Trường Đại học Hà Nội (HANU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01 | 300 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 2 | Ngôn ngữ Anh (Chương trình tiên tiến) | 7220201 TT | D01 | 100 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 3 | Ngôn ngữ Anh – thương mại | 7220201 TM | D01 | 100 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 4 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | D01, D02, D03, D10 | 150 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 5 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | D01, D03, D10 | 135 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 6 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04 | 280 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 7 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình tiên tiến) | 7220204 | D01, D04 | 120 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 8 | Ngôn ngữ Đức | 7220205 | D01, D05 | 150 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 9 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 7220206 | D01, D10 | 100 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 10 | Ngôn ngữ Bồ Đào Nha | D01, D04, D10 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ | |
| 11 | Ngôn ngữ Italia | 7220208 | D01, D10 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 12 | Ngôn ngữ Italia (Chương trình tiên tiến) | 7220208 | D01, D10 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 13 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | D01, D06 | 200 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 14 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | D01, D04, DD2, D06 | 120 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 15 | Ngôn ngữ Hàn Quốc (Chương trình tiên tiến) | 7220210 | D01, D04, DD2, D06 | 120 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 16 | Nghiên cứu phát triển | 7310111 | D01, D14, D15 | 60 | Môn nhân hệ số 2: Văn & Ngoại ngữ |
| 17 | Quốc tế học | 7310601 | D01, D14, D15 | 125 | Môn nhân hệ số 2: Văn & Ngoại ngữ |
| 18 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | D01, D14, D15 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Văn & Ngoại ngữ |
| 19 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | D01 | 120 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 20 | Truyền thông doanh nghiệp | 7320109 | D01, D03, D10 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 21 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | D01 | 100 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 22 | Marketing | 7340115 | D01 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 23 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | D01 | 100 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 24 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A01, D01 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 25 | Kế toán | 7340301 | D01 | 100 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 26 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A01, D01, X26 | 180 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 27 | Công nghệ thông tin (Chương trình tiên tiến) | 7480201 TT | A01, D01, X26 | 120 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 28 | Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D10 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 29 | Quản trị Dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình tiên tiến) | 7810103 TT | D01, D10 | 75 | Môn nhân hệ số 2: Toán & Ngoại ngữ |
| 30 | Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam (xét học bạ cho người nước ngoài) | 7220101 | 250 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 2 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 3 | D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
| 4 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 5 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 6 | D05 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức |
| 7 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 8 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 9 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 10 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 11 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 12 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Hà Nội tuyển sinh đại học hình thức chính quy năm 2026 với mã trường NHF. Tổng chỉ tiêu dự kiến là 3.705 chỉ tiêu. Thí sinh cần theo dõi kỹ điều kiện xét tuyển của từng phương thức, đặc biệt là các yêu cầu về ngưỡng đầu vào, hồ sơ trực tuyến và đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Hà Nội năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp trung học phổ thông của Việt Nam; hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương; hoặc có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Đối với thí sinh khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận suy giảm khả năng học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định việc theo học ngành học phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.
- Thí sinh là người nước ngoài đăng ký dự tuyển chương trình Tiếng Việt và Văn hóa Việt Nam phải có trình độ tương đương THPT, đủ sức khỏe, thực hiện đúng quy định về xuất nhập cảnh và cư trú tại Việt Nam.
- Phạm vi tuyển sinh: trong nước và ngoài nước.
Các phương thức xét tuyển của HANU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Hà Nội tuyển sinh theo 3 phương thức chính sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 2: 2. Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội. Đây là phương thức có quy định riêng kèm các phụ lục về trường THPT chuyên, chứng chỉ ngoại ngữ và bảng tính điểm khuyến khích.
- Phương thức 3: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Đối với các ngành xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT và các phương thức sử dụng quy tắc quy đổi điểm, Trường Đại học Hà Nội áp dụng ngưỡng đầu vào là tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên.
Quy tắc tính điểm chung: môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; tùy từng ngành đào tạo, môn Toán hoặc môn Ngữ văn nhân hệ số 2. Tổng điểm 03 môn sau khi nhân hệ số có mức tối đa 50 điểm và được quy đổi về thang điểm 40.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 áp dụng cho thí sinh đáp ứng điều kiện dự tuyển chung và có kết quả thi thuộc các tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Hà Nội.
- Ngưỡng đầu vào: tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp đạt từ 22 điểm trở lên.
- Cách tính điểm: môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; tùy ngành, môn Toán hoặc Ngữ văn nhân hệ số 2; tổng điểm sau nhân hệ số tối đa 50 điểm và quy đổi về thang điểm 40.
- Nhà trường không dùng điểm quy đổi chứng chỉ năng lực ngoại ngữ thành điểm thi tốt nghiệp của môn Ngoại ngữ để xét tuyển.
- Nếu nhiều thí sinh ở cuối danh sách có tổng điểm xét tuyển bằng nhau và cùng nguyện vọng, trường áp dụng tiêu chí phụ theo thứ tự: điểm môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngữ văn/Vật lý/Tin học, sau đó là điểm môn Toán.
Phương thức 2. Xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội
Phương thức xét tuyển kết hợp áp dụng cho các nhóm thí sinh đáp ứng điều kiện chung và thuộc một trong các đối tượng sau:
- Đối tượng 1: Thí sinh là học sinh THPT có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Đối tượng 2: Thí sinh có kết quả thi chuẩn hóa SAT từ 1100/1600 điểm trở lên, ACT từ 24/36 điểm trở lên hoặc chứng chỉ A-Level của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge; với A-Level, thí sinh sử dụng kết quả 03 môn để thay thế 03 môn xét tuyển của ngành đăng ký, mỗi môn đạt từ 60/100 điểm trở lên, tương ứng điểm C, PUM range từ 60 trở lên.
- Đối tượng 3: Thí sinh là học sinh lớp chuyên hoặc song ngữ của các trường THPT chuyên thuộc danh sách được Trường Đại học Hà Nội quy định.
- Đối tượng 4: Thí sinh có kết quả bài thi V-SAT đánh giá đầu vào đại học trên máy tính.
Các điều kiện chung đối với thí sinh xét tuyển kết hợp:
- Tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Điểm trung bình chung học kỳ môn Ngoại ngữ của mỗi học kỳ bậc THPT đạt từ 7,0 trở lên.
- Điểm trung bình chung 03 môn Toán, Ngữ văn và Ngoại ngữ của 06 học kỳ bậc THPT đạt từ 7,0 trở lên.
- Thí sinh xét tuyển bằng chứng chỉ năng lực ngoại ngữ khác tiếng Anh chỉ được đăng ký nguyện vọng vào ngành ngôn ngữ tương ứng được ghi trên chứng chỉ, theo quy định chi tiết của nhà trường.
- Nhà trường chỉ chấp nhận chứng chỉ IELTS đầy đủ 04 kỹ năng được cấp sau một lần thi; không chấp nhận chứng chỉ thi lại từng kỹ năng IELTS One Skill Retake.
Cách tính điểm xét tuyển kết hợp:
- Điểm xét tuyển = Điểm trung bình chung + Điểm cộng khuyến khích + Điểm ưu tiên nếu có.
- Điểm trung bình chung = TBC điểm Toán theo hệ số của ngành + TBC điểm Ngữ văn theo hệ số của ngành + TBC điểm Ngoại ngữ x 2.
- TBC điểm là điểm trung bình của 06 học kỳ bậc THPT.
- Thí sinh chỉ được sử dụng 01 đầu điểm cộng khuyến khích theo quy định của trường; điểm cộng không quá 10% mức điểm tối đa và tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức điểm tối đa.
Phương thức 3. Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thực hiện theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Trường Đại học Hà Nội và quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đối với nhóm thí sinh có giải, môn đoạt giải phải thuộc danh sách các môn được sử dụng để đăng ký xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển vào ngành đào tạo tương ứng của Trường Đại học Hà Nội.
- Ngưỡng đầu vào áp dụng trong thông tin tuyển sinh là tổng điểm 03 môn thi mỗi tổ hợp của kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 22 điểm trở lên.
- Quy tắc tính điểm sử dụng môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2; tùy từng ngành, môn Toán hoặc Ngữ văn nhân hệ số 2; tổng điểm sau nhân hệ số tối đa 50 điểm và được quy đổi về thang điểm 40.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Nguyên tắc đăng ký chung
Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Hà Nội cần thực hiện đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung. Thí sinh không đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ không được xét tuyển vào các ngành đào tạo chính quy của trường.
Đối với xét tuyển kết hợp và ưu tiên xét tuyển theo quy định của Trường Đại học Hà Nội, thí sinh thực hiện đăng ký trên cổng tuyển sinh của trường tại: https://tuyensinh.hanu.edu.vn.
Thời gian đăng ký xét tuyển kết hợp
Thời gian đăng ký xét tuyển kết hợp đã được điều chỉnh: thí sinh nộp hồ sơ trực tuyến từ 8h00 ngày 13/5/2026 đến 17h00 ngày 01/6/2026 tại cổng tuyển sinh của Trường Đại học Hà Nội.
Trường Đại học Hà Nội công bố danh sách thí sinh tham gia xét tuyển theo phương thức xét tuyển kết hợp trước 17h00 ngày 10/7/2026 trên trang thông tin điện tử của trường.
Hồ sơ xét tuyển kết hợp
Hồ sơ xét tuyển kết hợp gồm các tài liệu sau:
- Phiếu đăng ký xét tuyển kết hợp đại học chính quy năm 2026, khai báo trên hệ thống.
- 01 bản sao hợp pháp học bạ THPT.
- 01 bản sao hợp pháp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc phiếu kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hà Nội đối với thí sinh thuộc đối tượng 1.
- 01 bản sao hợp pháp kết quả thi SAT, ACT, A-Level hoặc kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hà Nội đối với thí sinh thuộc đối tượng 2.
- 01 giấy xác nhận là học sinh đã trúng tuyển và theo học hệ chuyên của trường THPT chuyên quốc gia theo mẫu quy định đối với thí sinh thuộc đối tượng 3.
- 01 bản sao hợp pháp kết quả thi V-SAT hoặc kết quả thi được chuyển từ đơn vị tổ chức thi tới Hội đồng tuyển sinh Trường Đại học Hà Nội đối với thí sinh thuộc đối tượng 4.
Lệ phí xét tuyển
- Xét tuyển kết hợp: lệ phí 30.000 đồng/hồ sơ, nộp bằng hình thức chuyển khoản theo hướng dẫn của nhà trường.
- Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: lệ phí thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức lệ phí riêng trong các tài liệu tuyển sinh được cung cấp.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HANU
Chính sách ưu tiên chung
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh của Trường Đại học Hà Nội thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của nhà trường. Điểm ưu tiên nếu có được tính trong tổng điểm xét tuyển theo từng phương thức.
Đối với xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh thuộc diện theo quy định phải đối chiếu đúng nhóm đối tượng, môn đoạt giải và ngành đào tạo tương ứng. Với trường hợp ưu tiên xét tuyển, thí sinh không sử dụng quyền xét tuyển thẳng sẽ được xem xét theo quy định của phương thức tương ứng.
Điểm cộng khuyến khích trong xét tuyển kết hợp
Điểm cộng khuyến khích áp dụng đối với phương thức xét tuyển kết hợp theo quy định của Trường Đại học Hà Nội. Thí sinh chỉ được sử dụng 01 đầu điểm cộng khuyến khích. Điểm cộng không quá 10% mức điểm tối đa và tổng điểm xét tuyển không vượt quá mức điểm tối đa.
Một số mốc điểm cộng khuyến khích được quy định như sau:
| Điểm cộng | +0,5 điểm | +0,75 điểm | +1,0 điểm | +1,25 điểm | +1,5 điểm |
| IELTS | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0 – 9.0 |
| TOEFL iBT | 79 – 93 | 94 – 101 | 102 – 109 | 110 – 114 | 115 – 120 |
| Cambridge | B2 First | C1 Advanced 180 – 189 | C1 Advanced 190 – 199 | C2 Proficiency 200 – 215 | C2 Proficiency 216 – 230 |
| SAT | 1100 – 1160 | 1170 – 1220 | 1230 – 1320 | 1330 – 1410 | Từ 1420 trở lên |
| ACT | 20 – 23 | 24 – 27 | 28 – 31 | 32 – 33 | Từ 34 trở lên |
| A-Level | 60 – 67 | 68 – 75 | 76 – 83 | 84 – 91 | 92 – 100 |
| Lớp chuyên, song ngữ THPT chuyên | 7,00 – 7,59 | 7,60 – 8,19 | 8,20 – 8,79 | 8,80 – 9,39 | 9,40 – 10,00 |
| V-SAT | 105 – 114 | 115 – 119 | 120 – 124 | 125 – 130 | 131 – 150 |
Ghi chú: Đối tượng lớp chuyên, song ngữ THPT chuyên sử dụng căn cứ tính điểm cộng khuyến khích là điểm trung bình chung tất cả các môn học của 06 học kỳ.
Cách xét trong trường hợp bằng điểm
Khi nhiều thí sinh ở cuối danh sách có tổng điểm xét tuyển bằng nhau và cùng nguyện vọng, Trường Đại học Hà Nội áp dụng tiêu chí phụ theo thứ tự ưu tiên: điểm môn Ngoại ngữ, điểm môn Ngữ văn/Vật lý/Tin học, sau đó là điểm môn Toán.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn các phương thức tại: Điểm chuẩn trường Đại học Hà Nội
Vì sao nên chọn HANU?
Giữa rất nhiều lựa chọn đại học, Trường Đại học Hà Nội (HANU) vẫn giữ được sức hút đặc biệt trong mắt các bạn học sinh yêu thích ngoại ngữ và môi trường học tập quốc tế.
Không chỉ là nơi bạn được trau dồi ngoại ngữ bài bản, HANU còn giúp mở ra cánh cửa dẫn tới nhiều cơ hội học tập, việc làm và phát triển sự nghiệp rộng lớn hơn bạn tưởng.

HANU là một trong số ít các trường đại học tại Việt Nam đào tạo bài bản hơn 10 thứ tiếng: Anh, Pháp, Trung, Nhật, Hàn, Tây Ban Nha, Đức, Italia, Nga, Bồ Đào Nha…
Không chỉ dừng lại ở việc dạy ngôn ngữ, Trường còn kết hợp kiến thức chuyên ngành (du lịch, truyền thông, công nghệ, kinh tế…) để tạo ra các chương trình song ngữ chất lượng cao, giúp sinh viên vừa giỏi ngoại ngữ, vừa có chuyên môn vững.
HANU có tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đúng chuyên ngành rất cao, đặc biệt là các ngành ngôn ngữ, du lịch, truyền thông và kinh tế quốc tế. Nhờ mạng lưới đối tác doanh nghiệp đa quốc gia và chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp rõ ràng, nhiều sinh viên HANU có việc làm ngay từ khi còn đang học năm cuối.
Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học vừa chuẩn quốc tế, vừa thân thiện, uy tín và gắn với định hướng nghề nghiệp rõ ràng, thì HANU chắc chắn là một trong những lựa chọn sáng giá nhất.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
Thí sinh dự tuyển Trường Đại học Hà Nội năm 2026 cần xác định đúng phương thức xét tuyển, kiểm tra kỹ ngưỡng đầu vào, chuẩn bị minh chứng theo từng nhóm đối tượng và hoàn thành đồng thời các bước đăng ký trên cổng tuyển sinh của trường cũng như hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với phương thức xét tuyển kết hợp, mốc thời gian đã điều chỉnh đến 17h00 ngày 01/6/2026 là thông tin quan trọng thí sinh cần đặc biệt lưu ý.
V. Học phí
Học phí trường Đại học Hà Nội cập nhật mới nhất năm 2026 - 2027 dự kiến như sau:
*Chương trình tiêu chuẩn
Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:
- Các học phần khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000 đồng/tín chỉ;
- Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
- Ngành Truyền thông doanh nghiệp dạy bằng tiếng Pháp: 970.000 đồng/tín chỉ;
- Các chuyên ngành dạy bằng tiếng Anh (trừ ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh): 1.030.000 đồng/tín chỉ;
- Ngành Công nghệ tài chính dạy bằng tiếng Anh: 1.200.000 đồng/tín chỉ
Nhóm ngành Ngôn ngữ: 860.000 đồng/tín chỉ.
*Chương trình tiên tiến
Nhóm chuyên ngành giảng dạy bằng ngoại ngữ:
- Các học phần khối kiến thức giáo dục đại cương: 860.000 đồng/tín chỉ;
- Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành, bổ trợ, dự án tốt nghiệp, thực tập và khóa luận tốt nghiệp:
- Ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành dạy bằng tiếng Anh: 1.700.000 đồng/tín chỉ;
- Ngành Công nghệ thông tin dạy bằng tiếng Anh: 1.750.000 đồng/tín chỉ;
Nhóm ngành Ngôn ngữ:
- Các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương và cơ sở ngành (dạy bằng tiếng Việt): 860.000 đồng/tín chỉ
- Các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành (dạy bằng ngoại ngữ), ngành, chuyên ngành, thực tập và khóa luận tốt nghiệp: 1.180.000 đồng/tín chỉ, áp dụng với các ngành Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc.
*Với sinh viên nước ngoài
- Sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm I: 1.450.000 đồng/tín chỉ;
- Sinh viên các quốc gia và nền kinh tế thuộc nhóm II: 1.150.000 đồng/tín chỉ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Hà Nội (HANU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
