Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị (UTM)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, D10, D14, D15, D09, X25, C03, C04 |
| 2 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | X25, X02, D01, C00, X22, X18, D07, D09 |
| 3 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | X25, X02, D01, C00, X22, X18, C04, D07 |
| 4 | Bất động sản | 7340116 | X25, X02, D01, C00, X22, X18, C04, D07 |
| 5 | Quản lý nhà nước | 7310205 | C00, D01, D14, D15, X18, X22, A01, C03 |
| 6 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | C00, D01, D14, D15, X18, X22, C03, C04 |
| 7 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | X25, X02, D01, X53, X18, X22, C03, D07 |
| 8 | Marketing | 7340115 | X25, X02, D01, X53, X18, X22, C03, C04 |
| 9 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | X25, X02, D01, X53, X18, X22, C03, C04 |
| 10 | Công nghệ tài chính | 7340205 | X25, X02, D01, X53, X18, X22, C03, D07 |
| 11 | Kế toán | 7340301 | X25, X02, D01, X53, X18, X22, C03, C04 |
| 12 | Luật kinh tế | 7380107 | X25, C00, D01, D14, X18, X22, C03, C04 |
| 13 | Luật | 7380101 | X25, C00, D01, D14, X18, X22, C03, C04 |
| 14 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A00, X02, X26, X18, X53, X56, C04, D07 |
| 15 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, X02, X26, X18, X53, X56, C04, D07 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, X04, X07, X53, X56, D07, X02 |
| 17 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, X22, X18, X56, C03, D07 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 4 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 5 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 8 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 9 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 10 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 11 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 12 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 13 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 14 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 15 | X18 | Toán, Lịch sử, Tin học |
| 16 | X22 | Toán, Địa lí, Tin học |
| 17 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 18 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 19 | X53 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 20 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị tuyển sinh trên phạm vi toàn quốc đối với các nhóm thí sinh sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng cấp của nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Điều kiện xét tuyển chung:
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Với thí sinh khuyết tật, dị dạng, dị tật hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập, nhà trường sẽ xem xét để dự tuyển vào ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào và điều kiện nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo từng phương thức.
Các phương thức xét tuyển của UTM năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị tuyển sinh theo hình thức xét tuyển, với 3 phương thức chính áp dụng cho các ngành đào tạo của trường. Mỗi phương thức có điều kiện đầu vào riêng về điểm xét tuyển và cách sử dụng kết quả học tập hoặc kết quả thi.
- Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển bằng học bạ THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị xét tuyển theo 3 phương thức. Mỗi phương thức có điều kiện đầu vào riêng, nhưng đều áp dụng thống nhất cho phạm vi tuyển sinh toàn quốc và bám theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường.
Điều kiện xét tuyển:
- Tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển từ 15,0 điểm trở lên đối với tất cả các ngành.
- Riêng ngành Luật và ngành Luật kinh tế, tổng điểm tổ hợp xét tuyển phải từ 18,0 điểm trở lên.
- Tổ hợp xét tuyển áp dụng cho tất cả các tổ hợp mà trường sử dụng.
- Trong tổ hợp xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.
- Môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp phải có trọng số tính điểm xét tuyển không thấp hơn 1/3 tổng điểm theo thang điểm 30.
Phương thức 2: Xét tuyển bằng học bạ THPT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh sử dụng kết quả học tập của 6 học kỳ lớp 10, 11, 12 để đăng ký xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập 6 học kỳ THPT của các môn trong tổ hợp xét tuyển.
- Tổng điểm các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 6 học kỳ đạt từ 20,0 điểm trở lên.
- Điều kiện này áp dụng cho tất cả các ngành và tất cả các tổ hợp xét tuyển của trường.
- Trong tổ hợp xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc môn Ngữ văn.
- Môn Toán hoặc Ngữ văn phải có trọng số tính điểm xét tuyển không thấp hơn 1/3 tổng điểm theo thang điểm 30.
Phương thức 3: Xét tuyển bằng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
Phương thức này áp dụng cho hai nhóm thí sinh:
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của các trường đại học có tổ chức thi ĐGNL.
- Thí sinh đã tốt nghiệp từ trình độ trung cấp trở lên và tham gia bài thi đánh giá năng lực nội bộ của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị.
Điều kiện xét tuyển:
- Tổng điểm bài thi đánh giá năng lực đạt từ 60 điểm trở lên.
- Mức điểm này áp dụng cho tất cả các ngành đào tạo của trường.
Cả 3 phương thức xét tuyển của UTM đều được triển khai theo hình thức xét tuyển, áp dụng thống nhất theo quy chế hiện hành. Thí sinh cần chọn đúng phương thức phù hợp với kết quả học tập hoặc kết quả thi của mình, đồng thời theo dõi thông báo tiếp theo của trường để cập nhật tổ hợp xét tuyển, chỉ tiêu và các đợt nhận hồ sơ bổ sung.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Năm 2026, UTM áp dụng chung nguyên tắc xét tuyển theo quy chế hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cả 3 phương thức đều có cùng khung thời gian xét tuyển theo kế hoạch chung và cùng cách tiếp nhận hồ sơ theo quy định hiện hành.
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đối với cả 3 điều kiện xét tuyển, thời gian xét tuyển được chia như sau:
- Đợt 1: theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các đợt tiếp theo: căn cứ vào kết quả tuyển sinh thực tế, nhà trường sẽ thông báo bổ sung trên website www.utm.edu.vn
Hồ sơ xét tuyển
Ở cả 3 phương thức, hồ sơ xét tuyển đều thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo 1 trong 3 hình thức sau:
Nộp hồ sơ online
Thí sinh đăng ký qua:
- Hệ thống công nghệ thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cổng thông tin đăng ký xét tuyển trên website của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị
Nộp hồ sơ qua đường bưu điện
Thí sinh gửi hồ sơ chuyển phát nhanh đến Trung tâm Tuyển sinh và Truyền thông, Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị
- Địa chỉ: Lô 1-4, số 431 Tam Trinh, phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (024) 36 320 743 – (024) 37 632 890
- Email: tuyensinh@utm.edu.vn
Nộp hồ sơ trực tiếp
Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại Trung tâm Tuyển sinh và Truyền thông, Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với cả 3 phương thức xét tuyển, UTM chưa tách riêng lịch tuyển sinh khác nhau cho từng phương thức mà áp dụng cùng khung thời gian chung. Thí sinh nên theo dõi website của trường để cập nhật các đợt xét tuyển tiếp theo và thông báo bổ sung nếu có.
Xem điểm chuẩn của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị
V. Học phí
Học phí trường Đại học Công nghệ và Quản lý hữu nghị năm 2026 - 2027 dự kiến như sau:
- Các ngành thuộc nhóm Kinh tế, Ngôn ngữ: 25.150.000 đồng/năm học;
- Các ngành thuộc nhóm Công nghệ kỹ thuật: 27.375.000 đồng/năm học.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị (UTM). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
