Học viện Quân Y (VMMA)

Mã trường: YQH Công lập Bộ Quốc phòng

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngYQH
Tên tiếng AnhVietnam Military Medical Academy
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Quốc phòng
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcSức khỏe
Địa chỉSố 160 Đường Phùng Hưng, Phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội
Điện thoại098 351 0555

II. Các ngành tuyển sinh

Hệ quân sự

Các ngành tuyển sinh của Học viện Quân Y (VMMA): Hệ quân sự
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) (Thí sinh nam phía Bắc)7720101A00, B00, D0783
2 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) (Thí sinh nữ phía Bắc)7720101A00, B00, D078
3 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) (Thí sinh nam phía Nam)7720101A00, B00, D0744
4 Y khoa (Bác sĩ đa khoa) (Thí sinh nữ phía Nam)7720101A00, B00, D075

Hệ dân sự

Các ngành tuyển sinh của Học viện Quân Y (VMMA): Hệ dân sự
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Y khoa7720101A00, B00, D07200
2 Dược học (Dược sĩ đại học)7720201A00, D0750

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Học viện Quân Y (VMMA)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2B00Toán, Hóa học, Sinh học
3D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Học viện Quân y là cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe trực thuộc Bộ Quốc phòng. Năm 2026, Học viện tuyển sinh đại học với hai nhóm đào tạo: hệ quân sự và hệ dân sự. Thí sinh cần phân biệt rõ điều kiện dự tuyển, yêu cầu sơ tuyển, phương thức xét tuyển và cách đăng ký của từng hệ để tránh nhầm lẫn khi làm hồ sơ.

hoc vien quan y tuyen sinh

 

Đối tượng, điều kiện dự tuyển và sơ tuyển

Hệ quân sự

Đối tượng, điều kiện dự tuyển và sơ tuyển

  • Hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự, có thời gian phục vụ 12 tháng trở lên tính đến tháng 4 năm tuyển sinh; áp dụng với quân nhân nhập ngũ từ năm 2025 trở về trước.
  • Quân nhân chuyên nghiệp; công nhân và viên chức quốc phòng phục vụ trong Quân đội đủ 12 tháng trở lên tính đến tháng 9 năm tuyển sinh.
  • Nam thanh niên ngoài Quân đội, bao gồm cả quân nhân đã xuất ngũ và công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; số lượng đăng ký dự tuyển không hạn chế.
  • Nữ thanh niên ngoài Quân đội và nữ quân nhân: tuyển 10% chỉ tiêu ngành Y khoa.

Độ tuổi dự tuyển hệ quân sự

  • Thanh niên ngoài Quân đội: từ 17 đến 21 tuổi, tính đến năm dự tuyển.
  • Quân nhân tại ngũ, quân nhân đã xuất ngũ và công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân: từ 18 đến 23 tuổi, tính đến năm dự tuyển.

Điều kiện sơ tuyển hệ quân sự

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển hệ quân sự phải qua sơ tuyển và có đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng.
  • Thanh niên ngoài Quân đội đăng ký sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã/phường nơi đăng ký thường trú.
  • Quân nhân tại ngũ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp trung đoàn và tương đương.
  • Thí sinh phải đăng ký nguyện vọng 1, tức nguyện vọng cao nhất, vào một trường Quân đội ngay từ khi làm hồ sơ sơ tuyển.
  • Thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng 1 khi sơ tuyển. Nếu phát hiện nộp từ 02 hồ sơ sơ tuyển trở lên, thí sinh bị loại khỏi danh sách và không được đăng ký xét tuyển vào các trường trong Quân đội.
  • Thí sinh thuộc diện được cộng điểm ưu tiên theo đối tượng cần nộp 01 giấy chứng nhận được hưởng ưu tiên hợp lệ trong hồ sơ sơ tuyển.

Tiêu chuẩn sức khỏe hệ quân sự

  • Thí sinh nam: cao từ 1,63 m trở lên, nặng từ 50 kg trở lên.
  • Thí sinh nữ: cao từ 1,54 m trở lên, nặng từ 48 kg trở lên.
  • Về mắt: thí sinh nam và nữ mắc tật khúc xạ cận thị không quá 3 đi-ốp; kiểm tra thị lực qua kính đạt mắt phải 10/10, tổng thị lực hai mắt đạt 19/10.
  • Tiêu chuẩn chiều cao và cân nặng có mức áp dụng thấp hơn đối với thí sinh ở khu vực 1, hải đảo, thí sinh dân tộc thiểu số và dân tộc rất ít người theo quy định.

Đối tượng, điều kiện dự tuyển hệ dân sự

  • Hệ dân sự tuyển thanh niên nam, nữ trong toàn quốc.
  • Thí sinh dự tuyển hệ dân sự làm hồ sơ đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT ban hành và sử dụng kết quả xét tuyển đại học như các trường dân sự khác.
  • Đối với phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM, thí sinh phải tốt nghiệp THPT năm 2026, tham dự kỳ thi tương ứng để lấy điểm xét tuyển và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định.
  • Hệ dân sự không áp dụng yêu cầu sơ tuyển quân sự như hệ quân sự trong thông tin tuyển sinh đã công bố.

Các phương thức xét tuyển của Học viện Quân y năm 2026

Thí sinh được đăng ký tham gia xét tuyển tất cả các phương thức tuyển sinh phù hợp với điều kiện cá nhân.

Hệ đào tạoPhương thức xét tuyển năm 2026
Hệ quân sựPhương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Quốc phòng.
Hệ quân sựPhương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026.
Hệ quân sựPhương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Hệ quân sựPhương thức 4: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do Bộ Quốc phòng tổ chức năm 2026.
Hệ dân sựPhương thức 1: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT và quy định của Bộ Quốc phòng.
Hệ dân sựPhương thức 2: Xét tuyển từ kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM tổ chức năm 2026.
Hệ dân sựPhương thức 3: Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Điều kiện xét tuyển theo từng phương thức và cách tính điểm

Phương thức 1. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Đối tượng xét tuyển thẳng gồm:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học được xét tuyển thẳng vào ngành Y khoa.
  • Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế các môn Toán, Vật lý, Hóa học được xét tuyển thẳng vào ngành Dược học hệ dân sự.
  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

Đối tượng ưu tiên xét tuyển gồm:

  • Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng, được ưu tiên xét tuyển vào ngành theo nguyện vọng.
  • Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học vào ngành Y khoa.
  • Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn Toán, Vật lý, Hóa học vào ngành Dược học hệ dân sự.
  • Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.

Chỉ tiêu xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển:

  • Hệ quân sự: ngành Y khoa tuyển không quá 50% chỉ tiêu của đối tượng thí sinh nữ đối với khu vực phía Bắc hoặc khu vực phía Nam. Nếu còn chỉ tiêu tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển mà không còn thí sinh đăng ký, số chỉ tiêu này được cộng dồn cho các phương thức còn lại.
  • Hệ dân sự: không phân biệt nam, nữ, không quy định chỉ tiêu riêng cho xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.

Nguyên tắc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

  • Nếu số lượng thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển cao hơn chỉ tiêu, Học viện xét theo thứ tự: thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trước, sau đó đến thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển.
  • Nếu số thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng vượt quá chỉ tiêu, thứ tự xét tuyển là: thí sinh thuộc khoản 1 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT; sau đó đến thí sinh thuộc điểm a khoản 2 Điều 8, trong đó ưu tiên thí sinh đạt giải quốc tế trước, tiếp theo là thí sinh đạt giải quốc gia.
  • Với thí sinh đề nghị ưu tiên xét tuyển, Học viện căn cứ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển. Thí sinh phải đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đối với khối ngành sức khỏe trở lên; việc xét tuyển thực hiện theo điểm thi, điểm cộng và điểm ưu tiên từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

Tiêu chí phụ của phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

  • Tiêu chí 1: Thí sinh đạt giải cao hơn sẽ trúng tuyển.
  • Tiêu chí 2: Nếu sau tiêu chí 1 vẫn còn chỉ tiêu nhưng có nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn như nhau, thí sinh có tổng cộng điểm trung bình các môn học trong 3 năm THPT cao hơn sẽ trúng tuyển.
  • Tiêu chí 3: Nếu sau tiêu chí 1 và tiêu chí 2 vẫn còn nhiều thí sinh bằng nhau, thí sinh có tổng cộng điểm tổng kết môn học của môn đạt giải đăng ký xét tuyển trong 3 năm THPT cao hơn sẽ trúng tuyển.
  • Khi xét đến tiêu chí 3 vẫn còn nhiều thí sinh có điều kiện, tiêu chuẩn như nhau, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh tổng hợp, báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Phương thức 2. Xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm thi đánh giá năng lực

Điều kiện chung của hệ quân sự:

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM để lấy điểm xét tuyển.
  • Đã tham gia sơ tuyển, được trường tiếp nhận hồ sơ thông báo đủ điều kiện sơ tuyển.
  • Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định.
  • Đăng ký nguyện vọng 1, tức nguyện vọng cao nhất, vào trường đã nộp hồ sơ sơ tuyển hoặc trường thuộc nhóm điều chỉnh nguyện vọng.

Điều kiện chung của hệ dân sự:

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM để lấy điểm xét tuyển.
  • Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định.

Mã bài thi đánh giá năng lực được sử dụng

  • Với bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM: sử dụng kết quả toàn bài thi.
  • Với bài thi đánh giá năng lực của ĐHQG Hà Nội: Học viện xét 07 mã bài thi Q01, Q02, Q03, Q04, Q05, Q06, Q07.
  • Với thí sinh hệ quân sự sử dụng bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng: Học viện xét 03 mã bài thi QĐ01, QĐ02, QĐ03.
Mã bài thi ĐGNL ĐHQG Hà NộiThành phần/môn
Q01Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Sinh học
Q02Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Lịch sử
Q03Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học, Địa lý
Q04Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học, Lịch sử
Q05Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học, Địa lý
Q06Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học, Lịch sử
Q07Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học, Địa lý
Mã bài thi ĐGNL Bộ Quốc phòngThành phần/môn
QĐ01Toán, Ngữ văn, Vật lý, Hóa học
QĐ02Toán, Ngữ văn, Hóa học, Sinh học
QĐ03Toán, Ngữ văn, Vật lý, Sinh học

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế

  • Thí sinh có IELTS từ 5.5 trở lên hoặc TOEFL iBT từ 55 trở lên được quy đổi thành điểm xét tuyển môn tiếng Anh.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
  • Không áp dụng quy đổi đối với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế thi tại nhà (home edition).
  • Nếu thí sinh vừa thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ, vừa sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để quy đổi điểm xét tuyển, phương án có điểm cao hơn sẽ được ưu tiên sử dụng.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ phải còn giá trị sử dụng đến ngày 13/8/2026.
IELTSTOEFL iBTĐiểm quy đổi môn tiếng Anh
8.0 – 9.0110 – 12010
7.5102 – 1099,5
7.093 – 1019,0
6.579 – 928,5
5.5 – 6.055 – 788,0

Cách tính điểm xét tuyển

  • Thang điểm xét tuyển là thang điểm 30, tương ứng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT.
  • Điểm bài thi đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng, ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM được quy đổi về thang điểm 30.
  • Trọng số tính điểm xét tuyển của mỗi môn trong tổ hợp là 1/3; không nhân hệ số đối với các môn trong tổ hợp xét tuyển.
  • Tổng điểm xét tuyển gồm: Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
  • Sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên vào tổ hợp điểm thi THPT hoặc điểm quy đổi từ bài thi đánh giá năng lực, Học viện so sánh các mức điểm đạt được theo tổ hợp; mức cao nhất được đưa vào xét tuyển.

Công thức tổng quát: Tổng điểm xét tuyển = Tổng điểm thi + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Tổng điểm đạt được = Tổng điểm thi + Điểm cộng. Nếu tổng điểm đạt được vượt quá 30, điểm được quy về điểm tuyệt đối là 30. Nếu tổng điểm đạt được dưới 22,5 thì không phải quy đổi điểm ưu tiên. Nếu tổng điểm đạt được từ trên 22,5 trở lên, điểm ưu tiên được quy đổi theo công thức quy đổi điểm ưu tiên.

Điểm ưu tiên

  • Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng được xác định theo Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ GD&ĐT.
  • Nếu kết quả thi cộng với điểm cộng dưới 22,5 điểm: Điểm ưu tiên = Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng.
  • Nếu kết quả thi cộng với điểm cộng đạt từ 22,5 điểm trở lên: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm thi – Điểm cộng) / 7,5] x (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng).

Điểm cộng

Điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.

  • Điểm thưởng dành cho thí sinh được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng hoặc có đủ điều kiện xét tuyển thẳng nhưng không được xét tuyển thẳng do quá chỉ tiêu. Thành tích là giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế thuộc nhóm môn được tuyển thẳng của ngành dự tuyển; thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
  • Thành tích đã sử dụng để tính điểm thưởng thì không sử dụng để tính điểm xét thưởng.
  • Điểm xét thưởng dành cho thí sinh đạt giải khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải tư trở lên trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia; hoặc học sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong cả 3 năm lớp 10, 11, 12, đồng thời đạt giải nhất, nhì, ba cấp tỉnh/thành phố ở môn hoặc tổ hợp phù hợp.
  • Với thí sinh đạt giải khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, khi làm hồ sơ cộng điểm cần gửi báo cáo đề tài bản đầy đủ và bản tóm tắt về Học viện để xét duyệt.
  • Điểm khuyến khích dành cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh, đạt học lực Giỏi và hạnh kiểm Tốt trong 3 năm lớp 10, 11, 12 và có IELTS, TOEFL iBT, SAT hoặc ACT đạt mức quy định.
Nhóm điểm cộngMức điểm
Điểm thưởngTừ 0 đến 3,00 điểm
Điểm xét thưởngTừ 0 đến 1,50 điểm
Điểm khuyến khíchTừ 0 đến 1,50 điểm
Thành tích điểm thưởngĐiểm cộng
Giải Nhất3,00 điểm
Giải Nhì2,75 điểm
Giải Ba2,50 điểm
Thành tích điểm xét thưởngĐiểm cộng
Giải Nhất quốc gia, quốc tế1,50 điểm
Giải Nhì quốc gia, quốc tế1,40 điểm
Giải Ba quốc gia, quốc tế1,30 điểm
Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc giải tư KHKT quốc gia, quốc tế1,20 điểm
Giải Nhất cấp tỉnh1,00 điểm
Giải Nhì cấp tỉnh0,75 điểm
Giải Ba cấp tỉnh0,50 điểm
IELTSTOEFL iBTSATACTĐiểm khuyến khích
8.0 – 9.0110 – 120≥ 1531≥ 341,50 điểm
7.5102 – 1091421 – 153030 – 331,25 điểm
7.093 – 1011321 – 142024 – 291,00 điểm
6.579 – 921181 – 132020 – 230,75 điểm
5.5 – 6.055 – 781068 – 118018 – 190,50 điểm

Tiêu chí phụ khi xét tuyển bằng điểm thi, điểm đánh giá năng lực

  • Tiêu chí 1: Thí sinh có mức điểm cộng thấp hơn sẽ trúng tuyển.
  • Tiêu chí 2: Nếu sau tiêu chí 1 vẫn bằng điểm và vượt chỉ tiêu, thí sinh có mức điểm ưu tiên thấp hơn sẽ trúng tuyển.
  • Tiêu chí 3: Nếu vẫn bằng điểm, ưu tiên sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực; xét hết thí sinh cùng mức điểm từ kết quả bài thi đánh giá năng lực, trường hợp còn chỉ tiêu mới xét thí sinh từ kết quả thi THPT.

Với hệ quân sự, nếu bằng điểm đánh giá năng lực của Bộ Quốc phòng hoặc ĐHQG Hà Nội, xét lần lượt theo điểm thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ. Nếu bằng điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM, xét theo thứ tự: Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh, Tư duy khoa học.

Trong nhóm thí sinh hệ quân sự cùng mức điểm phải xét tiêu chí phụ, nếu có đồng thời kết quả của Bộ Quốc phòng và ĐHQG Hà Nội thì xét kết quả Bộ Quốc phòng trước; nếu có đồng thời kết quả Bộ Quốc phòng và ĐHQG TP.HCM thì xét kết quả Bộ Quốc phòng trước; nếu có cả ba loại kết quả, Học viện đề xuất phương án và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Với hệ dân sự, nếu bằng điểm ĐGNL ĐHQG Hà Nội, xét theo thứ tự điểm thành phần: Toán học và xử lý số liệu, Ngôn ngữ và văn học, khoa học hoặc ngoại ngữ. Nếu bằng điểm ĐGNL ĐHQG TP.HCM, xét theo thứ tự: Toán học, tiếng Việt, tiếng Anh, Tư duy khoa học. Nếu có đồng thời kết quả ĐHQG Hà Nội và ĐHQG TP.HCM, Học viện đề xuất phương án và báo cáo Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

Nếu thí sinh cùng mức điểm thi THPT, ngành Y khoa xét theo thứ tự các môn: Toán, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Tiếng Anh; ngành Dược học xét theo thứ tự: Toán, Hóa học, Vật lý, Tiếng Anh.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Hồ sơ sơ tuyển hệ quân sự

  • Mỗi thí sinh hệ quân sự phải làm 02 loại hồ sơ riêng biệt: 01 bộ hồ sơ đăng ký sơ tuyển do Ban Tuyển sinh quân sự Bộ Quốc phòng phát hành và 01 bộ hồ sơ đăng ký dự kỳ thi tốt nghiệp THPT do Bộ GD&ĐT phát hành.
  • Thí sinh đăng ký và làm hồ sơ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã/phường/đặc khu nơi đăng ký thường trú trước ngày 15/6/2026.
  • Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh/thành phố gửi hồ sơ và danh sách về các trường trước ngày 20/6/2026.
  • Thí sinh không qua sơ tuyển hoặc không có hồ sơ sơ tuyển tại trường không được tham gia xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển vào đào tạo đại học, cao đẳng quân sự trong các trường Quân đội.

Hồ sơ xét tuyển thẳng

  • Hệ quân sự: thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng nộp về Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã cùng với hồ sơ sơ tuyển trước ngày 15/6/2026. Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ và danh sách thí sinh đủ tiêu chuẩn về trường thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển trước ngày 20/6/2026.
  • Hệ dân sự: thí sinh làm 01 bộ hồ sơ xét tuyển thẳng theo quy định và nộp về Học viện trước 17h00 ngày 20/6/2026, thời gian tính theo dấu bưu điện.

Hồ sơ xét tuyển thẳng gồm:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu phụ lục của thông báo.
  • Bản sao công chứng hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia.
  • Bản sao công chứng căn cước công dân.
  • Bản sao hợp lệ học bạ 3 năm THPT.
  • Hai phong bì đã dán tem, ghi rõ họ tên, địa chỉ liên lạc và số điện thoại của thí sinh.

Sau khi có thông báo trúng tuyển, thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng phải nộp bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong thời gian quy định và đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT nếu có nguyện vọng theo học.

Hồ sơ ưu tiên xét tuyển

  • Hệ quân sự: thí sinh đăng ký ưu tiên xét tuyển phải đăng ký, dự thi kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, nộp hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển cùng với hồ sơ sơ tuyển tại Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã trước ngày 15/6/2026 và đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 vào trường nộp hồ sơ theo đúng quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã và cấp tỉnh thẩm định, gửi hồ sơ đủ tiêu chuẩn về các trường trước ngày 20/6/2026.
  • Hệ dân sự: thí sinh làm 01 bộ hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển theo quy định và gửi về Học viện trước 17h00 ngày 20/6/2026, thời gian tính theo dấu bưu điện.

Hồ sơ đăng ký ưu tiên xét tuyển gồm:

  • Phiếu đăng ký ưu tiên xét tuyển theo mẫu phụ lục của thông báo.
  • Bản sao công chứng hợp lệ Giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia.
  • Bản sao công chứng căn cước công dân.

Đăng ký xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, HSA, APT và điểm cộng

  • Đăng ký xét tuyển từ kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực ĐHQG Hà Nội (HSA), ĐHQG TP.HCM (APT), hồ sơ quy đổi điểm ngoại ngữ, điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích vào Học viện Quân y phải nộp hồ sơ về Học viện trước 17h00 ngày 20/6/2026, thời gian tính theo dấu bưu điện.
  • Ngoài việc gửi hồ sơ về Học viện, thí sinh sử dụng kết quả HSA, APT, quy đổi điểm ngoại ngữ và hồ sơ cộng điểm cần nhập đăng ký phương thức xét tuyển từ ngày 01/6/2026 đến ngày 20/6/2026 tại website https://tuyensinhquandoi.com.
  • Khi nhập thông tin đăng ký phương thức trên website https://tuyensinhquandoi.com, thí sinh phải scan kèm đầy đủ thông tin và minh chứng hợp lệ; có minh chứng hợp lệ mới được coi là hoàn thành việc nhập.

Hồ sơ đăng ký quy đổi điểm và cộng điểm gồm:

  • Phiếu đăng ký theo mẫu phụ lục của thông báo.
  • Chứng chỉ HSA, APT, chứng chỉ dùng để quy đổi điểm tiếng Anh và chứng chỉ liên quan đến cộng điểm, bản phô tô công chứng.
  • Học bạ THPT ghi kết quả học tập lớp 10, lớp 11, lớp 12, bản sao công chứng.
  • Căn cước công dân, bản sao công chứng.

Lệ phí xét tuyển

Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức lệ phí xét tuyển cụ thể trong thông báo tuyển sinh được sử dụng để biên soạn bài viết này.

Các lưu ý quan trọng khi xét tuyển

  • Thí sinh hệ quân sự bắt buộc phải qua sơ tuyển, đủ tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Quốc phòng và đăng ký nguyện vọng 1 vào Học viện Quân y hoặc trường thuộc nhóm điều chỉnh nguyện vọng đúng quy định.
  • Nhóm điều chỉnh nguyện vọng hệ quân sự gồm các học viện/trường: Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Quân y, Học viện Khoa học quân sự và Trường Sĩ quan Kỹ thuật quân sự.
  • Thí sinh hệ quân sự được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển, ngành đào tạo và tổ hợp xét tuyển trong các trường Nhóm 2 theo thời gian quy định của Bộ GD&ĐT năm 2026.
  • Nếu thí sinh hệ quân sự không đăng ký xét tuyển nguyện vọng 1 tại Học viện Quân y nơi đã nộp hồ sơ sơ tuyển, nhưng chuyển nguyện vọng sang trường khác đúng quy định trong Nhóm 2, thí sinh không phải chuyển các hồ sơ đã nộp tại trường sơ tuyển và vẫn được xét tất cả phương thức đã đăng ký, được quy đổi điểm, cộng điểm khuyến khích và ưu tiên nếu có.
  • Hệ dân sự đăng ký xét tuyển theo tổ hợp phù hợp và thực hiện xét tuyển như các trường dân sự khác.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ không được dùng đồng thời cho cả quy đổi điểm môn ngoại ngữ và cộng điểm khuyến khích; thí sinh cần chọn cách sử dụng có lợi và phù hợp với quy định.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ home edition không được áp dụng quy đổi điểm.
  • Khi có nhiều tổ hợp hoặc phương thức tạo ra các mức điểm khác nhau, Học viện đưa mức điểm cao nhất vào xét tuyển.
  • Thí sinh có điểm cộng thuộc nhiều diện cần lưu ý tổng điểm cộng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Hồ sơ gửi qua bưu điện được tính theo dấu bưu điện, vì vậy thí sinh cần chủ động chuẩn bị sớm để không quá hạn 17h00 ngày 20/6/2026 đối với các hồ sơ gửi trực tiếp về Học viện.

Xem điểm chuẩn các năm của học viện tại: Điểm chuẩn Học viện Quân y

V. Học phí

Đang cập nhật học phí.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Quân Y (VMMA). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.