nhật mới nhất (năm 2025) như sau:
- Nhóm các ngành Báo chí, Tâm lý học, Quốc tế học, Quản trị khách sạn, Quan hệ công chúng, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Nhật Bản học: 33 triệu đồng/năm;
- Nhóm các ngành Khoa học quản lý, Đông phương học, Quản lý thông tin, Quản trị văn phòng, Văn học, Chính trị học, Đông Nam Á học, Ngôn ngữ học, Việt Nam học, Xã hội học, Lịch sử, Thông tin - Thư viện: 27,5 triệu đồng/năm;
- Nhóm các ngành Công tác xã hội, Hàn Quốc học, Hán Nôm, Lưu trữ học, Nhân học, Tôn giáo học, Triết học, Văn hóa học, Điện ảnh và Nghệ thuật đại chúng: 16,9 triệu đồng/năm.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (USSH). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
