Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kiến trúc | 7580101 | 7580101 | V00, V02, V10 | 300 |
| 2 | Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc công nghệ) | 7580101 | 7580101_02 | V00, V02 | 50 |
| 3 | Kiến trúc cảnh quan | 7580102 | 7580102 | V00, V02, V06 | 50 |
| 4 | Kiến trúc nội thất | 7580103 | 7580103 | V00, V02 | 100 |
| 5 | Quy hoạch vùng và đô thị | 7580105 | 7580105 | V00, V01, V02 | 50 |
| 6 | Mỹ thuật đô thị* | 7210110 | 7210110 | H00, H07 | 50 |
| 7 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 7580201 | A00, A01, C01, D01, D07, X06 | 300 |
| 8 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7580201 | 7580201_01 | A00, A01, C01, D07, D24, D29, X06 | 400 |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Hệ thống kỹ thuật trong công trình) | 7580201 | 7580201_02 | A00, A01, C01, D07, X06 | 100 |
| 10 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Tin học xây dựng) | 7580201 | 7580201_03 | A00, A01, C01, D01, X06 | 150 |
| 11 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Kỹ thuật công trình thủy) | 7580201 | 7580201_04 | A00, A01, C01, D01, D07, X06 | 50 |
| 12 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Kỹ thuật công trình biển) | 7580201 | 7580201_05 | A00, A01, C01, D01, D07, X06 | 50 |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | 7510103 | A00, A01, C01, D07, X06, X26 | 50 |
| 14 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Xây dựng cầu đường) | 7580205 | 7580205_01 | A00, A01, C01, D01, D07, X06 | 150 |
| 15 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) | 7580205 | 7580205_02 | A00, A01, C01, D01, D07, X06 | 50 |
| 16 | Kỹ thuật cấp thoát nước (Chuyên ngành Kỹ thuật nước - Môi trường nước) | 7580213 | 7580213_01 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, X14 | 100 |
| 17 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | 7520320 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, X14 | 50 |
| 18 | Kỹ thuật vật liệu | 7520309 | 7520309 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06 | 50 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | 7510105 | 7510105 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06 | 100 |
| 20 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A00, A01, C01, D01, X06, X26 | 250 |
| 21 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện) (*) | 7480201 | 7480201_01 | A00, A01, C01, D01, X06, X26 | 100 |
| 22 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành An toàn thông tin) | 7480201 | 7480201_02 | A00, A01, C01, D01, X06, X26 | 50 |
| 23 | Khoa học máy tính | 7480101 | 7480101 | A00, A01, C01, D01, X06, X26 | 100 |
| 24 | Khoa học dữ liệu (*) | 7460108 | 7460108 | A00, A01, C01, D01, X06, X26 | 50 |
| 25 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | 7520103 | A00, A01, C01, X06 | 100 |
| 26 | Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Máy xây dựng) | 7520103 | 7520103_01 | A00, A01, C01, X06 | 100 |
| 27 | Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Kỹ thuật cơ điện) | 7520103 | 7520103_03 | A00, A01, C01, X06 | 100 |
| 28 | Kỹ thuật cơ khí (Chuyên ngành Kỹ thuật ô tô) | 7520103 | 7520103_04 | A00, A01, C01, X06 | 100 |
| 29 | Kỹ thuật điện | 7520201 | 7520201 | A00, A01, C01, X06 | 50 |
| 30 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 7520216 | A00, A01, C01, X06 | 50 |
| 31 | Kinh tế xây dựng | 7580301 | 7580301 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 450 |
| 32 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế và quản lý đô thị) | 7580302 | 7580302_01 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 100 |
| 33 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Kinh tế và quản lý bất động sản) | 7580302 | 7580302_02 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 100 |
| 34 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý hạ tầng, đất đai đô thị) (*) | 7580302 | 7580302_03 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 100 |
| 35 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Kiểm toán đầu tư xây dựng) (*) | 7580302 | 7580302_04 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 50 |
| 36 | Quản lý dự án (*) | 7340409 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 100 | |
| 37 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (*) | 7510605 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 200 | |
| 38 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chuyên ngành Logistics đô thị) (*) | 7510605 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 50 | |
| 39 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Chuyên ngành Logistics công nghiệp) (*) | 7510605 | A00, A01, C01, D01, D07, X05, X06, X26 | 50 | |
| 40 | CTĐT Nghệ thuật và thiết kế (gồm 3 ngành Thiết kế công nghiệp (*); Thiết kế đồ họa (*); Thiết kế thời trang (*)) | 72104_NT | H00, H07 | 90 | |
| 41 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình đào tạo Kỹ sư chất lượng cao - PFIEV) | 7580201 | 7580201_CLC | A00, A01, C01, D07, D24, D29, X06 | 100 |
| 42 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi - Hoa Kỳ) | 7580201 | A00, A01, C01, D01, D07, X06 | 30 | |
| 43 | Khoa học máy tính (Chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh, hợp tác với Đại học Mississippi - Hoa Kỳ) | 7480101 | A00, A01, C01, D01, X06 | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 6 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 7 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 8 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 9 | D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
| 10 | D29 | Toán, Vật lý, Tiếng Pháp |
| 11 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2 |
| 12 | H07 | Toán, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí |
| 13 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 14 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 15 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 16 | V06 | Toán, Địa lý, Vẽ Mỹ thuật |
| 17 | V10 | Toán, Tiếng Pháp, Vẽ Mỹ thuật |
| 18 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 19 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 20 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 21 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang quan tâm đến thông tin tuyển sinh Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2026? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ tất cả những điều cần biết để không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào.
Từ phương thức xét tuyển, chỉ tiêu từng ngành đến điểm chuẩn các năm gần nhất, tất cả đều được cập nhật chi tiết, chính xác và dễ hiểu.

(Dựa theo Thông báo tuyển sinh dự kiến của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội cập nhật mới nhất ngày 13/02/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đối tượng dự tuyển
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam, thí sinh có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành đăng ký xét tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Điều kiện xét tuyển
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của trường và Bộ GD&ĐT
- Có đủ sức khỏe để học tập, đồng thời chuẩn bị đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo yêu cầu.
- Những điều kiện cụ thể hơn của từng phương thức xét tuyển sẽ được trường quy định riêng ở các phần tiếp theo.
Các phương thức xét tuyển của HUCE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội dự kiến tuyển sinh đại học chính quy theo 6 phương thức xét tuyển.
1. Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
2. Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ) kết hợp điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT
3. Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức
4. Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức
5. Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
6. Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Mỗi phương thức xét tuyển của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội có điều kiện riêng về phạm vi áp dụng, ngưỡng đầu vào và cách dùng kết quả học tập hoặc kết quả các kỳ thi. Khi đăng ký, thí sinh cần đối chiếu đúng phương thức mình chọn với đúng ngành hoặc chương trình đào tạo tương ứng.
Phương thức 1: Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho tất cả các chương trình đào tạo của HUCE.
Với các chương trình có xét môn năng khiếu, trường sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT kết hợp điểm thi môn năng khiếu do trường tổ chức. Riêng với các tổ hợp H00 và H07, trường còn chấp nhận kết quả thi Hình họa, Bố cục tạo hình/Trang trí từ một số cơ sở đào tạo khác như Đại học Kiến trúc Hà Nội, Đại học Mỹ thuật Công nghiệp, Đại học Mỹ thuật Việt Nam, Đại học Nghệ thuật – Đại học Huế, Đại học Mỹ thuật TP.HCM và Đại học Kiến trúc TP.HCM.
Điều kiện xét tuyển
- Thí sinh dùng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Nếu đăng ký ngành có năng khiếu thì phải có thêm kết quả thi môn năng khiếu
- Ngưỡng đầu vào sẽ được trường thông báo sau theo quy định của Bộ GD&ĐT
HUCE cũng cho phép quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để thay thế điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển. Cụ thể, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp tương đương IELTS 5.0 trở lên có thể dùng để quy đổi điểm thay cho môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp trong tổ hợp. Chứng chỉ phải còn hiệu lực đến ngày xét tuyển và không chấp nhận chứng chỉ thi theo hình thức Home Edition.
Về cách tính điểm, với các tổ hợp có môn Vẽ Mỹ thuật như V00, V01, V02, V06, V10, trường tính theo công thức có Toán nhân hệ số 2. Với các tổ hợp còn lại, điểm xét tuyển là tổng 3 môn cộng điểm cộng và điểm ưu tiên. Trong đó, môn Vẽ Mỹ thuật là tổng điểm của 2 bài thi Hình họa và Sáng tác.
Phương thức 2: Xét học bạ THPT kết hợp điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT
Phương thức này áp dụng cho các chương trình đào tạo không xét môn năng khiếu. Trường xét tuyển dựa trên tổng điểm trung bình 3 năm THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển tương ứng. Nếu trong tổ hợp có môn mà thí sinh không học đủ 6 học kỳ vì thay đổi lựa chọn môn học, trường cho phép dùng môn khác gần lĩnh vực để thay thế.
Để đủ điều kiện theo phương thức này, thí sinh phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
- Có tổng điểm 3 môn của kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển đạt tối thiểu 15,00 điểm/30
- Có tổng điểm trung bình cộng năm lớp 10, 11, 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên
- Không có môn nào trong tổ hợp có điểm trung bình cộng dưới 5,50 điểm
Riêng với các chương trình chuẩn đầu ra tiếng Anh hợp tác với Đại học Mississippi, thí sinh phải đáp ứng thêm một trong các điều kiện sau:
- Điểm trung bình cộng môn Tiếng Anh trong 3 năm THPT đạt từ 7,5 trở lên
- Hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh đạt từ 6,5 trở lên
- Hoặc có chứng chỉ IELTS 5.0 trở lên
Tương tự phương thức 1, HUCE cũng cho phép quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS 5.0 trở lên để thay thế điểm Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp trong tổ hợp xét tuyển, với điều kiện chứng chỉ còn hiệu lực và không phải dạng Home Edition.
Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội
Phương thức này áp dụng cho các chương trình đào tạo không xét môn năng khiếu. HUCE sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy năm 2025 hoặc năm 2026 do Đại học Bách khoa Hà Nội chủ trì tổ chức để xét tuyển. Tổ hợp dùng trong phương thức này là K00, gồm Tư duy Toán học, Tư duy đọc hiểu và Tư duy khoa học/Giải quyết vấn đề.
Về điều kiện đăng ký xét tuyển, tài liệu hiện tại chỉ nêu rằng trường sẽ thông báo theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT. Vì vậy, ở thời điểm công bố thông tin dự kiến này, HUCE chưa chốt công khai mức điểm sàn cụ thể cho phương thức Đánh giá tư duy.
Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Phương thức này cũng chỉ áp dụng cho các chương trình đào tạo không xét môn năng khiếu. HUCE sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. Các tổ hợp áp dụng gồm SP1, SP2, SP3, SP4, SP5, tùy từng ngành và chương trình đào tạo.
Giống phương thức 3, điều kiện đăng ký xét tuyển cụ thể của phương thức này hiện chưa được ấn định trong tài liệu dự kiến, và trường cho biết sẽ thông báo sau theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 5: Xét kết quả kỳ thi V-SAT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho các chương trình đào tạo không xét môn năng khiếu. HUCE sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính năm 2026 do các trường đại học phối hợp với Trung tâm Khảo thí quốc gia và Đánh giá chất lượng giáo dục, Cục Quản lý chất lượng, Bộ GD&ĐT tổ chức.
Các tổ hợp dùng trong phương thức này là VS1, VS2, VS3, VS4, VS5 tùy từng ngành.
Về điều kiện đăng ký xét tuyển, nhà trường cũng chưa công bố mức điểm cụ thể trong bản dự thảo, mà chỉ cho biết sẽ thông báo theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 6: Tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
HUCE áp dụng tuyển thẳng cho nhiều nhóm đối tượng theo quy định hiện hành. Các nhóm chính gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
- Thí sinh đạt giải cao trong các kỳ thi, cuộc thi quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức hoặc cử tham gia
- Một số trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng xem xét như người nước ngoài, người Việt Nam học THPT ở nước ngoài hoặc học chương trình nước ngoài bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam, người dân tộc thiểu số rất ít người, người khuyết tật nặng
Với nhóm thí sinh đoạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế, HUCE quy định phạm vi tuyển thẳng theo môn đạt giải. Chẳng hạn:
- Giải môn Toán, Vật lý: được xét vào tất cả các chương trình đào tạo
- Giải môn Hóa học: được xét vào các chương trình đào tạo, trừ nhóm Mỹ thuật, Mỹ thuật ứng dụng, Kiến trúc và quy hoạch
- Giải môn Tin học: phù hợp với các ngành Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Khoa học dữ liệu
- Giải môn Sinh học: phù hợp với các ngành Kỹ thuật Cấp thoát nước, Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật vật liệu, Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
Ngoài ra, thời gian đạt giải cũng bị khống chế. Với giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế và khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế, thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng. Với giải nghệ thuật quốc tế về mỹ thuật, thời gian được tính không quá 4 năm.
Đối với một số diện đặc thù:
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người phải có học lực lớp 10, 11, 12 đạt loại Tốt, tốt nghiệp THPT đúng năm tuyển sinh và sau khi trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức
- Thí sinh là người khuyết tật nặng phải có giấy xác nhận khuyết tật hợp lệ, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do trường quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức bình thường
- Thí sinh là người nước ngoài hoặc người Việt Nam học chương trình nước ngoài phải đáp ứng chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT
Riêng với thí sinh muốn tuyển thẳng vào các chương trình có xét môn năng khiếu, trường yêu cầu vẫn phải tham gia dự thi môn năng khiếu do HUCE tổ chức và đạt từ 12 điểm trở lên trên thang 20. Đây là điều kiện rất quan trọng với các ngành liên quan đến Kiến trúc, Mỹ thuật, Nghệ thuật và thiết kế.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2026 cần lưu ý rằng phần lớn các phương thức xét tuyển đều thực hiện trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, nhưng riêng diện tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển còn phải đăng ký thêm trên cổng thông tin của trường theo thời gian riêng.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Với các phương thức xét tuyển thông thường gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét điểm Đánh giá tư duy, Đánh giá năng lực và V-SAT, thí sinh đăng ký xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026
Riêng với các ngành có sử dụng điểm thi năng khiếu của trường khác để xét tuyển vào ngành Mỹ thuật đô thị và các ngành thuộc Chương trình Nghệ thuật và thiết kế theo tổ hợp H00, H07, thí sinh phải nộp kết quả thi năng khiếu trực tuyến qua cổng của HUCE trong thời gian từ ngày 01/6 đến 17 giờ 00 ngày 16/6/2026
Đối với tuyển thẳng, thí sinh phải thực hiện theo 2 bước:
Bước 1: Nộp hồ sơ cho HUCE
- Nộp trực tiếp trong giờ hành chính hoặc gửi chuyển phát nhanh qua bưu điện
- Thời gian: Từ ngày 30/5/2026 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026
- Nhà trường dự kiến xét tuyển và thông báo kết quả vào ngày 30/6/2026
Bước 2: Đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT
Thời gian: Từ ngày 02/7 đến 17 giờ 00 ngày 14/7/2026
Đối với ưu tiên xét tuyển, thí sinh đăng ký trực tuyến qua cổng thông tin của trường trong thời gian từ ngày 30/5 đến 17 giờ 00 ngày 20/6/2026
Cách đăng ký xét tuyển
Tùy từng phương thức, cách đăng ký sẽ khác nhau:
- Phương thức 1, 2, 3, 4, 5: đăng ký trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT
- Tuyển thẳng: nộp hồ sơ cho HUCE trước, sau đó tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ
- Ưu tiên xét tuyển: đăng ký trực tuyến qua cổng của trường tại https://utxt.huce.edu.vn
- Với thí sinh dùng điểm thi năng khiếu từ trường khác, cần nộp kết quả trực tuyến qua https://nk.huce.edu.vn/ đúng thời hạn
Sau khi đăng ký trên các cổng thông tin của HUCE, nhà trường sẽ kiểm tra hồ sơ và gửi email xác nhận đăng ký thành công. Trong email này cũng có thông tin tài khoản và mật khẩu để thí sinh đăng nhập lại hệ thống, kiểm tra và điều chỉnh thông tin nếu cần.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Với các phương thức xét tuyển thông thường qua hệ thống của Bộ, tài liệu dự kiến không liệt kê bộ hồ sơ giấy riêng cho từng phương thức. Tuy nhiên, với tuyển thẳng, HUCE nêu khá rõ hồ sơ cần chuẩn bị theo từng nhóm đối tượng.
Hồ sơ tuyển thẳng đối với thí sinh thuộc diện giải thưởng, thành tích theo quy định:
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng
- Bản sao công chứng căn cước công dân
- Bản sao giấy tờ chứng minh thuộc diện tuyển thẳng như giấy chứng nhận đoạt giải, giấy chứng nhận tham gia kỳ thi quốc tế hoặc giấy tờ liên quan khác
Hồ sơ tuyển thẳng đối với một số diện đặc biệt do Hiệu trưởng xem xét:
- Phiếu đăng ký xét tuyển
- Bản sao học bạ 3 năm THPT
- Bản sao giấy khai sinh
- Bản sao công chứng căn cước công dân
- Nếu là thí sinh khuyết tật nặng, cần thêm: Bản sao giấy xác nhận khuyết tật; Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện cấp quận, huyện trở lên; Giấy cam kết của thí sinh và gia đình về trách nhiệm sức khỏe trong quá trình học tập.
Hồ sơ với thí sinh người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam học THPT ở nước ngoài:
- Phiếu đăng ký xét tuyển
- Bản sao bằng tốt nghiệp và học bạ 3 năm THPT hoặc tương đương, bản hợp pháp bằng tiếng Việt
- Sơ yếu lý lịch bằng tiếng Việt có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
- Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Bản sao hộ chiếu
Lệ phí đăng ký xét tuyển
Với hồ sơ đăng ký trên cổng thông tin điện tử của HUCE, mức lệ phí là 50.000 đồng/hồ sơ/hình thức đăng ký
Thí sinh nộp lệ phí bằng hình thức chuyển khoản tới:
- Tên tài khoản: Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Số tài khoản: 111000094184
- Ngân hàng: VietinBank chi nhánh Hai Bà Trưng
- Nội dung chuyển tiền (ghi rõ nội dung chuyển tiền theo cú pháp): Họ tên thí sinh + Số CCCD (hoặc Hộ chiếu) + LP + tên viết tắt hình thức đăng ký + 2026
- Ví dụ nội dung chuyển tiền theo hình thức xét tuyển thẳng: Nguyen Van A 012345678912 LP XTT 2026
- Ví dụ đăng ký ưu tiên xét tuyển: Nguyen Van A 012345678912 LP UTXT 2026
****LƯU Ý: KIỂM TRA KỸ CÀNG THÔNG TIN TRƯỚC KHI CHUYỂN KHOẢN LỆ PHÍ XÉT TUYỂN
Còn với đăng ký trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh nộp lệ phí theo quy định và hướng dẫn chung của Bộ.
Địa chỉ nhận hồ sơ, tư vấn và hỗ trợ
Nếu cần nộp hồ sơ trực tiếp hoặc liên hệ tư vấn tuyển sinh, thí sinh có thể liên hệ:
Bộ phận tuyển sinh đại học, Phòng Truyền thông và Tuyển sinh, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
- Địa chỉ: Phòng 304 nhà A1, số 55 đường Giải Phóng, phường Bạch Mai, Hà Nội
- Điện thoại: 0869 071 382 – 0329 076 099
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HUCE
Trường Đại học Xây dựng Hà Nội năm 2026 áp dụng đồng thời điểm cộng và điểm ưu tiên trong xét tuyển. Trong đó, điểm cộng gồm các khoản thưởng thêm cho thí sinh có thành tích nổi bật, còn điểm ưu tiên là ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Điểm ưu tiên được tính như thế nào?
HUCE áp dụng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo đúng quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên này được cộng vào điểm xét tuyển sau khi đã tính điểm các môn theo từng phương thức.
Nhà trường cũng lưu ý:
- Điểm xét tuyển được tính theo thang 30
- Điểm được làm tròn đến hai chữ số thập phân
- Tổng điểm xét tuyển cuối cùng, kể cả điểm cộng và điểm ưu tiên, không vượt quá 30 điểm
Các loại điểm cộng tại HUCE
Ngoài điểm ưu tiên chung, thí sinh còn có thể được cộng thêm điểm nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Điểm thưởng
- Điểm xét thưởng
- Điểm khuyến khích
Tuy nhiên, HUCE quy định tổng các loại điểm cộng này không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển, tức tối đa 3,0 điểm trên thang 30. Nếu thí sinh thuộc nhiều diện được cộng điểm, trường chỉ tính một lần theo mức cao nhất.
Điểm thưởng
Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh có thành tích ở kỳ thi học sinh giỏi quốc gia. Mức cộng cụ thể như sau:
- Giải Nhất: +3,0 điểm
- Giải Nhì hoặc Giải Ba: +2,0 điểm
- Giải Tư hoặc Giải Khuyến khích: +1,0 điểm
Nhóm điểm thưởng này áp dụng cho tất cả các chương trình đào tạo của trường.
Ngoài ra, HUCE cũng cho phép thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng thì được chuyển sang xét cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
Điểm xét thưởng
Đây là nhóm điểm cộng dành cho thí sinh có thành tích ở cấp tỉnh, thành phố hoặc là học sinh hệ chuyên.
*Với thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
HUCE cộng điểm như sau:
- Giải Nhất: +1,5 điểm
- Giải Nhì: +1,0 điểm
- Giải Ba: +0,5 điểm
Các môn được chấp nhận gồm: Toán hoặc Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp, Địa lý.
Điểm này chỉ được áp dụng khi môn đạt giải phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký và môn đạt giải có trong tổ hợp xét tuyển. HUCE cũng lưu ý không chấp nhận giải học sinh giỏi ngoại ngữ theo hình thức quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế. Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
*Với học sinh hệ chuyên
Thí sinh là học sinh hệ chuyên trong cả 3 năm lớp 10, 11, 12 của các trường THPT chuyên trên toàn quốc hoặc trường THPT trọng điểm quốc gia, tốt nghiệp đúng năm tuyển sinh, được cộng 1,0 điểm.
Khoản cộng này áp dụng với chương trình đào tạo phù hợp với môn chuyên mà thí sinh theo học.
Điểm khuyến khích từ chứng chỉ SAT, ACT
Nếu có chứng chỉ đánh giá năng lực quốc tế còn hiệu lực đến ngày xét tuyển, thí sinh có thể được cộng điểm như sau:
*Chứng chỉ SAT
- Từ 1200 đến 1290: +1,0 điểm
- Từ 1300 trở lên: +1,5 điểm
*Chứng chỉ ACT
- Từ 24 đến 27: +1,0 điểm
- Từ 28 trở lên: +1,5 điểm
Điểm khuyến khích này áp dụng cho tất cả các chương trình đào tạo của HUCE.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế điểm môn ngoại ngữ
Ngoài điểm cộng, HUCE còn cho phép thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế để quy đổi thay thế điểm Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp trong tổ hợp xét tuyển. Đây không phải là điểm thưởng cộng thêm, mà là điểm quy đổi thay thế môn ngoại ngữ trong tổ hợp.
Điều kiện chung:
- Chứng chỉ phải còn hiệu lực đến ngày xét tuyển
- Không chấp nhận chứng chỉ thi theo hình thức Home Edition
Mức quy đổi tiêu biểu gồm:
- IELTS 5.0 hoặc tương đương: quy đổi 8,0 điểm
- IELTS 5.5 hoặc tương đương: quy đổi 8,5 điểm
- IELTS 6.0 hoặc tương đương: quy đổi 9,0 điểm
- IELTS 6.5 hoặc tương đương: quy đổi 9,5 điểm
- IELTS 7.0 trở lên hoặc tương đương: quy đổi 10 điểm
Với chứng chỉ TCF và DELF, trường chỉ áp dụng quy đổi cho các tổ hợp có môn Tiếng Pháp là D24, D29 và V10.
Thứ tự cộng điểm và nguyên tắc cần nhớ
- Tính điểm các môn theo phương thức xét tuyển
- Cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích nếu có
- Sau đó cộng tiếp điểm ưu tiên khu vực và đối tượng
- Tổng điểm cuối cùng không vượt quá 30 điểm
- Không sử dụng tiêu chí phụ trong xét tuyển
- Với một chương trình đào tạo, thí sinh được xét bình đẳng giữa các tổ hợp và các phương thức sau khi quy đổi tương đương điểm trúng tuyển
- Nếu một thí sinh có nhiều diện được cộng điểm, trường chỉ lấy mức cao nhất, không cộng chồng nhiều lần
Xem chi tiết điểm trúng tuyển các phương thức, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Xây dựng Hà Nội
Vì sao nên chọn HUCE
Giữa hàng trăm lựa chọn đại học mỗi mùa tuyển sinh, đâu là lý do khiến HUCE luôn giữ vững sức hút và được hàng nghìn thí sinh đặt làm nguyện vọng ưu tiên số 1? Không chỉ là một ngôi trường có truyền thống, HUCE còn là nơi mang đến giá trị thực tiễn cho người học, từ chất lượng đào tạo đến cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp.

Những lý do bạn nên chọn Đại học Xây dựng Hà Nội:
- Thương hiệu bền vững gần 60 năm, uy tín trong khối ngành kỹ thuật
- Đào tạo chuyên sâu, cập nhật xu hướng thời đại
- Môi trường học tập năng động, cơ sở vật chất hiện đại
- Cơ hội việc làm rộng mở, lương khởi điểm hấp dẫn
- Hợp tác quốc tế sâu rộng, mở lối du học & bằng kép
HUCE có quan hệ đối tác với nhiều trường đại học tại Pháp, Đức, Mỹ, Nhật Bản,… thông qua các chương trình liên kết như PFIEV, học bổng trao đổi sinh viên, chương trình đào tạo kỹ sư chất lượng cao theo chuẩn châu Âu,… Mỗi năm, hàng trăm sinh viên HUCE có cơ hội học tập và thực tập ở nước ngoài.
Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học thuật chất lượng, định hướng nghề nghiệp rõ ràng, và đặc biệt là có khả năng thích ứng cao với thị trường lao động trong và ngoài nước, thì HUCE chính là điểm đến xứng đáng để bạn đầu tư 4-5 năm thanh xuân của mình.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Xây dựng Hà Nội cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến là 18.500.000 đồng/năm học.
Lộ trình tăng học phí được thực hiện theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 và Nghị định sửa đổi, bổ sung số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (HUCE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
