Trường Đại học Hà Nội (HANU)

Mã trường: NHF Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngNHF
Tên tiếng AnhHanoi University (HANU)
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉKm9 đường Nguyễn Trãi, Phường Đại Mỗ, Hà Nội
Điện thoại(84-24)38544338

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Hà Nội (HANU)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêuGhi chú
1 Ngôn ngữ Anh7220201D01300Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
2 Ngôn ngữ Anh (Chương trình tiên tiến)7220201 TTD01100Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
3 Ngôn ngữ Anh – thương mại7220201 TMD01100Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
4 Ngôn ngữ Nga7220202D01, D02, D03, D10150Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
5 Ngôn ngữ Pháp7220203D01, D03, D10135Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
6 Ngôn ngữ Trung Quốc7220204D01, D04280Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
7 Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình tiên tiến)7220204D01, D04120Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
8 Ngôn ngữ Đức7220205D01, D05150Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
9 Ngôn ngữ Tây Ban Nha7220206D01, D10100Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
10 Ngôn ngữ Bồ Đào NhaD01, D04, D1075Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
11 Ngôn ngữ Italia7220208D01, D1075Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
12 Ngôn ngữ Italia (Chương trình tiên tiến)7220208D01, D1075Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
13 Ngôn ngữ Nhật7220209D01, D06200Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
14 Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210D01, D04, DD2, D06120Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
15 Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chương trình tiên tiến)7220210D01, D04, DD2, D06120Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
16 Nghiên cứu phát triển7310111D01, D14, D1560Môn nhân hệ số 2: Văn & Ngoại ngữ
17 Quốc tế học7310601D01, D14, D15125Môn nhân hệ số 2: Văn & Ngoại ngữ
18 Quan hệ quốc tế7310206D01, D14, D1575Môn nhân hệ số 2: Văn & Ngoại ngữ
19 Truyền thông đa phương tiện7320104D01120Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
20 Truyền thông doanh nghiệp7320109D01, D03, D1075Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
21 Quản trị kinh doanh7340101D01100Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
22 Marketing7340115D0175Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
23 Tài chính - Ngân hàng7340201D01100Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
24 Công nghệ tài chính7340205A01, D0175Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
25 Kế toán7340301D01100Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
26 Công nghệ thông tin7480201A01, D01, X26180Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
27 Công nghệ thông tin (Chương trình tiên tiến)7480201 TTA01, D01, X26120Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
28 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành7810103D01, D1075Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
29 Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình tiên tiến)7810103 TTD01, D1075Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ
30 Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (xét học bạ cho người nước ngoài)7220101250

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Hà Nội (HANU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
2D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
3D02Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga
4D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
5D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
6D05Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức
7D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
8D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
9D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
10D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
11DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
12X26Toán, Tiếng Anh, Tin học

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Hà Nội tuyển sinh đại học hình thức chính quy năm 2026 với mã trường NHF. Tổng chỉ tiêu dự kiến là 3.705 chỉ tiêu. Thí sinh cần theo dõi kỹ điều kiện xét tuyển của từng phương thức, đặc biệt là các yêu cầu về ngưỡng đầu vào, hồ sơ trực tuyến và đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

truong dai hoc ha noi tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Hà Nội năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đã tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam; hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Đối với thí sinh khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận suy giảm khả năng học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
  • Thí sinh là người nước ngoài đăng ký dự tuyển chương trình Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam phải có trình độ tương đương THPT, đủ sức khỏe, thực hiện đúng quy định về xuất nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam.
  • Phạm vi tuyển sinh: trong nước và ngoài nước.

Các phương thức xét tuyển của HANU năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Hà Nội tuyển sinh theo 3 phương thức chính sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Phương thức 2: 2. Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội. Đây là phương thức có quy định riêng kèm các phụ lục về trường THPT chuyên, chứng chỉ ngoại ngữ và bảng tính điểm khuyến khích.
  • Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Đối với các ngành xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT và các phương thức sử dụng quy tắc quy đổi điểm, Trường Đại học Hà Nội áp dụng ngưỡng đầu vào là tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên.

Quy tắc tính điểm chung: môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; tùy từng ngành đào tạo, môn Toán hoặc môn Ngữ văn nhân hệ số 2. Tổng điểm 03 môn sau khi nhân hệ số có mức tối đa 50 điểm và được quy đổi về thang điểm 40.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho thí sinh đáp ứng điều kiện dự tuyển chung và có kết quả thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Hà Nội.

  • Ngưỡng đầu vào: tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp đạt từ 22 điểm trở lên.
  • Cách tính điểm: môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; tùy ngành, môn Toán hoặc Ngữ văn nhân hệ số 2; tổng điểm sau nhân hệ số tối đa 50 điểm và quy đổi về thang điểm 40.
  • Nhà trường không dùng điểm quy đổi chứng chỉ năng lực ngoại ngữ thành điểm thi tốt nghiệp của môn Ngoại ngữ để xét tuyển.
  • Nếu nhiều thí sinh ở cuối danh sách có tổng điểm xét tuyển bằng nhau và cùng nguyện vọng, trường áp dụng tiêu chí phụ theo thứ tự: điểm môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngữ văn/Vật lý/Tin học, sau đó là điểm môn Toán.

Phương thức 2. Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội

Phương thức xét tuyển kết hợp áp dụng cho các nhóm thí sinh đáp ứng điều kiện chung và thuộc một trong các đối tượng sau:

  • Đối tượng 1: Thí sinh là học sinh THPT có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Đối tượng 2: Thí sinh có kết quả thi chuẩn hóa SAT từ 1100/1600 điểm trở lên, ACT từ 24/36 điểm trở lên hoặc chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge; với A-Level, thí sinh sử dụng kết quả 03 môn để thay thế 03 môn xét tuyển của ngành đăng ký, mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên, tương ứng điểm C, PUM range từ 60 trở lên.
  • Đối tượng 3: Thí sinh là học sinh lớp chuyên hoặc song ngữ của các trường THPT chuyên thuộc danh sách được Trường Đại học Hà Nội quy định.
  • Đối tượng 4: Thí sinh có kết quả bài thi V-SAT đánh giá đầu vào đại học trên máy tính.

Các điều kiện chung đối với thí sinh xét tuyển kết hợp:

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Điểm trung bình chung học kỳ môn Ngoại ngữ của mỗi học kỳ bậc THPT đạt từ 7,0 trở lên.
  • Điểm trung bình chung 03 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 06 học kỳ bậc THPT đạt từ 7,0 trở lên.
  • Thí sinh xét tuyển bằng chứng chỉ năng lực ngoại ngữ khác tiếng Anh chỉ được đăng ký nguyện vọng vào ngành ngôn ngữ tương ứng được ghi trên chứng chỉ, theo quy định chi tiết của nhà trường.
  • Nhà trường chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS đầy đủ 04 kỹ năng được cấp sau một lần thi; không chấp nhận chứng chỉ thi lại từng kỹ năng IELTS One Skill Retake.

Cách tính điểm xét tuyển kết hợp:

  • Điểm xét tuyển = Điểm trung bình chung + Điểm cộng khuyến khích + Điểm ưu tiên nếu có.
  • Điểm trung bình chung = TBC điểm Toán theo hệ số của ngành + TBC điểm Ngữ văn theo hệ số của ngành + TBC điểm Ngoại ngữ x 2.
  • TBC điểm là điểm trung bình của 06 học kỳ bậc THPT.
  • Thí sinh chỉ được sử dụng 01 đầu điểm cộng khuyến khích theo quy định của trường; điểm cộng không quá 10% mức điểm tối đa và tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức điểm tối đa.

Phương thức 3. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Hà Nội và quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  • Đối với nhóm thí sinh có giải, môn đoạt giải phải thuộc danh sách các môn được sử dụng để đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển vào ngành đào tạo tương ứng của Trường Đại học Hà Nội.
  • Ngưỡng đầu vào áp dụng trong thông tin tuyển sinh là tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên.
  • Quy tắc tính điểm sử dụng môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; tùy từng ngành, môn Toán hoặc Ngữ văn nhân hệ số 2; tổng điểm sau nhân hệ số tối đa 50 điểm và được quy đổi về thang điểm 40.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Nguyên tắc đăng ký chung

Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Hà Nội cần thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ không được xét tuyển vào các ngành đào tạo chính quy của trường.

Đối với xét tuyển kết hợp và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Trường Đại học Hà Nội, thí sinh thực hiện đăng ký trên cổng tuyển sinh của trường tại: https://tuyensinh.hanu.edu.vn.

Thời gian đăng ký xét tuyển kết hợp

Thời gian đăng ký xét tuyển kết hợp đã được điều chỉnh: thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến từ 8h00 ngày 13/5/2026 đến 17h00 ngày 01/6/2026 tại cổng tuyển sinh của Trường Đại học Hà Nội.

Trường Đại học Hà Nội công bố danh sách thí sinh tham gia xét tuyển theo phương thức xét tuyển kết hợp trước 17h00 ngày 10/7/2026 trên trang thông tin điện tử của trường.

Hồ sơ xét tuyển kết hợp

Hồ sơ xét tuyển kết hợp gồm các tài liệu sau:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển kết hợp đại học chính quy năm 2026, khai báo trên hệ thống.
  • 01 bản sao hợp pháp học bạ THPT.
  • 01 bản sao hợp pháp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc phiếu kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hà Nội đối với thí sinh thuộc đối tượng 1.
  • 01 bản sao hợp pháp kết quả thi SAT, ACT, A-Level hoặc kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hà Nội đối với thí sinh thuộc đối tượng 2.
  • 01 giấy xác nhận là học sinh đã trúng tuyển và theo học hệ chuyên của trường THPT chuyên quốc gia theo mẫu quy định đối với thí sinh thuộc đối tượng 3.
  • 01 bản sao hợp pháp kết quả thi V-SAT hoặc kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hà Nội đối với thí sinh thuộc đối tượng 4.

Lệ phí xét tuyển

  • Xét tuyển kết hợp: lệ phí 30.000 đồng/hồ sơ, nộp bằng hình thức chuyển khoản theo hướng dẫn của nhà trường.
  • Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức lệ phí riêng trong các tài liệu tuyển sinh được cung cấp.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HANU

Chính sách ưu tiên chung

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh của Trường Đại học Hà Nội thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của nhà trường. Điểm ưu tiên nếu có được tính trong tổng điểm xét tuyển theo từng phương thức.

Đối với xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh thuộc diện theo quy định phải đối chiếu đúng nhóm đối tượng, môn đoạt giải và ngành đào tạo tương ứng. Với trường hợp ưu tiên xét tuyển, thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng sẽ được xem xét theo quy định của phương thức tương ứng.

Điểm cộng khuyến khích trong xét tuyển kết hợp

Điểm cộng khuyến khích áp dụng đối với phương thức xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội. Thí sinh chỉ được sử dụng 01 đầu điểm cộng khuyến khích. Điểm cộng không quá 10% mức điểm tối đa và tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức điểm tối đa.

Một số mốc điểm cộng khuyến khích được quy định như sau:

Điểm cộng+0,5 điểm+0,75 điểm+1,0 điểm+1,25 điểm+1,5 điểm
IELTS6.06.57.07.58.0 – 9.0
TOEFL iBT79 – 9394 – 101102 – 109110 – 114115 – 120
CambridgeB2 FirstC1 Advanced 180 – 189C1 Advanced 190 – 199C2 Proficiency 200 – 215C2 Proficiency 216 – 230
SAT1100 – 11601170 – 12201230 – 13201330 – 1410Từ 1420 trở lên
ACT20 – 2324 – 2728 – 3132 – 33Từ 34 trở lên
A-Level60 – 6768 – 7576 – 8384 – 9192 – 100
Lớp chuyên, song ngữ THPT chuyên7,00 – 7,597,60 – 8,198,20 – 8,798,80 – 9,399,40 – 10,00
V-SAT105 – 114115 – 119120 – 124125 – 130131 – 150

Ghi chú: Đối tượng lớp chuyên, song ngữ THPT chuyên sử dụng căn cứ tính điểm cộng khuyến khích là điểm trung bình chung tất cả các môn học của 06 học kỳ.

Cách xét trong trường hợp bằng điểm

Khi nhiều thí sinh ở cuối danh sách có tổng điểm xét tuyển bằng nhau và cùng nguyện vọng, Trường Đại học Hà Nội áp dụng tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên: điểm môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngữ văn/Vật lý/Tin học, sau đó là điểm môn Toán.

Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn trường Đại học Hà Nội

Vì sao nên chọn HANU?

Giữa rất nhiều lựa chọn đại học, Trường Đại học Hà Nội (HANU) vẫn giữ được sức hút đặc biệt trong mắt các bạn học sinh yêu thích ngoại ngữ và môi trường học tập quốc tế.

Không chỉ là nơi bạn được trau dồi ngoại ngữ bài bản, HANU còn giúp mở ra cánh cửa dẫn tới nhiều cơ hội học tập, việc làm và phát triển sự nghiệp rộng lớn hơn bạn tưởng.

vi sao nen chon hanu

HANU là một trong số ít các trường đại học tại Việt Nam đào tạo bài bản hơn 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha, Đức, Italia, Nga, Bồ Đào Nha…

Không chỉ dừng lại ở việc dạy ngôn ngữ, Trường còn kết hợp kiến thức chuyên ngành (du lịch, truyền thông, công nghệ, kinh tế…) để tạo ra các chương trình song ngữ chất lượng cao, giúp sinh viên vừa giỏi ngoại ngữ, vừa có chuyên môn vững.

HANU có tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đúng chuyên ngành rất cao, đặc biệt là các ngành ngôn ngữ, du lịch, truyền thông và kinh tế quốc tế. Nhờ mạng lưới đối tác doanh nghiệp đa quốc gia và chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp rõ ràng, nhiều sinh viên HANU có việc làm ngay từ khi còn đang học năm cuối.

Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học vừa chuẩn quốc tế, vừa thân thiện, uy tín và gắn với định hướng nghề nghiệp rõ ràng, thì HANU chắc chắn là một trong những lựa chọn sáng giá nhất.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội

Thí sinh dự tuyển Trường Đại học Hà Nội năm 2026 cần xác định đúng phương thức xét tuyển, kiểm tra kỹ ngưỡng đầu vào, chuẩn bị minh chứng theo từng nhóm đối tượng và hoàn thành đồng thời các bước đăng ký trên cổng tuyển sinh của trường cũng như hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với phương thức xét tuyển kết hợp, mốc thời gian đã điều chỉnh đến 17h00 ngày 01/6/2026 là thông tin quan trọng thí sinh cần đặc biệt lưu ý.

V. Học phí

Học phí trường Đại học Hà Nội cập nhật mới nhất năm 2026 - 2027 dự kiến như sau:

*Chương trình tiêu chuẩn

Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:

  • Các học phần khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000 đồng/tín chỉ;
  • Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
    • Ngành Truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp: 970.000 đồng/tín chỉ;
    • Các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh (trừ ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh): 1.030.000 đồng/tín chỉ;
    • Ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh: 1.200.000 đồng/tín chỉ

Nhóm ngành Ngôn ngữ: 860.000 đồng/tín chỉ.

*Chương trình tiên tiến

Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:

  • Các học phần khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000 đồng/tín chỉ;
  • Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
    • Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành dạy bằng tiếng Anh: 1.700.000 đồng/tín chỉ;
    • Ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh: 1.750.000 đồng/tín chỉ;

Nhóm ngành Ngôn ngữ:

  • Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt): 860.000 đồng/tín chỉ
  • Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 1.180.000 đồng/tín chỉ, áp dụng với các ngành Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc.

*Với sinh viên  nước ngoài

  • Sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm I: 1.450.000 đồng/tín chỉ;
  • Sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm II: 1.150.000 đồng/tín chỉ.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hà Nội (HANU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.