Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (HAU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Nhóm ngành 1 (Mã nhóm ngành: KTA01; chỉ tiêu: 550)
Nhóm ngành 2 (Mã nhóm ngành: KTA02, chỉ tiêu: 230)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kiến trúc cảnh quan | 7580102 | KTA02 | V00, V01, V02 |
| 2 | Quy hoạch vùng và đô thị | 7580105 | KTA02 | V00, V01, V02 |
| 3 | Quy hoạch vùng và đô thị (Chuyên ngành Thiết kế đô thị) | 7580105 | KTA02 | V00, V01, V02 |
Nhóm ngành 3 (Mã nhóm ngành: KTA03, chỉ tiêu: 50)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Điêu khắc | 7210105 | KTA03 | H00, H02 |
| 2 | Điêu khắc (Chuyên ngành Mỹ thuật đô thị) | 7210105 | KTA03 | H00, H02 |
Nhóm ngành 4.1 (Mã nhóm ngành: KTA04.1, chỉ tiêu: 200)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị) | 7580210 | KTA04.1 | A00, A01, C01, C02, D01 |
| 2 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị) | 7580210 | KTA04.1 | A00, A01, C01, C02, D01 |
| 3 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình) | 7580210 | KTA04.1 | A00, A01, C01, C02, D01 |
Nhóm ngành 4.2 (Mã nhóm ngành: KTA04.1, chỉ tiêu: 80)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | KTA04.2 | A00, A01, C01, C02, D01 |
| 2 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) | 7580205 | KTA04.2 | A00, A01, C01, C02, D01 |
Nhóm các ngành xét tuyển đơn
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật cấp thoát nước | 7580213 | A00, A01, C01, C02, D01 | 50 |
| 2 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | H00, H02 | 180 |
| 3 | Thiết kế đồ họa (Chuyên ngành Nghệ thuật số) | 7210403 | H00, H02 | 100 |
| 4 | Thiết kế thời trang | 7210404 | H00, H02 | 100 |
| 5 | Thiết kế nội thất | 7580108 | H00, H02 | 320 |
| 6 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7580201 | A00, A01, C01, C02, D01 | 250 |
| 7 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị) | 7580201 | A00, A01, C01, C02, D01 | 50 |
| 8 | Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng) | 7580201 | A00, A01, C01, C02, D01 | 300 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng | 7510105 | A00, A01, C01, C02, D01 | 50 |
| 10 | Kinh tế xây dựng | 7580301 | A00, A01, C01, C02, D01 | 180 |
| 11 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, C01, C02, D01 | 180 |
| 12 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý bất động sản) | 7580302 | A00, A01, C01, C02, D01 | 60 |
| 13 | Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý vận tải và Logistics) | 7580302 | A00, A01, C01, C02, D01 | 60 |
| 14 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, C01, C02, D01 | 250 |
| 15 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện) | 7480201 | A00, A01, C01, C02, D01 | 100 |
| 16 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ game) | 7480201 | A00, A01, C01, C02, D01 | 50 |
| 17 | Kinh tế đầu tư | 7310104 | A00, A01, C01, C02, D01 | 100 |
| 18 | Kinh tế phát triển | 7310105 | A00, A01, C01, C02, D01 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 4 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2 |
| 7 | H02 | Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu |
| 8 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 9 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 10 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang ấp ủ giấc mơ trở thành kiến trúc sư, nhà quy hoạch đô thị hay chuyên gia thiết kế nội thất? Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, cái nôi đào tạo hàng đầu trong lĩnh vực sáng tạo và xây dựng, có thể chính là bệ phóng cho tương lai của bạn.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ và chi tiết nhất về thông tin tuyển sinh năm 2026 của trường: từ ngành đào tạo, phương thức xét tuyển, điểm chuẩn đến lịch thi năng khiếu và chính sách học phí, tất cả được cập nhật mới nhất để bạn dễ dàng lựa chọn và chuẩn bị.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với cả người Việt Nam và người nước ngoài, nếu thuộc một trong các nhóm đối tượng theo quy định của trường. Ngoài điều kiện về văn bằng, thí sinh còn phải đáp ứng yêu cầu về ngưỡng đầu vào, sức khỏe và hồ sơ dự tuyển.
Đối tượng dự tuyển
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của nước ngoài nhưng được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Điều kiện dự tuyển chung
Ngoài việc thuộc đối tượng dự tuyển, thí sinh còn phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của trường.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Điều kiện với các ngành có môn thi năng khiếu
Với thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành năng khiếu có tổ hợp môn xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02, trường yêu cầu phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.
- Thí sinh phải có điểm năng khiếu đạt điều kiện tối thiểu theo quy định của trường.
- Đây là điều kiện bắt buộc để được tham gia xét tuyển vào các ngành có sử dụng môn thi năng khiếu.
Các phương thức xét tuyển của HAU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội áp dụng 4 phương thức tuyển sinh đại học chính quy:
- Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Ngoài 3 phương thức trên, HAU còn áp dụng một phương thức riêng đối với các chương trình liên kết quốc tế.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội áp dụng 4 phương thức tuyển sinh. Tương ứng với mỗi phương thức, trường quy định phạm vi áp dụng và điều kiện dự tuyển khác nhau, đặc biệt có sự khác biệt rõ giữa nhóm ngành không có môn thi năng khiếu và nhóm ngành có môn thi năng khiếu.
Phương thức 1: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển của phương thức này gồm:
- Thí sinh phải có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Áp dụng cho các ngành, chuyên ngành không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển
- Điểm xét tuyển được tính bằng: Tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển + điểm ưu tiên + điểm ưu tiên xét tuyển và điểm cộng nếu có
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu năm 2026
Đây là phương thức dành cho các ngành, chuyên ngành năng khiếu có tổ hợp xét tuyển V00, V01, V02, H00, H02. Với phương thức này, thí sinh không chỉ cần điểm thi tốt nghiệp THPT mà còn phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Thí sinh đăng ký vào các ngành, chuyên ngành có tổ hợp xét tuyển: V00, V01, V02, H00, H02;
- Phải sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phải có điểm môn thi năng khiếu do Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội tổ chức năm 2026
Ngoài ra, trường quy định rõ điều kiện tối thiểu đối với điểm thi năng khiếu như sau:
- Với tổ hợp V00, V01, V02:
- Môn Vẽ mỹ thuật gồm 2 bài thi là Vẽ mỹ thuật 1 (MT1) và Vẽ mỹ thuật 2 (MT2)
- Mỗi bài thi được chấm theo thang điểm 5
- Điểm môn Vẽ mỹ thuật được tính: Điểm môn Vẽ mỹ thuật = Điểm MT1 + Điểm MT2
- Điều kiện để được tham gia xét tuyển là: (Điểm MT1 + Điểm MT2) x 2 ≥ Điểm tối thiểu
- Với tổ hợp H00, H02:
- Hai môn thi năng khiếu là Hình họa mỹ thuật (H1) và Bố cục trang trí màu (H2)
- Mỗi môn được chấm theo thang điểm 10
- Điều kiện để được tham gia xét tuyển là: Điểm H1 + Điểm H2 ≥ Điểm tối thiểu
Điểm tối thiểu môn năng khiếu phụ thuộc vào khu vực của thí sinh:
- Khu vực 1 (KV1): 8.00
- Khu vực 2 – nông thôn (KV2-NT), Khu vực 2 (KV2): 9.00
- Khu vực 3 (KV3): 10.00
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức này được thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành của trường.
Xét tuyển thẳng
- Thí sinh thuộc các trường hợp được xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Áp dụng với tất cả các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành
- Với các ngành, nhóm ngành, chuyên ngành có tổ hợp xét tuyển có môn thi năng khiếu, thí sinh vẫn phải đạt điểm tối thiểu các môn thi năng khiếu theo quy định của trường
Ưu tiên xét tuyển
- Thí sinh thuộc đối tượng ưu tiên xét tuyển theo Khoản 5, Điều 8 Quy chế tuyển sinh trình độ đại học của Bộ GD&ĐT
- Thí sinh phải đăng ký và nộp hồ sơ ưu tiên xét tuyển
- Sau khi đủ điều kiện, thí sinh được xét cộng điểm thưởng không quá 2,0 điểm
- Điểm cộng này được tính vào điểm của tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm
- Tổng điểm sau cộng không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm
Phương thức khác: Xét tuyển hồ sơ kết hợp phỏng vấn trực tiếp
Ngoài 3 phương thức trên, trường còn áp dụng một phương thức riêng cho các chương trình liên kết quốc tế. Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh xét tuyển theo hồ sơ
- Kết hợp với phỏng vấn trực tiếp
- Việc xét tuyển được thực hiện theo quy định của trường đối tác
- Chỉ áp dụng với các chương trình liên kết quốc tế
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội cho biết công tác tuyển sinh năm 2026 được thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và theo thông báo tuyển sinh của nhà trường. Trong đó, trường có nêu riêng về thời gian dự kiến tổ chức thi năng khiếu, nguyên tắc nộp hồ sơ và mức lệ phí dịch vụ tuyển sinh. Dựa trên các trang bạn chụp, có thể trình bày như sau:
Thời gian xét tuyển
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm được thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và theo thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Với các môn năng khiếu, trường dự kiến tổ chức theo lịch sau:
- Môn Vẽ mỹ thuật:
- Ngày 23/5/2026: làm thủ tục dự thi
- Ngày 24/5/2026: làm bài thi
- Môn Hình họa mỹ thuật và môn Bố cục trang trí màu
- Ngày 30/5/2026: làm thủ tục dự thi
- Ngày 31/5/2026: làm bài thi
Hồ sơ xét tuyển
Về hồ sơ và thủ tục nộp hồ sơ đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển, trường nêu rõ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Việc quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh cũng sẽ được nhà trường thông báo cụ thể trên các kênh này trước khi nhập điểm lên hệ thống.
Lệ phí tuyển sinh
- Thí sinh đăng ký xét cộng điểm xét thưởng bằng kết quả học tập THPT, đăng ký xét tuyển thẳng, đăng ký ưu tiên xét tuyển: 50.000 đồng/hồ sơ
- Thí sinh đăng ký dự thi các môn năng khiếu: Khối V00, V01, V02: 550.000 đồng/hồ sơ; Khối H00, H02: 600.000 đồng/hồ sơ
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HAU
Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội áp dụng chính sách ưu tiên và điểm cộng theo nhiều nhóm khác nhau, gồm ưu tiên theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.
Chính sách ưu tiên
Chính sách ưu tiên của trường gồm 2 phần là xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và ưu tiên theo đối tượng, khu vực.
- Chính sách ưu tiên theo đối tượng và khu vực được thực hiện theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Đối tượng được xét tuyển thẳng thực hiện theo quy định tại Phương thức tuyển sinh 3, Mục 2 của thông tin tuyển sinh năm 2026.
- Chỉ tiêu tuyển thẳng không quá 2% chỉ tiêu tuyển sinh của mỗi ngành hoặc chuyên ngành.
Nguyên tắc cộng điểm
- Nhà trường quy định điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích.
- Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Điểm thưởng
Điểm thưởng áp dụng với thí sinh là học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế nhưng không dùng để xét tuyển thẳng. Những thí sinh này sẽ được cộng điểm thưởng như mục ưu tiên xét tuyển.
Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng áp dụng với các nhóm ngành, ngành, chuyên ngành đào tạo đại trà không có môn thi năng khiếu trong tổ hợp môn xét tuyển.
Thí sinh được xét cộng điểm nếu:
- đoạt giải Nhất, Nhì, Ba môn thi thuộc tổ hợp xét tuyển trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh
- thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển
- hoặc là học sinh top 3 năm học tại:
- các trường THPT chuyên toàn quốc
- các trường THPT trọng điểm quốc gia
- tốt nghiệp năm 2026
- nộp hồ sơ trực tuyến về trường.
***Một số điểm đáng lưu ý:
- Điểm xét thưởng được cộng vào tổ hợp môn xét tuyển theo thang 30 điểm của Phương thức 1.
- Việc cộng điểm này áp dụng cho thí sinh nộp hồ sơ sơ tuyển vào 10 ngành/chuyên ngành gồm: Kỹ thuật cấp thoát nước; Kỹ thuật hạ tầng đô thị; Kỹ thuật môi trường đô thị; Công nghệ cơ điện công trình; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông; Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị; Quản lý dự án xây dựng; Xây dựng công trình ngầm đô thị; Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng.
Mức cộng điểm xét thưởng căn cứ vào điểm học 3 năm THPT của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển:
- cộng 1,5 điểm cho thí sinh top 10%
- cộng 1,2 điểm cho thí sinh top 20%
- cộng 1,0 điểm cho thí sinh top 30%
Ngoài ra:
- Mỗi đối tượng được cộng điểm xét thưởng chỉ được lựa chọn đăng ký cộng điểm cho 01 ngành.
- Nếu thí sinh thuộc nhiều đối tượng được cộng điểm xét thưởng thì chỉ được hưởng 01 điểm cộng cao nhất.
Điểm khuyến khích
Điểm khuyến khích áp dụng cho thí sinh:
- có chứng chỉ tiếng Anh đạt mức IELTS từ 6.0 hoặc các chứng chỉ tương đương theo bảng quy định
- đăng ký xét tuyển Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc
- nộp hồ sơ trực tuyến về trường.
Mức điểm khuyến khích được tính như sau:
- Điểm khuyến khích 0.8: IELTS 6.0; TOEIC: 785 – 825; TOEFL ITP: 500 – 540; TOEFL iBT: 60 – 78
- Điểm khuyến khích: 1,0: IELTS 6.5; TOEIC: 830 – 885; TOEFL ITP: 541 – 583; TOEFL iBT: 79 – 93
- Điểm khuyến khích: 1,2: IELTS 7.0; TOEIC: 890 – 940; TOEFL ITP: 584 – 626; TOEFL iBT: 94 – 101
- Điểm khuyến khích: 1,5: IELTS từ 7.5 trở lên; TOEIC: từ 945 trở lên; TOEFL ITP: từ 627 trở lên; TOEFL iBT: từ 102 trở lên
Xem điểm chuẩn của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Vì sao nên chọn Đại học Kiến trúc Hà Nội?
Trong vô vàn lựa chọn khi đứng trước ngưỡng cửa đại học, đâu là nơi giúp bạn không chỉ chạm tay vào ước mơ mà còn tạo dựng nền tảng vững chắc cho sự nghiệp tương lai? Nếu bạn yêu thích sáng tạo, đam mê không gian sống và khao khát để lại dấu ấn cá nhân qua từng công trình, Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội chính là điểm đến lý tưởng.

Dưới đây là những lý do khiến HAU luôn nằm trong top đầu lựa chọn của thí sinh khối ngành thiết kế, xây dựng và công nghệ:
- Trường đầu ngành về kiến trúc và đô thị tại Việt Nam
- Chương trình đào tạo đa dạng, sát với thực tế
- Cơ sở vật chất hiện đại, môi trường học tập truyền cảm hứng
- Cơ hội việc làm cao, nhiều học bổng hấp dẫn
- Học phí hợp lý, phù hợp nhiều đối tượng
Nếu bạn đang tìm kiếm một ngôi trường có bề dày truyền thống, giảng dạy hiện đại, cơ hội nghề nghiệp rộng mở và quan trọng nhất là môi trường truyền cảm hứng sáng tạo mỗi ngày… thì Đại học Kiến trúc Hà Nội là lựa chọn không thể bỏ qua.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí trường Đại học Kiến trúc Hà Nội cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:
- Nhóm các ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng, Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, CNTT, Kỹ thuật cấp thoát nước, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 435.000 đồng/tín chỉ
- Các chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kỹ thuật môi trường đô thị, Công nghệ cơ điện công trình: 435.000 đồng/tín chỉ
- Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 432.000 đồng/tín chỉ
- Các chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng, Công nghệ đa phương tiện, Quản lý bất động sản: 426.400 đồng/tín chỉ
- Nhóm các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chuyên ngành Thiết kế đô thị: 453.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Thiết kế đồ họa: 483.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Điêu khắc: 487.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Thiết kế nội thất: 476.000 đồng/tín chỉ
- Ngành Thiết kế thời trang: 473.000 đồng/tín chỉ
- Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc: 35.000.000 đồng/năm học
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội (HAU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
