Ngành Kỹ thuật vật liệu học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
Tổng quan ngành
Ngành Kỹ thuật vật liệu phù hợp với những bạn muốn đi sâu vào cách tạo ra, cải tiến và đưa vật liệu vào sản xuất thực tế, từ kim loại, hợp kim, gốm, composite đến vật liệu tiên tiến cho điện tử, năng lượng hay y sinh.
Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu nhanh ngành là gì, học gì, ra trường làm gì, mức thu nhập tham khảo ra sao và ai phù hợp với ngành này.

1. Giới thiệu chung về ngành Kỹ thuật Vật liệu
Đây là ngành kỹ thuật nằm ở giao điểm giữa khoa học vật liệu, công nghệ chế tạo và sản xuất công nghiệp. Các chương trình đào tạo hiện nay đều cho thấy người học không chỉ nghiên cứu vật liệu ở mức lý thuyết, mà còn phải hiểu cách nấu luyện, tạo hình, xử lý, kiểm soát chất lượng và ứng dụng vật liệu trong nhà máy, phòng thí nghiệm và doanh nghiệp.
1.1 Ngành Kỹ thuật vật liệu là gì?
Kỹ thuật vật liệu (Materials Engineering) là ngành đào tạo kỹ sư có khả năng thiết kế, chế tạo, xử lý, lựa chọn và tối ưu vật liệu cho các mục đích sử dụng khác nhau. Chương trình của Trường Vật liệu, Đại học Bách khoa Hà Nội mô tả khá rõ rằng ngành này đào tạo nhân lực về công nghệ chế tạo vật liệu truyền thống, vật liệu tiên tiến và cấu trúc nano, từ nguyên liệu nguồn đến nấu luyện kim loại, công nghệ tạo hình, vật liệu composite, xử lý nhiệt và bề mặt. HCMUT cũng giới thiệu ngành theo hướng cung cấp kiến thức nền tảng và chuyên sâu về các nhóm vật liệu kỹ thuật và vật liệu mới.
Hiện nay, Kỹ thuật vật liệu không còn bó hẹp trong luyện kim truyền thống. Các nguồn tuyển sinh và giới thiệu ngành cho thấy lĩnh vực này đã mở rất mạnh sang vật liệu bán dẫn, vật liệu y sinh, vật liệu cho năng lượng, vật liệu nano, vật liệu điện tử và nhiều bài toán sản xuất công nghệ cao. Đây cũng là lý do ngành có chỗ đứng ở cả nhà máy sản xuất, doanh nghiệp công nghệ, viện nghiên cứu và các trung tâm R&D.
1.2 Phân biệt với các ngành gần
Nếu Khoa học vật liệu thiên nhiều hơn về bản chất, cấu trúc và tính chất cơ bản của vật liệu, thì Kỹ thuật vật liệu thiên rõ hơn về thiết kế, chế tạo, xử lý và giải quyết bài toán sản xuất.
Còn Công nghệ vật liệu thường đi sâu vào quy trình công nghệ và ứng dụng công nghệ cho từng nhóm vật liệu cụ thể.
Một tài liệu so sánh chương trình của HCMUS (xem nguồn) cho thấy ngành Khoa học vật liệu có tỷ trọng kiến thức công nghệ thấp hơn đáng kể so với Công nghệ vật liệu; kết hợp với mô tả chương trình của HUST, có thể thấy Kỹ thuật vật liệu đứng gần phía ứng dụng công nghiệp hơn Khoa học vật liệu thuần.

2. Chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật vật liệu
Chương trình của ngành này thường được xây theo hướng vừa chắc nền khoa học kỹ thuật, vừa đẩy mạnh thực hành và giải quyết bài toán sản xuất. HCMUT cho biết chương trình được xây dựng theo mô hình CDIO; còn HUST nhấn mạnh người học phải có kiến thức cơ sở kỹ thuật và kỹ năng thực hành nghề nghiệp đủ để tham gia thiết kế, chế tạo và xử lý các vấn đề trong lĩnh vực vật liệu.
Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật vật liệu của trường Đại học Cần Thơ.
| I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG |
| Giáo dục quốc phòng và an ninh 1 |
| Giáo dục quốc phòng và an ninh 2 |
| Giáo dục quốc phòng và an ninh 3 |
| Giáo dục quốc phòng và an ninh 4 |
| Giáo dục thể chất 1, 2, 3 |
| Anh văn căn bản 1, 2, 3 |
| Anh văn tăng cường 1, 2, 3 |
| Pháp văn căn bản 1, 2, 3 |
| Pháp văn tăng cường 1, 2, 3 |
| Tin học căn bản |
| TT. Tin học căn bản |
| Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 |
| Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 |
| Tư tưởng Hồ Chí Minh |
| Đường lối cách mạng cảu Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Pháp luật đại cương |
| Logic học đại cương |
| Cơ sở văn hóa Việt Nam |
| Tiếng Việt thực hành |
| Văn bản và lưu trữ học đại cương |
| Xã hội học đại cương |
| Kỹ năng mềm |
| Hóa học đại cương |
| TT Hóa học đại cương |
| Vi – tích phân A1 |
| Vi – tích phân A2 |
| Đại số tuyến tính và hình học |
| Vật lý đại cương |
| TT Vật lý đại cương |
| Hóa vô cơ và hữu cơ đại cương – KTVL |
| TT Hóa vô cơ và hữu cơ đại cương – KTVL |
| II. KHỐI KIẾN THỨC CƠ SỞ NGÀNH |
| Toán kỹ thuật |
| Nhập môn kỹ thuật |
| Khoa học và kỹ thuật vật liệu đại cương |
| TT Khoa học và kỹ thuật vật liệu đại cương |
| Phương pháp lựa chọn và sử dụng vật liệu |
| Vật lý chất rắn |
| An toàn trong PTN HH |
| Hóa lý: Nhiệt động hóa học |
| Hóa lý: Động học và điện hóa học |
| TT Hóa lý – KTVL |
| Hình họa vẽ kỹ thuật – CK |
| Quá trình và thiết bị trong công nghệ vật liệu |
| Tính chất cơ của vật liệu |
| Tin học trong kỹ thuật vật liệu |
| Điều khiển quá trình – |
| Giản đồ pha |
| Cơ học ứng dụng |
| Pháp văn chuyên môn – KTVL |
| Hóa học chất rắn |
| Hóa học và Hóa lý polymer |
| Thiết kế thí nghiệm và xử lý số liệu |
| III. KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH |
| Khoa học và công nghệ vật liệu nano |
| Đồ án chuyên ngành |
| Đồ án thiết kế |
| Đồ án gia công |
| Vật liệu y sinh |
| Nhiên liệu sinh học và nhiên liệu tái tạo |
| Thực tập ngành nghề |
| Các phương pháp phân tích vật liệu |
| TT các phương pháp phân tích vật liệu |
| Chọn tối thiểu 18 tín chỉ thuộc N1 hoặc N2 |
| Vật liệu composite |
| Kỹ thuật sản xuất chất dẻo |
| Kỹ thuật gia công polymer |
| Phân tích vật liệu polymer |
| Polymer sinh học và phân hủy sinh học |
| Tính chất của vật liệu polymer |
| Kỹ thuật sản xuất bột cellulose – giấy |
| Kỹ thuật chế biến cao su |
| Kỹ thuật xúc tác |
| Công nghệ vật liệu hữu cơ – kim loại |
| Kỹ thuật chân không và màng không |
| Vật liệu huỳnh quang |
| Vật liệu chịu lửa |
| Vật liệu chịu điện |
| Vật liệu xây dựng |
| Vật liệu ceramic |
| Vật liệu kim loại |
| Vật liệu ceramic kỹ thuật |
| Kỹ thuật sản xuất chất kết dính |
| Kỹ thuật sản xuất thủy tinh |
| Ăn mòn kim loại |
| Kỹ thuật xúc tác |
| Công nghệ vật liệu hữu cơ – kim loại |
| Kỹ thuật chân không và màng không |
| Vật liệu quang học |
| Chọn 10 tín chỉ học phần Luận văn tốt nghiệp hoặc 10 tín chỉ thay thế |
| Luận văn tốt nghiệp |
| Tiểu luận tốt nghiệp |
| Quản lý sản xuất công nghiệp |
| Quản lý dự án công nghiệp |
| Công nghệ sản xuất sạch |
| Hóa học xanh |
3. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành
Đầu ra của ngành Kỹ thuật vật liệu khá rộng. HUST liệt kê nhiều vị trí như kỹ sư thiết kế và mô phỏng vật liệu, cán bộ kỹ thuật trong nhà máy sản xuất vật liệu, kỹ sư vận hành, quản lý kỹ thuật, quản lý chất lượng sản phẩm, cán bộ tại viện nghiên cứu, trung tâm kiểm định, trung tâm đo lường, viện tiêu chuẩn chất lượng, cũng như giảng viên và nghiên cứu viên. HCMUT cũng cho biết sinh viên có thể đi theo các hướng nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, kiểm soát chất lượng, hỗ trợ giải pháp kỹ thuật và sale kỹ thuật vật liệu trong nhiều lĩnh vực công nghiệp.
3.1 Kỹ sư vật liệu, kỹ sư công nghệ vật liệu trong nhà máy sản xuất
Đây là hướng sát ngành nhất với số đông sinh viên sau tốt nghiệp. Công việc thường gồm theo dõi quy trình chế tạo vật liệu, kiểm soát thông số công nghệ, lựa chọn vật liệu, xử lý sự cố kỹ thuật và cải tiến chất lượng sản phẩm trong các nhà máy kim loại, hợp kim, gốm sứ, thủy tinh, composite, linh kiện hoặc thiết bị công nghiệp.
Trên TopCV, vị trí Kỹ sư vật liệu hiện có tin tuyển dụng ở mức 17 đến 28 triệu đồng/tháng với yêu cầu khoảng 2 năm kinh nghiệm; một vị trí Kỹ sư công nghệ vật liệu composite ghi mức 15 đến 50 triệu đồng/tháng với yêu cầu dưới 1 năm kinh nghiệm, nhưng đây là khoảng lương rất rộng và có thể phụ thuộc mạnh vào hiệu quả công việc hoặc cơ chế lương của doanh nghiệp.
Vì vậy, với người mới tốt nghiệp, nên xem nhóm 15 đến hơn 20 triệu đồng/tháng là vùng tham khảo có thể gặp, còn mức cao thường đi kèm môi trường đặc thù hoặc cơ chế thưởng.
3.2 R&D, phát triển vật liệu mới và nghiên cứu ứng dụng
Nếu bạn thích làm lab, làm thử nghiệm và phát triển sản phẩm, đây là nhánh rất đáng chú ý. HUST và HCMUT đều cho thấy người học ngành này có thể đi vào nghiên cứu vật liệu mới, mô phỏng vật liệu, phát triển sản phẩm và làm việc tại viện nghiên cứu, doanh nghiệp công nghệ hoặc trung tâm R&D.
Trên TopCV, vị trí Kỹ sư vật liệu (Bộ phận R&D) được đăng ở mức 12 đến 15 triệu đồng/tháng với yêu cầu khoảng 2 năm kinh nghiệm; một vị trí Chuyên viên R&D khác liên quan chuyên môn kỹ sư vật liệu ở mức 16 đến 20 triệu đồng/tháng với yêu cầu 3 năm kinh nghiệm. Điều này cho thấy nhánh R&D có thể khởi đầu không quá cao, nhưng tăng khá tốt nếu bạn có năng lực nghiên cứu, làm việc với thiết bị thí nghiệm và phát triển dự án.
3.3 Kiểm soát chất lượng, thí nghiệm và kiểm định vật liệu
Đây là hướng phù hợp với những bạn cẩn thận, thích tiêu chuẩn, quy trình và chất lượng sản phẩm. Nguồn giới thiệu của HUST nêu rõ sinh viên có thể làm quản lý chất lượng sản phẩm, kỹ thuật viên tại viện nghiên cứu, cơ quan kiểm định, trung tâm đo lường và viện tiêu chuẩn chất lượng.
Trên TopCV, vị trí Nhân viên phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng đang được đăng ở mức 15 đến 20 triệu đồng/tháng với yêu cầu 1 năm kinh nghiệm; một vị trí Kỹ sư QA/QC có nội dung kiểm soát chất lượng vật liệu đầu vào đang ghi mức 18 đến 22 triệu đồng/tháng với yêu cầu khoảng 3 năm kinh nghiệm.
Với sinh viên mới ra trường, có thể hiểu mức công khai này chủ yếu phản ánh giai đoạn đã có kinh nghiệm nhất định; khi mới vào nghề, thu nhập thường thấp hơn rồi tăng dần theo chứng chỉ, kỹ năng thí nghiệm và độ quen việc.
Triển vọng việc làm của ngành
Triển vọng của ngành nhìn chung tích cực nếu bạn học chắc chuyên môn và đi kèm kỹ năng thực hành. Điểm mạnh của Kỹ thuật vật liệu là tính ứng dụng rộng, vì vật liệu xuất hiện trong gần như mọi ngành sản xuất, từ thép, cơ khí, điện tử, năng lượng đến y sinh.
Trong bối cảnh các trường và khoa chuyên ngành đều đang nhấn mạnh mạnh hơn tới vật liệu tiên tiến, bán dẫn, vật liệu điện tử, vật liệu năng lượng và các hướng công nghệ cao, đây là ngành có dư địa phát triển tốt hơn nhiều so với suy nghĩ cũ rằng chỉ gắn với luyện kim truyền thống.
4. Ai phù hợp với ngành này?
Kỹ thuật vật liệu phù hợp với những bạn học khá các môn tự nhiên, đặc biệt là vật lý và hóa học, đồng thời có hứng thú với việc tạo ra vật liệu mới, cải tiến sản phẩm hoặc tối ưu quy trình công nghiệp. Đây là ngành hợp với người có tư duy kỹ thuật, chịu khó thực hành, không ngại nhà máy và phòng thí nghiệm, đồng thời có sự kiên nhẫn với những công việc đòi hỏi độ chính xác cao.
Ngành cũng hợp với những bạn thích làm việc ở giao điểm giữa khoa học và sản xuất. Nếu bạn muốn theo hướng nghiên cứu rất sâu về cấu trúc và tính chất vật liệu, bạn nên so sánh thêm với Khoa học vật liệu. Còn nếu bạn thích thiên về quy trình công nghệ của từng nhóm vật liệu cụ thể, bạn cũng nên tham khảo thêm Công nghệ vật liệu để chọn đúng hơn.
