Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST)

Mã trường: BKA Công lập

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngBKA
Tên tiếng AnhHanoi University Science of Technology (HUST)
Loại trườngCông lập
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 1 Đại Cồ Việt, Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại024 3869 4242

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST)
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Kỹ thuật Sinh học7420202BF1A00, B00, D07, K01160
2 Kỹ thuật Thực phẩm7540102BF2A00, B00, D07, K01360
3 Kỹ thuật Thực phẩm (Chương trình tiên tiến)7540102BFE12A00, B00, D07, K0160
4 Kỹ thuật Sinh học (Chương trình tiên tiến)7420202BFE19A00, B00, D07, K0160
5 Kỹ thuật Hóa học7520301CH1A00, B00, D07, K01680
6 Hóa học7440112CH2A00, B00, D07, K01160
7 Kỹ thuật Hóa học (Chương trình tiên tiến)7520301CHE11A00, B00, D07, K01100
8 Hóa học (CTĐT Hóa học mỹ phẩm)7440112CHE20A00, B00, D07, K0140
9 Công nghệ giáo dục7140103ED2A00, A01, K01120
10 Quản lý giáo dục7140114ED3A00, A01, K0160
11 Tâm lý học (CTĐT Tâm lý học công nghiệp và tổ chức)7310401ED5A00, A01, K0140
12 Kỹ thuật Điện7520201EE1A00, A01, K01240
13 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (CTĐT Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa)7520216EE2A00, A01, K0150
14 Kỹ thuật điện (Chương trình tiên tiến Hệ thống điện và năng lượng tái tạo)7520201EEE18A00, A01, K0160
15 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Điều khiển - Tự động hóa)7520216EEE8A00, A01, K01140
16 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chương trình Việt - Pháp PFIEV Tin học công nghiệp và Tự động hóa)7520216EEEPA00, A01, K0140
17 Kinh tế công nghiệp (CTĐT Quản lý năng lượng)7510604EM1D01, A00, A01, K0180
18 Quản lý công nghiệp7510601EM2D01, A00, A01, K0180
19 Quản trị kinh doanh7340101EM3D01, A00, A01, K01140
20 Tài chính - Ngân hàng7340201EM5D01, A00, A01, K01100
21 Quản trị kinh doanh (Chương trình tiên tiến Phân tích kinh doanh)7340101EME13D01, A00, A01, K01140
22 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình tiên tiến)7510605EME14D01, A00, A01, K01140
23 Kế toán7340301EME17D01, A00, A01, K0180
24 Kỹ thuật điện tử - viễn thông7520207ET1A00, A01, K01480
25 Kỹ thuật y sinh7520212ET2A00, A01, B00, K01100
26 Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình tiên tiến Truyền thông số và Kỹ thuật đa phương tiện)7520207ETE16A00, A01, K0160
27 Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình tiên tiến)7520207ETE4A00, A01, K01120
28 Kỹ thuật y sinh (Chương trình tiên tiến)7520212ETE5A00, A01, K0140
29 Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình tiên tiến Hệ thống nhúng thông minh và IoT)7520207ETE9A00, A01, K0180
30 Kỹ thuật điện tử - viễn thông (CTĐT Điện tử - Viễn thông - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover - Đức)7520207ETLUHA00, A01, K0140
31 Kỹ thuật môi trường7520320EV1A00, B00, D07, K01160
32 Quản lý tài nguyên và môi trường7850101EV2A00, B00, D07, K01120
33 Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh KHKT và Công nghệ)7220201FL1D01, K01210
34 Ngôn ngữ Anh (CTĐT Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế)7220201FL2D01, K0190
35 Ngôn ngữ Trung Quốc (CTĐT Tiếng Trung Khoa học và Công nghệ)7220204FL3D01, D04, K0180
36 Ngôn ngữ Hàn Quốc (CTĐT Tiếng Hàn Khoa học và Công nghệ)7220210FL4D01, DD2, K0140
37 Kỹ thuật nhiệt7520115HE1A00, A01, K01250
38 Khoa học máy tính (CTĐT CNTT: Khoa học Máy tính)7480101IT1A00, A01, K01300
39 Kỹ thuật máy tính (CTĐT CNTT: Kỹ thuật Máy tính)7480106IT2A00, A01, K01200
40 Khoa học dữ liệu7460108ITE10A00, A01, K01120
41 An toàn thông tin (Chương trình tiên tiến An toàn không gian số - Cyber Security)7480202ITE15A00, A01, K0140
42 Công nghệ thông tin (Việt - Nhật)7480201ITE6A00, A01, K01240
43 Công nghệ thông tin (Global ICT)7480201ITE7A00, A01, K01120
44 Công nghệ thông tin (Việt - Pháp)7480201ITEPA00, A01, K0140
45 Kỹ thuật Cơ điện tử7520114ME1A00, A01, K01300
46 Kỹ thuật Cơ khí7520103ME2A00, A01, K01560
47 Kỹ thuật cơ điện tử (Chương trình tiên tiến)7520114MEE1A00, A01, K01180
48 Kỹ thuật cơ khí (CTĐT Cơ khí - Chế tạo máy - hợp tác với ĐH Griffith - Úc)7520103MEGUA00, A01, K0140
49 Kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Leibniz Hannover - Đức)7520114MELUHA00, A01, K0150
50 Kỹ thuật cơ điện tử (CTĐT Cơ điện tử - hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka - Nhật Bản)7520114MENUTA00, A01, K01100
51 Toán tin7460117MI1A00, A01, K01160
52 Hệ thống thông tin quản lý7340405MI2A00, A01, K0180
53 Khoa học tính toán (CTĐT Khoa học tính toán cho các hệ thống thông minh)7460107MIE22A00, A01, K0140
54 Kỹ thuật vật liệu7520309MS1A00, A01, D07, K01280
55 Khoa học vật liệu (CTĐT Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ nano)7440122MS2A00, A01, D07, K01180
56 Công nghệ vật liệu (CTĐT Công nghệ vật liệu Polyme và Compozit)7510402MS3A00, A01, D07, K0180
57 Kỹ thuật In7520137MS5A00, A01, D07, K0160
58 Kỹ thuật vật liệu (Chương trình tiên tiến Khoa học và kỹ thuật vật liệu)7520309MSE3A00, A01, D07, K0160
59 Vật lý kỹ thuật7520401PH1A00, A01, K01200
60 Kỹ thuật hạt nhân7520402PH2A00, A01, K0140
61 Kỹ thuật hạt nhân (CTĐT Vật lý Y khoa)7520402PH3A00, A01, K0160
62 Kỹ thuật ô tô7520130TE1A00, A01, K01200
63 Kỹ thuật cơ khí động lực7520116TE2A00, A01, K01120
64 Kỹ thuật hàng không7520120TE3A00, A01, K0180
65 Kỹ thuật ô tô (Chương trình tiên tiến)7520130TEE2A00, A01, K01100
66 Kỹ thuật hàng không (CTĐT Cơ khí hàng không Chương trình Việt - Pháp PFIEV)7520120TEEPA00, A01, K0140
67 Khoa học máy tính (CTĐT Khoa học máy tính - hợp tác với ĐH Troy -Hoa Kỳ)7480101TROYITD01, A00, A01, K01120
68 Công nghệ dệt, may7540204TX1A00, A01, D07, K01240

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3B00Toán, Hóa học, Sinh học
4D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
5D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
6D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
7DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
8K01Toán, Tiếng Anh, Tin học

IV. Thông tin tuyển sinh

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy theo các phương thức xét tuyển tài năng, xét tuyển dựa theo kết quả bài thi Đánh giá tư duy, xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và một số phương thức xét tuyển khác dành cho các đối tượng đặc biệt theo quy định.

Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức của Đại học Bách khoa Hà Nội và kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đăng ký đúng thời gian, đúng phương thức.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Đối tượng dự tuyển vào đại học chính quy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội là thí sinh có đủ điều kiện được tham gia tuyển sinh đại học theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Ngoài điều kiện chung, thí sinh cần đáp ứng điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển, từng ngành hoặc chương trình đào tạo. Một số chương trình có yêu cầu bổ sung về ngoại ngữ hoặc điều kiện ngưỡng đầu vào riêng.

  • Thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển dựa theo kết quả bài thi Đánh giá tư duy phải đã tốt nghiệp THPT, có điểm thi ĐGTD năm 2025 hoặc năm 2026 và đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do Đại học Bách khoa Hà Nội quy định.
  • Thí sinh xét tuyển dựa theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 phải tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, đã tốt nghiệp THPT và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Đại học Bách khoa Hà Nội quy định.
  • Ngưỡng đảm bảo chất lượng, độ lệch giữa các tổ hợp xét tuyển và bảng quy đổi tương đương điểm trúng tuyển giữa các phương thức sẽ được công bố sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Chương trình Kỹ thuật Vi điện tử và Công nghệ Nano (MS2) có yêu cầu riêng: điểm của thí sinh thuộc nhóm 25% thí sinh có điểm tổ hợp môn xét tuyển cao nhất toàn quốc và nhóm 20% thí sinh có điểm môn Toán cao nhất toàn quốc. Ngưỡng cụ thể sẽ được thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng các phương thức tuyển sinh sau:

  • Xét tuyển tài năng: Gồm xét tuyển thẳng diện 1.1, xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế diện 1.2 và xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn diện 1.3.
  • Sử dụng kết quả bài thi ĐGTD do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức trong năm 2025 hoặc năm 2026.
  • Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo các tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo.
  • Dành cho các trường hợp diện cử tuyển, lưu học sinh hiệp định, học sinh học tập tại các trường THPT ở nước ngoài và các diện đặc biệt khác.

Đối với xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, Đại học Bách khoa Hà Nội sử dụng 8 tổ hợp xét tuyển gồm K01, A00, A01, B00, D01, D04, D07 và DD2. Trong đó, tổ hợp K01 gồm Toán, Ngữ văn và một trong bốn môn Lý, Hóa, Sinh, Tin; Toán và Ngữ văn là hai môn bắt buộc.

Một số tổ hợp xét tuyển có môn chính. Theo quy định chung trong bảng mã xét tuyển của trường, tổ hợp A00, A01, B00, D07, D01 khi được in đậm thì môn Toán hệ số 2, các môn còn lại hệ số 1. Các tổ hợp không in đậm thì các môn trong tổ hợp đều hệ số 1. Riêng tổ hợp K01 có môn Toán hệ số 3, môn Ngữ văn hệ số 1 và môn còn lại trong nhóm Lý/Hóa/Sinh/Tin hệ số 2.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức 1. Xét tuyển tài năng

Phương thức xét tuyển tài năng áp dụng cho thí sinh đăng ký vào các chương trình đào tạo đại học chính quy của Đại học Bách khoa Hà Nội theo ba diện:

Diện 1.1: Xét tuyển thẳng thí sinh đạt thành tích cao

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực, kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia (ViSEF) hoặc quốc tế (ISEF).
  • Thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh được đăng ký tối đa 03 nguyện vọng tương ứng với 03 chương trình đào tạo theo thứ tự ưu tiên từ 1 đến 3.

Môn đạt giải hoặc lĩnh vực đề tài dự thi khoa học kỹ thuật phải phù hợp với ngành, chương trình đào tạo theo quy định chọn chương trình xét tuyển thẳng của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Diện 1.2: Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT.
  • Điểm trung bình chung các môn văn hóa từng năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10. Điểm trung bình chung năm học = (điểm trung bình chung học kỳ I + điểm trung bình chung học kỳ II)/2.
  • Có ít nhất một trong các chứng chỉ quốc tế còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký gồm SAT, ACT, A-Level, AP hoặc IB.
  • Với chứng chỉ A-Level và AP, chỉ xét chứng chỉ có điểm thi môn Toán và 2 trong số các môn Lý, Hóa, Sinh, Tin, Khoa học, tiếng Anh. Điểm chứng chỉ dùng xét tuyển là tổng điểm môn Toán và 2 môn thi có điểm số cao nhất còn lại.
  • Với chứng chỉ ACT, điểm chứng chỉ để xét tuyển là trung bình của 3 phần thi Toán, Đọc hiểu và Khoa học; thí sinh phải có điểm phần thi Khoa học.

Đối với các chứng chỉ quốc tế có điểm thành phần môn học đánh giá theo hệ chữ, Đại học Bách khoa Hà Nội quy đổi: A* = 10 điểm, A = 9 điểm, B = 8 điểm, C = 7 điểm theo hệ số thang 10.

Diện 1.3: Xét tuyển theo hồ sơ năng lực kết hợp phỏng vấn

  • Thí sinh tốt nghiệp THPT cùng năm xét tuyển. Phương thức này không xét thí sinh tốt nghiệp hệ Giáo dục thường xuyên.
  • Điểm trung bình chung các môn văn hóa từng năm học lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 8,00 trở lên theo thang điểm 10.
  • Đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện: đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trở lên hoặc tương đương các môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ trong thời gian học THPT; đạt giải Ba trở lên kỳ thi khoa học kỹ thuật do Sở GDĐT hoặc Bộ GDĐT chủ trì tổ chức để lựa chọn đi dự thi ViSEF và ISEF; được chọn tham dự cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia từ vòng thi tháng trở lên; hoặc là học sinh hệ chuyên trong cả 3 năm lớp 10, 11, 12 gồm chuyên Toán, Lý, Hóa, Sinh, Tin học, Ngoại ngữ của các trường THPT và THPT chuyên trên toàn quốc.

Các thành tích dùng xét tuyển phải được kê khai kèm minh chứng rõ ràng, đầy đủ thông qua giấy chứng nhận hoặc tài liệu khen thưởng do đơn vị, tổ chức có tư cách pháp nhân tại Việt Nam cấp, ký và đóng dấu. Trong mỗi nội dung, trong một năm học, với một môn thi hoặc một nội dung thi, thí sinh chỉ được tính một thành tích cao nhất. Thời gian xét thành tích tính trong toàn bộ quá trình học THPT của thí sinh.

Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả Kỳ thi Đánh giá tư duy

  • Thí sinh tham dự kỳ thi Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
  • Có điểm thi ĐGTD năm 2025 hoặc năm 2026 và đạt ngưỡng điểm nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển do Đại học Bách khoa Hà Nội quy định.
  • Tổ hợp xét tuyển: K00, gồm Toán, Đọc hiểu và Tư duy Khoa học/Giải quyết vấn đề.
  • Điểm xét tuyển tính theo điểm cao nhất của thí sinh trong các lần tham dự năm 2025 và 2026, tính trên thang 100 điểm.

Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả Đánh giá tư duy

Điểm xét tuyển theo kết quả ĐGTD được xác định theo tổ hợp K00, tính trên thang 100 điểm. Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét = Min[100, Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN (nếu có)] + Điểm ưu tiên (KV, ĐT).

  • Nếu Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN vượt quá 100 điểm thì quy về 100 điểm.
  • Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ GDĐT, quy về thang điểm 100 và giảm dần khi Điểm thi ĐGTD + Điểm thưởng CCNN từ 75 điểm trở lên.
  • Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

Phương thức 3. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

  • Thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 do Bộ GDĐT và các Sở GDĐT tổ chức.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT.
  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng do Đại học Bách khoa Hà Nội quy định. Ngưỡng này sẽ được thông báo sau khi có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Thí sinh cần đăng ký dự thi các môn học để tạo thành tối thiểu một trong các tổ hợp xét tuyển của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Cách tính điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Điểm xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được xác định theo tổng điểm 3 môn của tổ hợp xét tuyển, có tính hệ số môn chính ở một số ngành và điểm cộng ưu tiên theo quy định.

  • Với tổ hợp không có môn chính: Điểm xét = Môn 1 + Môn 2 + Môn 3 + Điểm ưu tiên.
  • Với tổ hợp có môn Toán là môn chính: Điểm xét = [(Môn Toán x 2 + Môn 2 + Môn 3) x 3/4] + Điểm ưu tiên.
  • Với tổ hợp K01: Điểm xét = [(TO x 3 + VA x 1 + (LI/HO/SI/TI) x 2)] x 1/2 + Điểm ưu tiên.
  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ có thể được quy đổi điểm thay thế cho điểm thi môn ngoại ngữ tiếng Anh để xét tuyển vào các ngành/chương trình theo tổ hợp A01, D01, D07.
  • Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.

Phương thức 4. Xét tuyển khác dành cho đối tượng đặc biệt

  • Đối với thí sinh diện cử tuyển và lưu học sinh, chỉ tiêu, công văn và hồ sơ thực hiện theo Bộ GDĐT và các trường đào tạo dự bị đại học theo quy định của Bộ GDĐT.
  • Đối với học sinh học các trường THPT ở nước ngoài, thí sinh cần nộp hồ sơ về thông tin cá nhân, kết quả học tập, chứng chỉ tiếng Anh, minh chứng tài chính.
  • Các trường hợp có hoàn cảnh đặc biệt khác do Giám đốc Đại học quyết định việc tiếp nhận dựa trên hồ sơ của thí sinh.

Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về danh mục hồ sơ chi tiết cho từng trường hợp đặc biệt ngoài các nhóm thông tin nêu trên.

Quy định về ngoại ngữ áp dụng trong tuyển sinh

  • Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ như chứng chỉ tiếng Anh VSTEP, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hoặc chứng chỉ ngoại ngữ khác tương đương, có đăng ký xác thực trên hệ thống của Đại học Bách khoa Hà Nội tại https://ts-hn.hust.edu.vn/, có thể quy đổi thành điểm môn tiếng Anh khi xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT ở các tổ hợp A01, D01, D07 và được cộng điểm thưởng khi xét tuyển theo phương thức XTTN diện 1.2, 1.3 và xét tuyển theo điểm thi ĐGTD.
  • Thí sinh đăng ký vào các chương trình tiên tiến giảng dạy bằng tiếng Anh, các chương trình FL1, FL3 và FL4 cần đáp ứng một trong các điều kiện: có chứng chỉ tiếng Anh VSTEP trình độ B1 trở lên; có IELTS Academic đạt 5.0 trở lên hoặc tương đương; hoặc có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 môn tiếng Anh, tiếng Trung với FL3 hoặc tiếng Hàn với FL4 đạt từ 6.5 điểm trở lên.
  • Thí sinh đăng ký vào các chương trình liên kết đào tạo quốc tế TROY-IT và FL2 cần có chứng chỉ IELTS Academic đạt 5.5 trở lên.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian tuyển sinh dự kiến

  • Xét tuyển tài năng: Theo thông báo của Đại học Bách khoa Hà Nội. Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về lịch chi tiết trong văn bản tuyển sinh tổng hợp.
  • Đăng ký dự thi Đánh giá tư duy: Thí sinh đăng ký dự thi tại https://tsa.hust.edu.vn/dk theo kế hoạch của kỳ thi ĐGTD.
  • Đăng ký xét tuyển theo ĐGTD: Đăng ký nguyện vọng bằng tài khoản thí sinh trên hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung.
  • Thông báo trúng tuyển theo kết quả ĐGTD: Trước 17h00 ngày 13/08/2026.
  • Xét tuyển theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Theo lịch chung của Bộ GD&ĐT
  • Xét tuyển các đợt khác: Theo thông báo của Đại học Bách khoa Hà Nội.

Cách đăng ký và hồ sơ xét tuyển tài năng

Thí sinh đăng ký xét tuyển tài năng theo hình thức trực tuyến trên cổng thông tin https://ts-hn.hust.edu.vn trong khung thời gian do Đại học Bách khoa Hà Nội quy định và công bố công khai.

  • Bước 1: Truy cập cổng thông tin https://ts-hn.hust.edu.vn.
  • Bước 2: Chọn mục đăng ký XTTN, đăng ký tài khoản, khai báo thông tin cá nhân, nhận thông tin tài khoản và xác nhận qua email.
  • Bước 3: Đăng nhập bằng tài khoản cá nhân và kê khai theo hướng dẫn.
  • Bước 4: Tải lên bản chụp/scan minh chứng liên quan: học bạ, chứng nhận đạt giải học sinh giỏi các cấp, chứng nhận tham gia đội tuyển học sinh giỏi các cấp, chứng chỉ quốc tế, minh chứng giải thưởng trong cuộc thi khoa học kỹ thuật và các cuộc thi tài năng khác, khen thưởng về hoạt động tình nguyện vì cộng đồng, minh chứng để hưởng chính sách ưu tiên nếu có.
  • Bước 5: Kiểm tra thông tin đã khai, minh chứng đã tải lên và gửi hồ sơ. Trong thời gian hệ thống mở, thí sinh có thể chỉnh sửa nhiều lần; khi hết hạn đăng ký, hệ thống đóng và thí sinh không thể chỉnh sửa thông tin.
  • Bước 6: Hoàn thành nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo hướng dẫn.

Trước khi kê khai hồ sơ XTTN, thí sinh cần đăng tải thư giới thiệu/thư động lực lên hệ thống. Với diện 1.2, thí sinh cần đăng tải 01 thư động lực tự giới thiệu bằng tiếng Anh. Với diện 1.3, thí sinh cần đăng tải 01 thư động lực tự giới thiệu và 02 thư giới thiệu của 02 thầy/cô giáo đã từng giảng dạy tại trường THPT đang theo học, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh.

Hội đồng xét tuyển tài năng sẽ đánh giá thư động lực và thư giới thiệu trước khi xem xét hồ sơ. Nếu phát hiện dấu hiệu không trung thực, sao chép hoặc cẩu thả trong thư động lực, thư giới thiệu, hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh sẽ bị loại.

Cách đăng ký xét tuyển theo ĐGTD và THPT

  • Với phương thức ĐGTD, thí sinh đăng ký dự thi Đánh giá tư duy tại https://tsa.hust.edu.vn/dk. Sau khi có kết quả, thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển bằng tài khoản thí sinh trên hệ thống của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung.
  • Với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký dự thi và đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GDĐT theo lịch chung. Danh mục ngành, chương trình đào tạo và tổ hợp xét tuyển cần đối chiếu với bảng mã xét tuyển chính thức của Đại học Bách khoa Hà Nội.
  • Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nhập học trực tuyến theo quy định của Bộ GDĐT và Đại học Bách khoa Hà Nội. Quá thời hạn xác nhận nhập học, thí sinh không xác nhận được xem như từ chối nhập học nếu không có lý do chính đáng.

Lệ phí xét tuyển, thi tuyển

  • Phí đăng ký xét tuyển thẳng theo phương thức xét tuyển tài năng: 200.000 đồng
  • Phí đăng ký xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế: 300.000 đồng
  • Phí đăng ký xét tuyển theo hồ sơ năng lực: 500.000 đồng
  • Đăng ký tham dự kỳ thi đánh giá tư duy: 500.000 đồng
  • Xác thực chứng chỉ ngoại ngữ: 100.000 đồng
  • Lệ phí đăng ký xét tuyển, lọc ảo: 15.000 đồng/nguyện vọng

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Chính sách ưu tiên chung

  • Ưu tiên vùng, miền và đối tượng chính sách được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Trong xét tuyển tài năng, thí sinh không sử dụng quyền tuyển thẳng diện 1.1 sẽ được ưu tiên khi xét tuyển theo hồ sơ năng lực và phỏng vấn nếu có đăng ký.
  • Thí sinh trúng tuyển nguyện vọng trước sẽ không được xét tiếp nguyện vọng sau.
  • Tiêu chí phụ khi các thí sinh có cùng mức điểm xét là điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán.

Điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ

Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ còn giá trị tính tới thời điểm đăng ký và được xác thực trên hệ thống của Đại học Bách khoa Hà Nội có thể được cộng điểm thưởng theo phương thức quy định. Với chứng chỉ IELTS hoặc tương đương, mức điểm thưởng được quy định như sau:

IELTS hoặc tương đương5.05.56.06.5>= 7.0
Điểm thưởng theo thang 10012345
Điểm thưởng theo thang SAT 16001632486480
Điểm thưởng theo thang ACT 360,360,721,081,441,8
Điểm thưởng theo thang A-Level 300,30,60,91,21,5
Điểm thưởng theo thang AP 150,150,30,450,60,75
Điểm thưởng theo thang IB 450,450,91,351,82,25

Cách tính điểm xét tuyển tài năng diện 1.2

Điểm XTTN diện 1.2 được tính từ điểm chứng chỉ quốc tế và điểm thưởng chứng chỉ ngoại ngữ thí sinh đăng ký trên hệ thống. Đại học Bách khoa Hà Nội quy định công thức tính theo thang 100 điểm như sau:

Chứng chỉCách tính điểm XTTN theo thang 100
SAT/1600Nếu SAT + ĐTNN <= 1650: XTTN = [7 x (SAT + ĐTNN) – 6150] / 60. Nếu SAT + ĐTNN > 1650: XTTN = [(SAT + ĐTNN) – 1380] / 3.
ACT/36XTTN = (ACT + ĐTNN) x 100 / 37,8.
A-Level/30XTTN = (A-Level + ĐTNN) x 100 / 31,5.
AP/15XTTN = (AP + ĐTNN) x 100 / 15,75.
IB/45XTTN = (IB + ĐTNN) x 100 / 47,25.

Cách tính điểm hồ sơ năng lực diện 1.3

Điểm hồ sơ năng lực của thí sinh diện 1.3 tối đa 100 điểm, được tính theo công thức: Điểm HSNL = Điểm tư duy + Điểm thành tích + Điểm thưởng.

  • Điểm tư duy tối đa 40 điểm, tính dựa trên điểm thi Đánh giá tư duy còn giá trị của thí sinh theo công thức: điểm TSA x 40/60.
  • Điểm thành tích tối đa 50 điểm. Nếu tổng điểm thành tích từ 50 trở lên thì quy về 50 điểm.
  • Điểm thưởng tối đa 10 điểm. Nếu tổng điểm thưởng từ 10 trở lên thì quy về 10 điểm.

Các nhóm thành tích chính được tính điểm thành tích như sau:

Nhóm thành tíchMức điểm
Kỳ thi học sinh giỏiGiải Nhất quốc gia trở lên: 50; giải Nhì quốc gia: 45; giải Ba quốc gia: 40; giải Khuyến khích quốc gia: 35; giải Nhất tỉnh hoặc tương đương: 30; giải Nhì tỉnh hoặc tương đương: 25; giải Ba tỉnh hoặc tương đương: 20; giải Khuyến khích tỉnh hoặc tương đương: 15.
Kỳ thi khoa học kỹ thuậtGiải quốc tế: 50; giải Nhất quốc gia: 45; giải Nhì quốc gia: 40; giải Ba quốc gia: 35; giải Tư/Khuyến khích quốc gia: 30; giải Nhất tỉnh: 25; giải Nhì tỉnh: 20; giải Ba tỉnh: 15.
Cuộc thi Đường lên đỉnh OlympiaTham gia vòng thi năm: 50; vòng thi quý: 40; vòng thi tháng: 30.
Học hệ chuyênHọc hệ chuyên trong cả 3 năm lớp 10, 11, 12 theo quy định: 20 điểm.

Các thành tích khác dùng tính điểm thưởng gồm thành tích học tập, nghiên cứu khoa học chưa tính trong điểm thành tích; chứng chỉ ngoại ngữ; giải thưởng văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao; khen thưởng về hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồng. Một số mức điểm thưởng chính:

Nội dung tính điểm thưởngMức điểm thưởng
Chứng chỉ IELTS hoặc tương đươngIELTS 7.0 trở lên: 5; IELTS 6.5: 4; IELTS 6.0: 3; IELTS 5.5: 2; IELTS 5.0: 1.
Thành tích HSG khác chưa tính vào điểm thành tíchGiải Nhất quốc gia trở lên: 8; Nhì quốc gia: 7; Ba quốc gia: 6; Khuyến khích quốc gia: 5; Nhất tỉnh: 4; Nhì tỉnh: 3; Ba tỉnh: 2; Khuyến khích tỉnh: 1.
Thành tích KHKT khác chưa tính vào điểm thành tíchGiải quốc tế: 8; Nhất quốc gia: 7; Nhì quốc gia: 6; Ba quốc gia: 5; Tư/Khuyến khích quốc gia: 4; Nhất tỉnh: 3; Nhì tỉnh: 2; Ba tỉnh: 1.
Thành tích Đường lên đỉnh Olympia khác chưa tính vào điểm thành tíchVòng thi năm: 5; vòng thi quý: 4; vòng thi tháng: 3; vòng thi tuần: 2.
Giải thưởng văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao do Bộ/Sở chủ trìGiải Nhất quốc gia/Huy chương vàng trở lên: 6; Nhì quốc gia/Huy chương bạc: 5; Ba quốc gia/Huy chương đồng: 4; Nhất tỉnh/Huy chương vàng: 3; Nhì tỉnh/Huy chương bạc: 2; Ba tỉnh/Huy chương đồng: 1.
Khen thưởng hoạt động xã hội, tình nguyện vì cộng đồngBằng khen: 2; Giấy khen: 1; Giấy chứng nhận hiến máu nhân đạo: 1.

Thí sinh diện 1.3 cần đạt điểm hồ sơ năng lực tối thiểu 55 điểm để được tham gia vòng phỏng vấn. Nội dung phỏng vấn nhằm đánh giá hiểu biết của thí sinh về xã hội, về Đại học Bách khoa Hà Nội, về chương trình đào tạo dự định đăng ký, kế hoạch học tập nếu trúng tuyển, khả năng trình bày, lập luận, thuyết phục, đối đáp và năng khiếu riêng nếu có. Phỏng vấn có thể thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến qua Internet.

Mỗi thí sinh có tối đa 15 phút để tự giới thiệu và trả lời câu hỏi. Điểm phỏng vấn tối đa 20 điểm, là điểm trung bình cộng của các thành viên tiểu ban phỏng vấn, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy. Điểm phỏng vấn chỉ tính Đạt/Không đạt, không tính vào điểm hồ sơ năng lực. Mức điểm phỏng vấn tối thiểu cần đạt là 10 điểm. Nếu phỏng vấn Không đạt, hồ sơ bị loại và không có điểm XTTN.

Lưu ý khi đăng ký xét tuyển vào Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026

  • Thí sinh cần sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp trên hệ thống chung của Bộ GDĐT.
  • Với phương thức XTTN diện 1.2 và 1.3, điểm XTTN sau khi được tính và công bố trên tài khoản của thí sinh cũng được gửi lên hệ thống đăng ký nguyện vọng xét tuyển đại học của Bộ GDĐT để xét tuyển, lọc ảo chung toàn quốc.
  • Thí sinh chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác của thông tin và dữ liệu kê khai trên hệ thống. Nhà trường sẽ hậu kiểm và xác thực thông tin sau khi thí sinh trúng tuyển, nhập học. Nếu phát hiện sai sót hoặc gian lận làm ảnh hưởng trực tiếp tới điểm số và kết quả xét tuyển, thí sinh bị hủy kết quả xét tuyển đã công bố và bị xử lý theo quy định.
  • Các chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh, chương trình liên kết quốc tế hoặc chương trình có chuẩn ngoại ngữ riêng có thể yêu cầu thí sinh đáp ứng điều kiện ngoại ngữ ngoài điều kiện xét tuyển chung.

Tham khảo điểm chuẩn các năm của HUST tại: Điểm chuẩn Đại học Bách khoa Hà Nội

V. Học phí

Học phí Đại học Bách khoa Hà Nội năm học 2023 - 2024 mới nhất như sau:

  • Chương trình đào tạo chuẩn: 23.000.000 đồng - 29.000.000 đồng/năm, tùy ngành học.
  • Chương trình chất lượng cao, Elitech: 33.000.000 - 42.000.000 đồng/năm học, riêng chương trình Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (IT-E10) và Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (EM-E14) có học phí là 57-58 triệu đồng/năm học.
  • Chương trình song bằng Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế: 45.000.000 đồng/năm học (đã bao gồm chi phí ghi danh).
  • Chương trình chuẩn đầu ra ngoại ngữ khác và liên kết đào tạo quốc tế: 25 - 30 triệu đồng/học kỳ, riêng chương trình TROY-BA và TROY-IT có 3 học kì 1 năm.

Trong đó, lộ trình tăng học phí từ năm 2020 - 2025 tăng trung bình 8%/năm, không vượt quá 10%/năm

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Bách khoa Hà Nội (HUST). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.