Ngành Khoa học quản lý (Mã ngành: 7340401)

0
269

Giới thiệu chung về ngành

Khoa học quản lý là gì?

Khoa học quản lý là ngành khoa học đào tạo kiến thức về điều hành, phối hợp và sắp xếp vị trí nhân lực thực hiện các công việc một cách phù hợp, tối ưu hiệu quả công việc trong các tổ chức.

nganh khoa hoc quan ly

Nghe qua thì có vẻ ngành học này khá giống với Quản trị nhân lực phải không nào? Tuy nhiên sự khác biệt rõ ràng nhất của 2 ngành học này sẽ được thể hiện thông qua chương trình đào tạo từng ngành.

Sinh viên ngành Khoa học quản lý được đào tạo trở thành những người năng động, bản lĩnh và dám đối mặt với các thách thức. Có khả năng xây dựng mục tiêu và kế hoạch hành động cũng như đưa ra các phương án xử lý tối ưu đối với mọi hoàn cảnh, mọi tình huống.

Các trường đào tạo ngành Khoa học Quản lý

Ngành Khoa học quản lý học trường nào?

Danh sách các trường tuyển sinh và đào tạo ngành Khoa học quản lý năm 2020 như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Khoa học xã hội và nhân văn – ĐHQG Hà Nội 15 – 18
Đại học Kinh tế quốc dân 26.25
Đại học Khoa học Thái Nguyên 15
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG TPHCM (Chương trình LK) /

Các khối xét tuyển ngành Khoa học quản lý

Ngành Khoa học quản lý thi khối nào?

Có khá nhiều tổ hợp xét tuyển để xét tuyển vào ngành Khoa học quản lý và hầu như không trường nào sử dụng giống trường nào.

Dưới đây là toàn bộ các tổ hợp môn xét ngành Khoa học quản lý năm 2020:

Đại học Khoa học xã hội nhân văn Hà Nội: A01, C00, D01, D04, D78, D83

Đại học Kinh tế quốc dân: A00, A01, D01, D07

Đại học Khoa học Thái Nguyên: C00, C14, D01, D04

Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG TP HCM: A00, A01, B08, D07

Xem thêm: Tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng

Chương trình đào tạo ngành Khoa học quản lý

I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG

  • Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 1
  • Những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin 2
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Tin học cơ sở 2
  • Ngoại ngữ cơ sở 1 (Tiếng Anh cơ sở 1, Tiếng Nga cơ sở 1, Tiếng Pháp cơ sở 1, Tiếng Trung cơ sở 1)
  • Ngoại ngữ cơ sở 2 (Tiếng Anh cơ sở 2, Tiếng Nga cơ sở 2, Tiếng Pháp cơ sở 2, Tiếng Trung cơ sở 2)
  • Ngoại ngữ cơ sở 3 (Tiếng Anh cơ sở 3, Tiếng Nga cơ sở 3, Tiếng Pháp cơ sở 3, Tiếng Trung cơ sở 3)
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng–an ninh
  • Kỹ năng bổ trợ

II. KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC

Học phần bắt buộc:

  • Các phương pháp nghiên cứu khoa học
  • Nhà nước và pháp luật đại cương
  • Lịch sử văn minh thế giới
  • Cơ sở văn hoá Việt Nam
  • Xã hội học đại cương
  • Tâm lý học đại cương
  • Logic học đại cương

Học phần tự chọn:

  • Kinh tế học đại cương
  • Môi trường và phát triển
  • Thống kê cho khoa học xã hội
  • Thực hành văn bản tiếng Việt
  • Nhập môn Năng lực thông tin

III. KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNH

Học phần bắt buộc:

  • Đại cương về quản trị kinh doanh
  • Khoa học quản lý đại cương
  • Quản lý nguồn nhân lực
  • Tâm lý học quản lý

Học phần tự chọn:

  • Địa lý thế giới
  • Luật hành chính Việt Nam
  • Lý thuyết hệ thống
  • Thông tin học đại cương
  • Văn hoá tổ chức

IV. KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH

Học phần bắt buộc:

  • Hành chính học đại cương
  • Đại cương về sở hữu trí tuệ

Học phần tự chọn:

  • Quản lý biến đổi
  • Xã hội học quản lý
  • Xử lý dữ liệu
  • Luật Hiến pháp
  • Soạn thảo và ban hành văn bản quản lý
  • Nghiệp vụ thư ký

V. KIẾN THỨC NGÀNH

Học phần bắt buộc:

  • Lịch sử tư tưởng quản lý
  • Khoa học tổ chức
  • Khoa học chính sách
  • Văn hoá và đạo đức quản lý
  • Lý thuyết quyết định
  • Khoa học và công nghệ luận
  • Quản lý khoa học và công nghệ
  • Quản lý chất lượng
  • Kỹ năng quản lý

Học phần tự chọn theo hướng chuyên ngành:

a/ Chuyên ngành Quản lý hành chính cấp cơ sở

  • Phân cấp quản lý hành chính
  • Quản lý cấp cơ sở về kinh tế
  • Quản lý cấp cơ sở về văn hóa – xã hội
  • Dịch vụ công
  • Quản lý cấp cơ sở

b/ Chuyên ngành Quản lý nguồn nhân lực

  • Pháp luật về lao động và việc làm
  • Bảo hiểm xã hội
  • Định mức lao động và Tổ chức tiền lương
  • Tuyển dụng nhân lực
  • Tổ chức lao động khoa học

c/ Chuyên ngành Chính sách xã hội

  • Chính sách Trợ giúp xã hội
  • Chính sách giảm nghèo bền vững
  • Chính sách văn hoá và giáo dục
  • Chính sách dân tộc và tôn giá
  • Chính sách phòng chống tệ nạn xã hội

d/ Chuyên ngành Quản lý Sở hữu trí tuệ

  • Quyền tác giả và quyền liên quan
  • Sáng chế và giải pháp hữu ích
  • Kiểu dáng công nghiệp
  • Nhãn hiệu và các chỉ dẫn thương mại khác
  • Quản lý sở hữu trí tuệ trong doanh nghiệp

e/ Chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ

  • Pháp luật về Khoa học và công nghệ
  • Nghiên cứu xã hội về khoa học, công nghệ và môi trường
  • Chính sách khoa học và công nghệ
  • Hệ thống đổi mới quốc gia
  • Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Học phần tự chọn

  • Quản lý dự án
  • Công pháp quốc tế
  • Quản lý tài chính công
  • Quản lý tài sản công

VI. THỰC TẬP & KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP/HỌC PHẦN THAY THẾ

  • Thực tập thực tế
  • Thực tập tốt nghiệp
  • Khóa luận tốt nghiệp

Sinh viên không làm khóa luận có thể thay thế bằng các học phần dưới:

  • Lý luận và phương pháp quản lý
  • Các vấn đề đương đại trong quản lý

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Khoa học quản lý có thể đảm nhận nhiều công việc như chuyên viên nghiên cứu và quản lý khoa học cấp cao. Hay một số công việc cụ thể như:

  • Chuyên viên hoạch định chính sách tại công ty, doanh nghiệp tổ chức
  • Chuyên viên tư vấn về quản lý kinh tế, khoa học
  • Chuyên viên tại văn phòng quản lý nhà nước về nhiều lĩnh vực khác nhau
  • Đại diện thương mại của những công ty, tập đoàn, doanh nghiệp