Trường Đại học Mở Hà Nội (HOU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | H00, H01, H06 | 160 |
| 2 | Thiết kế thời trang | 7210404 | H00, H01, H06 | 55 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01 | 290 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04 | 280 |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, D01, X26 | 290 |
| 6 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, D01, X26 | 130 |
| 7 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, D01 | 375 |
| 8 | Bảo hiểm | 7340204 | A00, A01, D01 | 45 |
| 9 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, D01, X26 | 260 |
| 10 | Luật | 7380101 | D01, C01, C00, X01 | 230 |
| 11 | Luật quốc tế | 7380108 | D01, C01, C00, X01 | 100 |
| 12 | Luật kinh tế | 7380107 | D01, C01, C00, X01 | 230 |
| 13 | Công nghệ sinh học (Gồm 5 chuyên ngành Thực phẩm; Y - Dược; Môi trường; Công nghiệp; Mỹ phẩm; Thực vật) | 7420201 | B00, A00, D07, A01 | 120 |
| 14 | Kỹ thuật máy tính | 7480106 | A00, A01, D01, X26 | 75 |
| 15 | Công nghệ thông tin (Gồm 3 chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Công nghệ đa phương tiện; Mạng và an toàn hệ thống) | 7480201 | A00, A01, D01, X26 | 385 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | A00, A01, D01, X26 | 200 |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | A00, A01, D01, X26 | 290 |
| 18 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | B00, A00, D07, A01 | 180 |
| 19 | Kiến trúc | 7580101 | V00, H01, V02 | 85 |
| 20 | Thiết kế nội thất | 7580108 | H00, H01, H06 | 100 |
| 21 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D09, D10 | 225 |
| 22 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D09, D10 | 150 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 5 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 8 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 9 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 10 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 11 | H00 | HÌNH HOẠ, NGỮ VĂN, Bố cục màu |
| 12 | H01 | HÌNH HOẠ, NGỮ VĂN, Toán |
| 13 | H06 | HÌNH HỌA, NGỮ VĂN, Tiếng Anh |
| 14 | V00 | VẼ MỸ THUẬT, TOÁN, Vật lý |
| 15 | V02 | HÌNH HỌA, TOÁN, Tiếng Anh |
| 16 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 17 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Mở Hà Nội công bố thông tin tuyển sinh năm 2026 cho hình thức đào tạo đại học chính quy. Theo phần thông tin tuyển sinh chính quy, năm 2026 trường tuyển sinh 22 ngành đào tạo với tổng chỉ tiêu 4.255.
Các phương thức xét tuyển gồm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ đối với một số ngành, xét tuyển thẳng/ưu tiên xét tuyển, xét kết quả thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy, xét tuyển kết hợp năng khiếu vẽ và xét tuyển dự bị đại học.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đối tượng xét tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật
Về điều kiện dự tuyển chung, thí sinh phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng ngành, chương trình đào tạo
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định của Trường
Ngoài điều kiện chung ở trên, HOU còn nêu rõ điều kiện về nguồn xét tuyển cho chương trình đào tạo trình độ đại học. Cụ thể, thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc gồm 2 môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
Với thí sinh là người khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, nạn nhân chất độc da cam hoặc dự thi với tư cách đặc biệt, ngưỡng đầu vào sẽ do Hiệu trưởng xem xét, quyết định.
Riêng với người dự tuyển là công dân nước ngoài có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, trường yêu cầu văn bằng phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận, đồng thời thí sinh phải đủ năng lực hành vi dân sự, có kết quả kiểm tra tiếng Việt đạt yêu cầu và đáp ứng các quy định về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam.
Các phương thức xét tuyển của HOU năm 2026
Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức tuyển sinh năm 2026 theo 6 phương thức chính. Mỗi phương thức có mã riêng và áp dụng cho những nhóm ngành khác nhau.
- Phương thức mã 100: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức mã 200: Xét tuyển bằng kết quả học bạ THPT
- Phương thức mã 301: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
- Phương thức mã 402: Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
- Phương thức mã 405: Kết hợp kết quả thi năng khiếu với điểm văn hóa để xét tuyển
- Phương thức mã 406: Xét tuyển với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp điểm văn hóa
Ngoài ra, HOU còn nêu thêm một diện riêng là:
- Phương thức mã 500: Xét tuyển dự bị đại học
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức mã 100: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh đăng ký xét tuyển phải vừa có kết quả thi phù hợp, vừa đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường công bố sau khi có kết quả thi THPT.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Đáp ứng điều kiện dự tuyển và ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do nhà trường công bố.
- Sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT, trường sẽ công bố ngưỡng đầu vào chính thức của từng phương thức trên cơ sở quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Phương thức mã 200: Xét tuyển bằng kết quả học bạ THPT
Phương thức này xét tuyển dựa trên kết quả học tập các môn học THPT, trong đó tính điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12, cộng với điểm ưu tiên khu vực và điểm cộng nếu có.
Điều kiện xét tuyển:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có đủ điều kiện về hồ sơ, sức khỏe và đạt ngưỡng đầu vào của chương trình đào tạo đăng ký xét tuyển.
Phương thức mã 301: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
Phương thức này áp dụng cho nhóm thí sinh thuộc diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều kiện xét tuyển: Thí sinh thuộc một trong các đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 điểm a, b; khoản 4 điểm c, d; khoản 5 điểm b Điều 8 của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Trường dành 5% số lượng tuyển sinh cho diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển. Chính sách ưu tiên cụ thể trong diện này thực hiện theo quy định chung của Bộ và được trường thông báo trên cổng tuyển sinh.
Phương thức mã 402: Sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Đây là phương thức xét tuyển bằng kết quả từ các kỳ thi riêng:
- Kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
- Kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh có kết quả một trong hai kỳ thi trên.
- Đáp ứng điều kiện dự tuyển và ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển tương ứng. Ngưỡng đầu vào của các phương thức sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT sẽ được công bố và có quy đổi tương đương giữa các phương thức theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Riêng với ngành Ngôn ngữ Anh chỉ sử dụng kết quả thi HSA với tổ hợp Q21, gồm:
- Phần 1: Tư duy định lượng
- Phần 2: Tư duy định tính
- Phần 3: Tiếng Anh.
Phương thức mã 405: Kết hợp kết quả thi năng khiếu với điểm văn hóa để xét tuyển
Đây là phương thức riêng cho các ngành có môn năng khiếu, áp dụng cho 4 ngành Thiết kế đồ họa; Thiết kế thời trang; Thiết kế nội thất; Kiến trúc..
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Có điểm tổng kết cả năm học 4 môn năng khiếu hoặc có tổng điểm các môn đáp ứng ngưỡng đầu vào do trường công bố.
- Thí sinh cần đăng ký dự thi năng khiếu do nhà trường tổ chức hoặc sử dụng kết quả thi năng khiếu của các trường đại học khác trên cả nước được trường chấp nhận.
Môn thi năng khiếu:
- Các ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Kiến trúc có 2 môn năng khiếu
- Các môn năng khiếu được công nhận tương đương gồm: Trang trí màu tương đương Bố cục màu, và Hình họa tương đương Vẽ mỹ thuật.
Thí sinh muốn dùng kết quả năng khiếu của trường khác phải gửi kết quả về HOU đúng hạn theo thông báo của trường.
Phương thức mã 406: Xét tuyển với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp điểm văn hóa
Phương thức này áp dụng cho ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Công nghệ thực phẩm.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hạn theo quy định của trường.
- Thí sinh phải có điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 của các môn theo tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đầu vào do trường công bố.
- Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT, thí sinh có điểm ưu tiên khu vực, đối tượng, nhưng điểm ưu tiên khu vực chỉ tính khi không có môn văn hóa nào dưới 5,0 điểm trên thang 10 và môn ngoại ngữ phải đạt từ 5,0 điểm trở lên nếu dùng tổ hợp có ngoại ngữ.
Về quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ sang thang điểm 10:
- IELTS Academic từ 4.5 đến từ 6.5 trở lên được quy đổi từ 8,0 đến 10,0 điểm
- TOEFL iBT từ 32-34 đến từ 79 trở lên được quy đổi từ 8,0 đến 10,0 điểm
- HSK từ HSK3 (180-239) đến HSK5-6 (180-300) được quy đổi từ 8,0 đến 10,0 điểm.
Riêng với ngành Ngôn ngữ Anh, nếu dùng IELTS thì trường chỉ thực hiện quy đổi với thí sinh có IELTS còn hiệu lực tính đến ngày nhập học.
Riêng với ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, trường chấp nhận một số chứng chỉ tiếng Trung đặc thù như:
- Văn phòng Hán ngữ quốc tế giáo dục Trung Quốc
- Ủy ban Khảo thí trình độ Hán ngữ quốc gia
- Sở Giáo dục Hồng Kông, Trung Quốc
- Trung tâm Hợp tác giao lưu ngôn ngữ Trung Quốc với nước ngoài.
Ngoài ra, chứng chỉ dùng để xét tuyển theo phương thức này phải còn thời hạn trong vòng 2 năm tính đến ngày 14/7/2026, thí sinh phải đăng ký, minh chứng hồ sơ và đối sánh dữ liệu trên hệ thống tuyển sinh của Bộ. Nếu không hợp lệ, trường sẽ quy đổi về mức điểm thấp hơn hoặc không chấp nhận.
Phương thức mã 500: Xét tuyển dự bị đại học
Đây là diện xét tuyển riêng cho thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học. Thí sinh phải hoàn thành chương trình dự bị đại học và có tổng điểm của một trong các tổ hợp xét tuyển, gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng, đạt ngưỡng đầu vào tương đương chương trình đào tạo của trường công bố áp dụng theo phương thức mã 100.
Điều này có nghĩa là:
- Thí sinh thuộc diện dự bị đại học không xét theo một mức riêng tách biệt hoàn toàn
- Mức đầu vào vẫn được đối chiếu tương đương với ngưỡng của phương thức xét điểm thi THPT.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký và xét tuyển
| Nội dung | Thời gian/cách thực hiện |
| Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT – mã 100 | Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026 qua Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. |
| Xét THPT kết hợp năng khiếu vẽ – mã 405 | Đăng ký nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026; thực hiện thêm yêu cầu về thi/nộp điểm năng khiếu vẽ. |
| Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển – mã 301 | Nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội trước 17h00 ngày 20/06/2026. Trường công bố kết quả trúng tuyển trước ngày 30/06/2026. Thí sinh trúng tuyển vẫn đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. |
| Xét học bạ – mã 200 và học bạ kết hợp năng khiếu – mã 406 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 | Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. Thí sinh có thể đăng ký để Trường tư vấn tại https://tuyensinh.hou.edu.vn/tuvan. |
| Xét học bạ – mã 200 và học bạ kết hợp năng khiếu – mã 406 đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 trở về trước | Đăng ký và tải hồ sơ trên hệ thống của Trường tại https://xettuyen.hou.edu.vn/; hạn cuối nhận hồ sơ trước 17h00 ngày 09/07/2026. Nếu chưa có tài khoản hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, thí sinh phải làm thủ tục đăng ký cấp tài khoản từ ngày 01/05/2026 đến 20/05/2026. |
| Xét kết quả HSA/TSA – mã 402 | Thí sinh dự thi HSA hoặc TSA năm 2026 theo lịch của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc Đại học Bách khoa Hà Nội; đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026. |
| Xét tuyển dự bị đại học – mã 500 | Nộp hồ sơ về Trường Đại học Mở Hà Nội theo thông báo chi tiết trên Cổng thông tin tuyển sinh; hạn cuối nhận hồ sơ trước 17h00 ngày 09/07/2026. |
| Xác nhận nhập học | Thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trước 17h00 ngày 21/08/2026 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia. |
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Với thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển, tải trên Cổng thông tin tuyển sinh của trường
- Bản sao có công chứng các giấy tờ liên quan phù hợp với đối tượng ưu tiên
- Bản sao văn bằng tốt nghiệp THPT
- Bản sao có công chứng CCCD hoặc căn cước
- Bản sao có công chứng học bạ THPT theo ba năm đối với xét tuyển học bạ, hoặc một năm đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu áp dụng theo hướng dẫn của trường
Với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 trở về trước đăng ký theo phương thức học bạ, kết hợp điểm thi THPT với năng khiếu hoặc xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển học bạ theo mẫu hướng dẫn trên Cổng thông tin tuyển sinh của trường
- Bản sao có công chứng học bạ THPT
- Bản sao có công chứng các giấy tờ liên quan phù hợp để chứng minh đối tượng ưu tiên, khu vực nếu có
- Bản gốc phiếu điểm thi năng khiếu về năm 2026, nếu thí sinh dùng kết quả năng khiếu của trường khác
- Bản sao học bạ hoặc bằng tốt nghiệp THPT kèm CCCD
Với xét tuyển dự bị đại học (mã 500), bộ hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký xét tuyển, theo mẫu lấy tại các trường dự bị đại học nơi thí sinh theo học
- Giấy chứng nhận kết quả thi THPT năm 2025
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp năm 2025
- Giấy báo nhập học vào trường dự bị đại học năm 2025
- Bản gốc, bản sao y có chứng thực học bạ THPT
- Bản sao y có chứng thực giấy khai sinh
- Bản sao y có chứng thực giấy khai sinh
- Lý lịch học sinh, sinh viên
- Kết quả học tập, rèn luyện của trường dự bị đại học
- Bản sao y có chứng thực các giấy tờ liên quan chứng minh đối tượng ưu tiên, khu vực nếu có
- Bản sao y có chứng thực CCCD
Cách đăng ký xét tuyển
HOU triển khai đăng ký xét tuyển theo cả hệ thống của Bộ GD&ĐT và cổng tuyển sinh riêng của trường, tùy nhóm đối tượng.
Với phần lớn thí sinh đăng ký xét tuyển đại học chính quy, cách làm chung là:
- Đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung
- Nếu thuộc nhóm phải khai báo thêm tại trường, thí sinh đăng ký bổ sung trên Cổng thông tin tuyển sinh của HOU tại địa chỉ tuyensinh.hou.edu.vn
Với thí sinh xét tuyển theo mã 402, thí sinh phải đăng ký xét tuyển tại HOU, sau đó đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ. Nhà trường sẽ hỗ trợ đối sánh dữ liệu trên hệ thống tuyển sinh khi dữ liệu được cập nhật đầy đủ.
Với thí sinh có điểm năng khiếu đăng ký các ngành Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Thiết kế nội thất, Kiến trúc, trường cho phép dùng điểm thi năng khiếu do HOU tổ chức năng dùng kết quả năng khiếu các trường khác, nhưng phải gửi kết quả về HOU đúng hạn để trường cập nhật thông tin xét tuyển.
Thông tin về thi môn năng khiếu vẽ
- Các ngành có thi môn năng khiếu vẽ gồm Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Thiết kế đồ họa và Kiến trúc.
- Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức thi môn Hình họa và môn Bố cục màu.
- Các môn năng khiếu được công nhận tương đương: Trang trí màu tương đương Bố cục màu; Hình họa tương đương Vẽ mỹ thuật.
- Thí sinh tham dự kỳ thi năng khiếu vẽ do Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức theo thông báo trên Cổng thông tin tuyển sinh.
- Nếu không kịp tham dự kỳ thi năng khiếu vẽ do Trường Đại học Mở Hà Nội tổ chức, thí sinh có thể dự thi tại các trường đại học khác trên cả nước và nộp kết quả điểm năng khiếu về Trường Đại học Mở Hà Nội trước 17h00 ngày 20/06/2026.
Lệ phí xét tuyển
- Mức thu dịch vụ tuyển sinh thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Lệ phí thi tuyển môn năng khiếu vẽ được công bố chi tiết trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường trong đề án tổ chức thi năng khiếu vẽ.
- Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức lệ phí cụ thể trong phần nguồn được cung cấp.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
- Chính sách ưu tiên theo khu vực, theo đối tượng chính sách được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp và một năm kế tiếp.
- Trường xét tuyển bảo đảm công bằng, bình đẳng và minh bạch giữa các thí sinh; không phân biệt thứ tự ưu tiên của nguyện vọng, trừ trường hợp xử lý thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách.
Công thức tính điểm ưu tiên: đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30, điểm ưu tiên được xác định theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên
Đối với thang điểm khác thang 30, điểm ưu tiên được tính quy đổi tương đương.
Nguyên tắc xét tuyển khi bằng điểm: Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Trường hợp nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách và có điểm cộng bằng nhau, thứ tự xét ưu tiên đối với thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển
Chứng chỉ ngoại ngữ được sử dụng để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển theo bảng quy đổi của Trường Đại học Mở Hà Nội. Mức quy đổi này chỉ có giá trị khi tham gia xét tuyển vào Trường Đại học Mở Hà Nội.
| Chứng chỉ | Quy đổi 8,0 | Quy đổi 8,5 | Quy đổi 9,0 | Quy đổi 9,5 | Quy đổi 10,0 |
| IELTS Academic | 4.5 | 5.0 | 5.5 | 6.0 | Từ 6.5 |
| TOEFL iBT | 32-34 | 35-45 | 46-59 | 60-78 | Từ 79 |
| HSK tiếng Trung Quốc | HSK3 (180-239) | HSK3 (240-300) | HSK4 (180-239) | HSK4 (240-300) | HSK5-6 (180-300) |
- Đối với ngành Ngôn ngữ Anh, nhà trường chỉ thực hiện quy đổi đối với thí sinh có IELTS Academic từ 5.5 trở lên hoặc chứng chỉ tương đương.
- Chứng chỉ của thí sinh phải còn thời hạn có giá trị tính đến ngày 14/07/2026.
- Nhà trường căn cứ dữ liệu, minh chứng hồ sơ về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT để cập nhật điểm quy đổi phục vụ xét tuyển.
- Khi nhập học, thí sinh phải nộp bản gốc chứng chỉ để Trường kiểm tra và chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu chứng chỉ không hợp lệ.
Tham khảo điểm chuẩn các năm của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Mở Hà Nội
Nguyên tắc xét tuyển và thông tin hỗ trợ
- Điểm trúng tuyển được xác định để số lượng tuyển theo từng chương trình đào tạo phù hợp với số lượng tuyển sinh đã công bố theo nguồn tuyển và không thấp hơn ngưỡng đầu vào.
- Đối với một chương trình đào tạo, tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét và điểm trúng tuyển quy đổi tương đương theo từng phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong cùng một tổ hợp xét tuyển, gồm cả điểm ưu tiên khu vực, đối tượng, được làm tròn đến hai chữ số thập phân theo từng ngành/chuyên ngành và lấy từ cao xuống thấp đến khi đủ số lượng tuyển sinh.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học khác nhau; nguyện vọng phải được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
- Sau khi xét tuyển đợt 1, nếu chưa đủ số lượng tuyển sinh, Trường sẽ xét tuyển bổ sung cho đến khi đủ số lượng. Thông báo xét tuyển bổ sung được công bố trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường.
| Thông tin hỗ trợ | Nội dung |
| Đơn vị hỗ trợ | Trung tâm Truyền thông và Tuyển sinh |
| Hotline | 024.6297.4545; 024.6297.4646 |
| ttts@hou.edu.vn | |
| Cổng tư vấn tuyển sinh | https://tuyensinh.hou.edu.vn |
V. Học phí
Học phí trường Đại học Mở Hà Nội khóa 2026 - 2027 hệ chính quy dự kiến như sau:
- Nhóm các ngành Kế toán, Quản trị kinh doanh. Thương mại điện tử, Tài chính - Ngân hàng, Luật, Luật kinh tế, Luật quốc tế: 23.848.000 đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc: 25.289.000 đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông, Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật máy tính, Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm: 24.673.000 đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế thời trang, Kiến trúc: 23.694.000 đồng/năm học.
Mức học phí các năm học tiếp theo dự kiến tăng không quá 10%.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Mở Hà Nội (HOU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
