Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (UED)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
a. Các ngành đào tạo giáo viên
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Toán học | 7140209 | QHS01 | A00, A01, B00, B03, C01, C02, D01 | 150 |
| 2 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | QHS02 | A00, A01, A02, C01 | 50 |
| 3 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | QHS03 | A00, B00, C02, D07 | 50 |
| 4 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | QHS04 | A02, B00, B03, B08 | 50 |
| 5 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | QHS05 | A00, A02, B00 | 100 |
| 6 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | QHS06 | C00, C03, C04, D01, D14, D15 | 200 |
| 7 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | QHS07 | A07, C00, C03, D09, D14 | 50 |
| 8 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | QHS08 | A07, C00 | 100 |
| 9 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | QHS09 | A00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 150 |
| 10 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | QHS10 | A00, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 150 |
b. Nhóm ngành khoa học giáo dục và khác (Mã xét tuyển chung: QHS11)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoa học giáo dục (gồm 4 hướng ngành: Giáo dục trị liệu và hòa nhập; Giáo dục trải nghiệm, kỹ năng sống và giá trị sống; Nghiên cứu khoa học giáo dục; Giáo dục gia đình, trị liệu hôn nhân và dân số học (dự kiến)) | 7140102 | QHS11 | A00, A01, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 70 |
| 2 | Quản trị chất lượng giáo dục (gồm 3 hướng ngành: Kiểm định và Đảm bảo chất lượng giáo dục; Khảo thí và đánh giá năng lực; Thống kê và Khoa học dữ liệu trong giáo dục) | 7140103 | QHS11 | A00, A01, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 130 |
| 3 | Quản trị công nghệ giáo dục (gồm 3 hướng ngành: Quản trị hệ thống thông tin trong giáo dục, đào tạo trực tuyến và ứng dụng công nghệ mới; Thiết kế, phát triển và quản trị công nghệ giáo dục thông minh; Trí tuệ nhân tạo (AI) trong giáo dục) | 7140116 | QHS11 | A00, A01, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 200 |
| 4 | Quản trị trường học (gồm 3 hướng ngành: Quản trị hành chính nhà trường; Quản trị nhân lực và đào tạo; Phát triển và quản lý chương trình giáo dục) | 7140117 | QHS11 | A00, A01, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 150 |
| 5 | Tham vấn học đường (**) (gồm 3 hướng ngành: Tham vấn sức khỏe tâm thần; Tham vấn và can thiệp các vấn đề học tập và hướng nghiệp; Công tác xã hội học đường) | 7310402 | QHS11 | A00, A01, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 150 |
| 6 | Tâm lý học (**) (Tâm lý học lâm sàng trẻ em và vị thành niên) | 7310401 | QHS11 | A00, A01, B00, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D04 | 250 |
Chỉ tiêu chính thức của trường có thể được điều chỉnh (nếu cần) sau khi có quyết định phân chỉ tiêu sư phạm năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN.
Tất cả các phương thức tuyển sinh (trừ phương thức xét tuyển thẳng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT) đều sẽ được quy đổi tương đương điểm ngưỡng đầu vào; điểm trúng tuyển (bao gồm cả điểm cộng, điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng (nếu có)) về thang điểm 30.
* Trong đó: 30% chỉ tiêu dành cho hướng ngành dạy học các môn bằng tiếng Anh sau khi có chỉ tiêu này do Bộ GD&ĐT cấp.
** Chương trình thí điểm: Trường Đại học Giáo dục sẽ cập nhật mã ngành sau khi có quyết định sắp xếp mã ngành theo quy định đối với các
chương trình thí điểm
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 5 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 6 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 7 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 8 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 9 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 10 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 11 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 12 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 13 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 14 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố thông tin tuyển sinh trình độ đại học chính quy năm 2026. Theo đó, nhà trường dự kiến tuyển sinh 16 ngành đào tạo, gồm các ngành đào tạo giáo viên và các nhóm ngành ngoài sư phạm.
Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký, thời gian tuyển sinh, hồ sơ, lệ phí và chính sách ưu tiên của Trường Đại học Giáo dục năm 2026 để thí sinh thuận tiện theo dõi.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN tuyển sinh các thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
Ngoài ra, thí sinh đã tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển cũng được đăng ký xét tuyển nếu đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Đối với thí sinh khuyết tật nặng bị suy giảm khả năng học tập, nếu có nguyện vọng đăng ký dự tuyển, Hội đồng tuyển sinh của trường sẽ xem xét vào ngành hoặc chương trình đào tạo phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng xét tuyển. Riêng các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
Các phương thức xét tuyển của UED năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Giáo dục, ĐHQGHN tuyển sinh đại học chính quy theo 04 phương thức xét tuyển:
| Mã phương thức | Phương thức xét tuyển |
| 301 | Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo |
| 500 | Xét tuyển dự bị đại học |
| 401 | Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực HSA còn hiệu lực của ĐHQGHN |
| 100 | Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
Năm 2026, Trường Đại học Giáo dục dự kiến tuyển sinh 16 ngành đào tạo đại học chính quy, gồm 10 ngành đào tạo giáo viên và 06 ngành thuộc các nhóm ngành ngoài sư phạm.
Đối với sinh viên trúng tuyển vào nhóm ngành ngoài sư phạm, nhà trường sẽ tiến hành phân ngành sau khi sinh viên kết thúc 2 học kỳ chính của năm thứ nhất.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức này áp dụng với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc các nhóm đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các nhóm đối tượng gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng hoặc xét tuyển.
Phương thức 500: Xét tuyển dự bị đại học
Phương thức xét tuyển dự bị đại học áp dụng với học sinh dự bị đại học của các trường:
- Trường Dự bị Đại học Dân tộc Trung ương.
- Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc.
- Trường Dự bị Đại học Dân tộc Sầm Sơn.
Thí sinh cần thuộc một trong các nhóm sau:
- Người dân tộc thiểu số rất ít người.
- Thí sinh thuộc 20 xã/phường nghèo biên giới, hải đảo Tây Nam Bộ.
- Thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học từ 3 năm trở lên và tốt nghiệp THPT tại xã/phường nghèo theo quy định.
Điều kiện nộp hồ sơ gồm:
- Điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2025 của tổ hợp xét tuyển đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào năm 2025 của ngành đăng ký.
- Kết quả rèn luyện năm học dự bị đại học xếp loại Tốt trở lên. Học lực THPT đạt từ loại Khá trở lên.
- Điểm trung bình chung môn ngoại ngữ ở bậc THPT đạt từ 7.0 trở lên.
Phương thức 401: Xét tuyển kết quả thi đánh giá năng lực HSA
Thí sinh sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQGHN còn thời hạn 2 năm kể từ ngày thi đến ngày nộp hồ sơ.
Kết quả thi HSA phải đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định. Trường Đại học Giáo dục chấp nhận kết quả bài thi HSA năm 2025 và HSA năm 2026.
Bài thi HSA sử dụng trong xét tuyển gồm 3 phần: Toán học và xử lý số liệu; Văn học – Ngôn ngữ; Khoa học hoặc Tiếng Anh.
Điểm xét tuyển theo phương thức này được tính theo thang điểm 30. Trường Đại học Giáo dục sẽ công bố bảng quy đổi điểm HSA sang thang điểm 30 sau.
Phương thức 100: Xét tuyển kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với phương thức này, thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của ngành hoặc nhóm ngành đăng ký.
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Giáo dục có thể đăng ký quy đổi thành điểm thi môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển nếu có nguyện vọng.
Chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi cần còn thời hạn sử dụng tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký trên cổng đăng ký của Trường Đại học Giáo dục. Nhà trường không quy đổi với các chứng chỉ có hình thức thi online.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Giáo dục xét tuyển theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Một số mốc thời gian dự kiến thí sinh cần lưu ý như sau:
- Từ ngày 01/06/2026 đến 17h00 ngày 15/06/2026: Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, dự bị đại học, HSA, hồ sơ cộng điểm thưởng và quy đổi điểm ngoại ngữ về Trường Đại học Giáo dục
- Trước 17h00 ngày 30/06/2026: Thí sinh trúng tuyển thẳng nhận thông tin trúng tuyển
- Từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia
- Trước 17h00 ngày 10/07/2026: Công bố ngưỡng đầu vào
- Từ ngày 15/07/2026 đến 17h00 ngày 21/07/2026: Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển
- Trước 17h00 ngày 21/08/2026: Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến trên Hệ thống
- Từ ngày 22/08/2026 đến tháng 12/2026: Trường Đại học Giáo dục tuyển sinh bổ sung nếu có
- Trước ngày 28/08/2026: Nhập học
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, thí sinh thuộc phương thức 301, phương thức 401 và thí sinh nộp minh chứng để quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ cần nộp hồ sơ đăng ký tới Trường Đại học Giáo dục theo thông báo chi tiết của nhà trường.
Ngoài ra, thí sinh vẫn phải thực hiện đăng ký trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch tuyển sinh chung.
Các loại hồ sơ được nhà trường nhắc đến gồm:
- Hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo phương thức 301.
- Hồ sơ xét tuyển dự bị đại học theo phương thức 500.
- Hồ sơ xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực HSA theo phương thức 401.
- Hồ sơ cộng điểm thưởng. Hồ sơ quy đổi điểm ngoại ngữ.
Thông tin chi tiết về thành phần hồ sơ cho từng nhóm xét tuyển sẽ thực hiện theo thông báo cụ thể của Trường Đại học Giáo dục.
Lệ phí xét tuyển
Mức thu dịch vụ tuyển sinh, bao gồm lệ phí xét tuyển hoặc thi tuyển, thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và theo thông báo của Trường Đại học Giáo dục.
Trong đề án tuyển sinh hiện tại, nhà trường chưa công bố mức lệ phí cụ thể cho từng phương thức xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển theo 2 kênh chính:
| Kênh đăng ký | Áp dụng |
| Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công Quốc gia | Đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo kế hoạch chung |
| Trường Đại học Giáo dục | Nộp hồ sơ đối với các phương thức, minh chứng hoặc nhóm hồ sơ theo thông báo chi tiết của trường |
Thí sinh cần kê khai đầy đủ, trung thực và chính xác thông tin trong hồ sơ đăng ký xét tuyển, hồ sơ nhập học và nộp minh chứng hợp lệ theo quy định. Sau khi thí sinh trúng tuyển và nhập học, Trường Đại học Giáo dục sẽ rà soát, đối chiếu và xác minh thông tin trong hồ sơ.
Trường hợp thí sinh kê khai không chính xác, không đầy đủ hoặc nộp minh chứng không hợp lệ, nhà trường sẽ xử lý theo quy định hiện hành. Tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, kết quả trúng tuyển có thể bị hủy hoặc thí sinh có thể bị buộc thôi học.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại UED
Chính sách ưu tiên chung
Trường Đại học Giáo dục áp dụng chính sách ưu tiên về khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp và một năm kế tiếp. Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực.
Với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,5 trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm khuyến khích) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên
Điểm cộng khuyến khích
Trường Đại học Giáo dục áp dụng điểm cộng khuyến khích đối với phương thức 401 và phương thức 100 cho một số nhóm thí sinh theo quy định.
Các mức cộng điểm được tính theo thang điểm 30. Nếu thí sinh có nhiều thành tích hoặc nhiều loại điểm cộng, nhà trường chỉ tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất.
Mức cộng điểm theo từng nhóm đối tượng
| Nhóm đối tượng | Thành tích/điều kiện | Điểm cộng |
| Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | Giải Nhất | 3,0 |
| Giải Nhì | 2,5 | |
| Giải Ba | 2,0 | |
| Giải Khuyến khích | 1,5 | |
| Học sinh đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia | Giải Nhất | 1,5 |
| Giải Nhì | 1,0 | |
| Giải Ba | 0,5 | |
| Học sinh đạt giải Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN hoặc học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương | Giải Nhất | 1,5 |
| Giải Nhì | 1,0 | |
| Giải Ba | 0,5 | |
| Thí sinh tham gia chương trình VNU 12+ | GPA loại Xuất sắc | 1,5 |
| GPA loại Giỏi | 1,0 | |
| GPA loại Khá | 0,5 |
Điểm cộng theo chứng chỉ quốc tế học thuật
Thí sinh có chứng chỉ SAT, ACT hoặc A-Level đạt mức điểm theo quy định được cộng điểm khuyến khích như sau:
| SAT | ACT | A-Level | Điểm cộng |
| Từ 1500 trở lên | Từ 32 trở lên | 90 – 100 điểm, mức A* | 1,5 |
| Từ 1450 trở lên | 30 – 31 | 80 – 89 điểm, mức A | 1,25 |
| Từ 1350 trở lên | 28 – 29 | 70 – 79 điểm, mức B | 1,0 |
| Từ 1250 trở lên | 25 – 27 | 60 – 69 điểm, mức C | 0,75 |
| Từ 1100 trở lên | 22 – 24 | 50 – 59 điểm, mức D | 0,5 |
Đối với chứng chỉ SAT, thí sinh cần đạt từ 1100/1600 trở lên. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT là 7853 – Vietnam National University – Hanoi.
Điều kiện phụ trong xét tuyển
Trường Đại học Giáo dục xét tuyển theo điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu. Điểm xét tuyển được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và được xét theo từng ngành, nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo.
Trường hợp có nhiều thí sinh bằng điểm xét tuyển, nhà trường áp dụng tiêu chí phụ là ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn. Trong đó, nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Giáo dục – ĐHQG Hà Nội
Thế mạnh đào tạo của Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN
Trong hệ thống các trường đào tạo giáo viên và chuyên gia giáo dục tại Việt Nam, Trường Đại học Giáo dục – ĐHQGHN (UED) là một trong số ít đơn vị tiên phong đổi mới toàn diện chương trình đào tạo, không chỉ chú trọng lý thuyết sư phạm mà còn nâng cao thực hành, phát triển tư duy phản biện và năng lực thích ứng của người học trong bối cảnh giáo dục hiện đại.

Khác với nhiều trường sư phạm truyền thống, UED sở hữu mô hình đào tạo linh hoạt, kết hợp giữa các ngành khoa học giáo dục – sư phạm – tâm lý học – quản trị giáo dục – công nghệ giáo dục. Điều này giúp sinh viên có thể:
- Linh hoạt lựa chọn lộ trình nghề nghiệp
- Phát triển tư duy liên ngành
- Dễ dàng chuyển đổi công việc giữa môi trường sư phạm, doanh nghiệp và tổ chức phi chính phủ
UED đặc biệt chú trọng xây dựng chương trình theo hướng hiện đại hóa, tiếp cận với các mô hình đào tạo giáo viên tiên tiến trên thế giới. Sinh viên được:
- Học kết hợp lý thuyết – thực hành – nghiên cứu
- Tham gia các lớp microteaching, thực tập dài hạn tại trường phổ thông chất lượng cao
- Được bồi dưỡng năng lực công nghệ, đánh giá và đổi mới phương pháp dạy học

Đây là lợi thế lớn giúp sinh viên UED vừa vững chuyên môn sư phạm, vừa linh hoạt thích nghi với yêu cầu mới của ngành giáo dục hiện đại.
Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường đào tạo sư phạm hiện đại, định hướng ứng dụng, không chỉ bó hẹp trong bảng đen phấn trắng mà còn mở rộng ra đời sống thực tiễn giáo dục, thì UED chính là lựa chọn bạn không nên bỏ lỡ!
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội dự kiến áp dụng với sinh viên (ngoài sư phạm) năm khóa 2025-2026 theo quy định là 1.410.000 đồng/tháng/sinh viên, tùy ngành học (1 năm học = 10 tháng).
Học phí dự kiến toàn khóa là 73 triệu đồng. Mức học phí có thể thay đổi và điều chỉnh khi Nhà nước có văn bản.
Sinh viên ngành Sư phạm được Nhà nước hỗ trợ tiền học phí và sinh hoạt phí theo quy định.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (UED). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
