Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội – HAU

0
3072

Trường Đại học Kiến Trúc Hà Nội đã chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học năm 2021. Thông tin chi tiết về ngành học, phương thức tuyển sinh xem trong bài viết sau nhé.

GIỚI THIỆU CHUNG

  • Tên trường: Đại học Kiến trúc Hà Nội
  • Tên tiếng Anh: Hanoi Architectural University (HAU)
  • Mã trường: KTA
  • Trực thuộc: Bộ Xây dựng
  • Loại trường: Công lập
  • Loại hình đào tạo: Đại học – Sau đại học – VHVL
  • Lĩnh vực: Kiến trúc – Xây dựng
  • Địa chỉ: Km10 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
  • Điện thoại: 0243 854 2391 – 093 618 8538
  • Email: tuyensinh@hau.edu.vn
  • Website: http://hau.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/DHKIENTRUCHN/

tuyen sinh dai hoc kien truc ha noi

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

1. Các ngành tuyển sinh năm

Các ngành đào tạo, mã ngành, chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 như sau:

1.1 Các ngành xét tuyển theo nhóm ngành:

  • Nhóm ngành 1 (Cấp bằng Kiến trúc sư)
  • Mã xét tuyển: KTA01
  • Chỉ tiêu: 500
  • Tổ hợp xét tuyển: V00 (x2 điểm môn Vẽ mỹ thuật)
  • Ngành Kiến trúc (Mã ngành: 7580101)
  • Ngành Quy hoạch vùng và đô thị (Mã ngành: 7580105)
  • Ngành Quy hoạch vùng và đô thị – Chuyên ngành Thiết kế đô thị (Mã ngành: 7580105_01)
  • Nhóm ngành 2 (Cấp bằng Kiến trúc sư)
  • Mã nhóm ngành: KTA02
  • Chỉ tiêu: 100
  • Tổ hợp xét tuyển: V00 (x2 Vẽ mỹ thuật)
  • Ngành Kiến trúc cảnh quan (Mã ngành: 7580102)
  • Ngành Kiến trúc Chương trình tiên tiến (Mã ngành: 7580101_1)
  • Nhóm ngành 3 (Cấp bằng Cử nhân)
  • Mã nhóm ngành: KTA03
  • Chỉ tiêu: 250
  • Tổ hợp xét tuyển: H00
  • Ngành Thiết kế nội thất (Mã ngành: 7580108)
  • Ngành Điêu khắc (Mã ngành: 7210105)
  • Nhóm ngành 4 (Cấp bằng Kỹ sư)
  • Mã nhóm ngành: KTA04
  • Chỉ tiêu: 150
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07 (70% xét học bạ)
  • Ngành Kỹ thuật cấp thoát nước (Mã ngành: 7580213)
  • Ngành Kỹ thuật hạ tầng đô thị (Mã ngành: 7580210)
  • Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường đô thị (Mã ngành: 7580210_1)
  • Chuyên ngành Công nghệ cơ điện công trình (Mã ngành: 7580210_2)
  • Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Mã ngành: 7580205)

1.2 Các ngành xét tuyển theo đơn ngành

(Các chuyên ngành thuộc nhóm Kỹ thuật xây dựng có 50% chỉ tiêu xét học bạ)

  • Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp)
  • Cấp bằng Kỹ sư
  • Mã ngành: 7580201
  • Chỉ tiêu: 200
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị)
  • Cấp bằng Kỹ sư
  • Mã ngành: 7580201_1
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Ngành Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng)
  • Cấp bằng Kỹ sư
  • Mã ngành: 7580201_2
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng
  • Cấp bằng Kỹ sư
  • Mã ngành: 7510105
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07
  • Ngành Quản lý xây dựng (Chuyên ngành Quản lý bất động sản)
  • Cấp bằng Kỹ sư
  • Mã ngành: 7580302
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, C01, D01
  • Ngành Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Công nghệ đa phương tiện)
  • Cấp bằng Kỹ sư
  • Mã ngành: 7480201
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D07

2. Tổ hợp môn xét tuyển

Các khối thi trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 bao gồm:

  • Khối V00 (Toán, Lý, Vẽ MT)
  • Khối H00 (Văn, Hình họa mỹ thuật, Bố cục trang trí màu)
  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)

3. Phương thức xét tuyển

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội xét tuyển đại học năm 2021 theo các phương thức cụ thể như sau:

    Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2021

Các ngành xét tuyển: Toàn bộ các ngành (trừ nhóm ngành năng khiếu – KTA01, KTA02, KTA03, 7210403, 7210404)

Điều kiện xét tuyển

  • Tốt nghiệp THPT
  • ĐXT đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Thí sinh sử dụng kết quả thi THPT bảo lưu năm 2019, 2020:

  • Có điểm xét tuyển năm 2021 >= điểm trúng tuyển nhóm ngành hoặc ngành àm thí sinh đã đăng ký xét tuyển của năm tương ứng (2019 hoặc 2020). Không áp dụng cho thí sinh đăng ký khối V00, H00
  • Tốt nghiệp THPT

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển các ngành thuộc nhóm KTA04 (không có ngành năng khiếu) thì nộp phiếu đăng ký xét tuyển theo Phụ lục 2 (tải xuống)
  • Thí sinh xét theo kết quả thi được bảo lưu từ kỳ thi THPTQG 2019 hoặc thi tốt nghiệp THPT 2020 (nhưng không ĐKXT các ngành năng khiếu) nộp phiếu ĐKXT theo Phụ lục 8 (tải xuống)nếu TS ĐKXT các ngành thuộc Nhóm ngành 4 (KTA04) nộp thêm Phiếu ĐKXT ở phụ lục 2 tải theo link phía trên.

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ

    Phương thức 2: Xét học bạ THPT

Các ngành xét tuyển: Các ngành/chuyên ngành thuộc nhóm ngành KTA04, chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng và ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng;

Điều kiện xét tuyển

  • Tổng điểm TB cộng 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển (Điểm TB M1 + Điểm TB M2 + Điểm TB M3) >= 18 điểm
  • Điểm mỗi môn thuộc tổ hợp xét tuyển của HK1 lớp 11, HK2 lớp 11 và HK1 lớp 12 >= 5.0 điểm.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: Từ ngày 20/4 – 18/6/2021 (sáng từ 8h00 – 11h30, chiều từ 14h00 – 16h30, trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).

    Phương thức 3: Xét  tuyển thẳng

Áp dụng với các đối tượng thuộc diện xét tuyển thẳng quy định tại Khoản b Mục 3.1.8 Đề án tuyển sinh trường Đại học Kiến trúc Hà Nội, xem chi tiết tại đây.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng (không đăng ký các ngành năng khiếu) thì nộp 1 trong các phiếu theo mẫu ở Phụ lục 3 (tải xuống), Phụ lục 4 (tải xuống), Phụ lục 5 (tải xuống) hoặc Phụ lục 6 (tải xuống) (lựa chọn phiếu phù hợp nhất). nếu TS ĐKXT các ng ành thuộc Nhóm ngành 4 (KTA04) nộp thêm Phiếu ĐKXT ở Phụ lục 2 tải phía trên.

Lệ phí xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ

    Phương thức 4: Xét kết quả thi THPT kết hợp thi năng khiếu

Các ngành áp dụng: Các ngành năng khiếu của trường, chi tiết như sau:

  • Nhóm ngành KTA01, KTA02 (khối V00): Kết hợp thi môn Vẽ mỹ thuật và xét điểm thi môn Toán, Vật lí trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.
  • Nhóm ngành KTA03 và các ngành có mã 7210403, 7210404 (khối H00): Kết hợp thi môn Hình họa mỹ thuật và Bố cục trang trí màu với xét điểm thi môn Văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT.

Điều kiện xét tuyển

  • Các môn văn hóa: Theo quy định như phương thức 1.
  • Các môn thi năng khiếu:

+ Khối V00: Điểm môn Vẽ mỹ thuật sau khi nhân hệ số phải >= 8.0 (thí sinh thuộc KV1), >= 9.0 (thí sinh thuộc KV2, KV2-NT,), >= 10 (thí sinh thuộc KV3);

+ Khối H00: Tổng điểm 2 môn Hình họa mỹ thuật (H1) + Bố cục trang trí màu (H2) không nhân hệ số phải >= 8.0 (thí sinh thuộc KV1), >= 9.0 (thí sinh thuộc KV2, KV2-NT,), >= 10 (thí sinh thuộc KV3);

Lệ phí xét tuyển và thi năng khiếu:

  • Khối V00: 360.000 đồng/hồ sơ (nộp trực tiếp) hoặc 375.000 đồng/hồ sơ (gửi qua bưu điện gồm 15.000 đồng phí chuyển phát)
  • Khối H00: 400.000 đồng/hồ sơ (nộp trực tiếp) hoặc 415.000 đồng/hồ sơ (gửi qua bưu điện gồm 15.000 đồng phí chuyển phát)

Thời gian nhận hồ sơ ĐKXT: Từ ngày 20/4 – 18/6/2021 (sáng từ 8h00 – 11h30, chiều từ 14h00 – 16h30, trừ thứ bảy, chủ nhật và ngày lễ).

Lưu ý:

  • Trường Đại học Kiến trúc có sử dụng kết quả miễn thi môn tiếng Anh và kết quả thi THPT năm 2019, 2020 bảo lưu để xét tuyển.
  • Không sử dụng kết quả thi năng khiếu bảo lưu để xét tuyển
  • Thí sinh trúng tuyển các ngành Kiến trúc, Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp nếu có nguyện vọng và đáp ứng các yêu cầu về điểm xét tuyển, trình độ ngoại ngữ sẽ được tham gia xét tuyển vào các lớp K+ (ngành Kiến trúc) hoặc X+ (chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp).

4. Cách tính điểm xét tuyển

1. Thí sinh không sử dụng học bạ để xét tuyển, điểm xét tuyển (ĐXT) được làm tròn đến 2 chữ số thập phân tính như sau:

ĐXT = Điểm T + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Điểm T: Tổng điểm các môn thuộc tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10 (có nhân hệ số môn chính). Các ngành có tổ hợp xét tuyển V00, Điểm T có giá trị lớn nhất là 40 (Môn vẽ mỹ thuật x2), với các ngành còn lại, điểm T có giá trị lớn nhất là 30.
  • Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT, được xác định như sau

+ Với các ngành có tổ hợp xét tuyển V00:

Điểm ưu tiên = (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng) × 40/30

+ Với các ngành còn lại:

Điểm ưu tiên = (Điểm ưu tiên khu vực + Điểm ưu tiên đối tượng)

2. Với thí sinh sử dụng học bạ để xét tuyển, điểm xét tuyển dựa theo điểm TB chung các môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 5 học kỳ (HK1 lớp 10 tới HK1 lớp 12), được làm tròn đến 2 chữ số thập phân và tính như sau:

ĐXT = Điểm TB M1 + Điểm TB M2 + Điểm TB M3 + Điểm ưu tiên

Trong đó:

  • Điểm TB M1, M2, M3: Lần lượt là điểm trung bình cộng của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển của 5 học kỳ (HK1 lớp 10 tới HK1 lớp 12), điểm từng môn được tính như sau:

Điểm TB Môn = (Điểm HK1 lớp 10 + Điểm HK2 lớp 10 + Điểm HK1 lớp 11 + Điểm HK2 lớp 11 + Điểm HK1 lớp 12)/5

  • Điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT.

5. Thi năng khiếu

  5.1 Thi khối V00

Các ngành thi tuyển: Kiến trúc, Kiến trúc (CTTT), Quy hoạch vùng và đô thị, Thiết kế đô thị, Kiến trúc cảnh quan.

Môn thi

  • Vẽ mỹ thuật 1: Vẽ đầu tượng thạch cao trắng bằng chì đen trên khổ giấy A3
  • Vẽ mỹ thuật 2: Bố cục tạo hình bằng chì đen trên khổ giấy A3

Thời gian thi

  • 8h00 ngày 12/7/2021: Làm thủ tục dự thi
  • Ngày 13/7/2021: Sáng thi môn Vẽ mỹ thuật 1 (210 phút), Chiều thi môn Vẽ mỹ thuật 2 (150 phút).

  5.1 Thi khối H00

Các ngành thi tuyển: Thiết kế đồ họa, Thiết kế nội thất, Thiết kế thời trang, Điêu khắc

Môn thi

  • Hình họa mỹ thuật: Vẽ người mẫu dạng bán thân bằng chì đen trên khổ giấy A1
  • Bố cục trang trí màu: Bố cục trang trí bằng bột màu trên khổ giấy A3

Thời gian thi

  • 8h00 ngày 14/7/2021: Làm thủ tục dự thi
  • Ngày 13/7/2021: Sáng thi môn Hình họa mỹ thuật (240 phút), Chiều thi môn Bố cục trang trí màu (240 phút).

Lưu ý:

  • Danh sách thi và Sơ đồ phòng thi sẽ được Nhà trường niêm yết trước ngày 11/7/2021 tại trường;
  • Thí sinh nhận Giấy báo dự thi tại trường hoặc nhà trường gửi về qua đường bưu điện trước ngày 5/7/2021. Nếu giấy báo bị thất lạc, thí sinh vẫn đến trường làm thủ tục dự thi bình thường;
  • Khi đến dự thi, thí sinh mang theo Phiếu số 2, Chứng minh thư Nhân dân (hoặc Thẻ căn cước công dân).
  • Thí sinh tự chuẩn bị trước và được mang vào phòng thi các dụng cụ, vật dụng cần thiết, không thuộc danh mục cấm của Bộ GDĐT, để thực hiện bài thi.

6. Chính sách ưu tiên

Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội thực hiện chính sách ưu tiên theo quy định của Bộ GD&ĐT và chính sách ưu tiên của nhà trường.

Một số chính sách ưu tiên khuyến khích tuyển sinh như sau:

  • Miễn phí một học kỳ cho 25% số thí sinh đăng ký sớm
  • Cam kết 50% số sinh viên có thành tích học tập tốt nhất được đảm bảo việc làm sau khi tốt nghiệp
  • Tặng 23 suất học bổng cho 23 thí sinh có điểm xét tuyển cao nhất ở mỗi ngành.

7. Xác nhận nhập học trúng tuyển xét học bạ, tuyển thẳng

Các bạn trúng tuyển theo hình thức đăng ký xét học bạ và xét tuyển thẳng lưu ý:

  • Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng trúng tuyển cần nộp bán chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp + bản chính giấy chứng nhận đạt giải trong các kỳ thi QG, Olympic quốc tế, chứng chỉ ngoại ngữ (tùy thuộc diện tuyển thẳng các bạn đã đăng ký)
  • Thí sinh trúng tuyển theo xét học bạ cần nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT QG/giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ bản gốc hoặc bản sao có công chứng

Thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận 1 cửa của trường hoặc gửi chuyển phát nhanh theo đường bưu điện theo thời gian quy định tính theo dấu bưu điện.

HỌC PHÍ

Học phí trường Đại học Kiến trúc Hà Nội năm 2021 dự kiến như sau:

  • Nhóm các ngành Công nghệ Kỹ thuật vật liệu xây dựng, Quản lý xây dựng, Kinh tế xây dựng, CNTT, Kỹ thuật cấp thoát nước, Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông: 435.000 đồng/tín chỉ
  • Các chuyên ngành Xây dựng công trình ngầm đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Kỹ thuật môi trường đô thị, Công nghệ cơ điện công trình: 435.000 đồng/tín chỉ
  • Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 432.000 đồng/tín chỉ
  • Các chuyên ngành Quản lý dự án xây dựng, Công nghệ đa phương tiện, Quản lý bất động sản: 426.400 đồng/tín chỉ
  • Nhóm các ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kiến trúc cảnh quan, Chuyên ngành Thiết kế đô thị: 453.000 đồng/tín chỉ
  • Ngành Thiết kế đồ họa: 483.000 đồng/tín chỉ
  • Ngành Điêu khắc: 487.000 đồng/tín chỉ
  • Ngành Thiết kế nội thất: 476.000 đồng/tín chỉ
  • Ngành Thiết kế thời trang: 473.000 đồng/tín chỉ
  • Chương trình tiên tiến ngành Kiến trúc: 35.000.000 đồng/năm học

ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN 2020

Xem chi tiết điểm chuẩn xét học bạ, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Hà Nội

Tên ngành Điểm chuẩn
2018 2019 2020
Kiến trúc 24.52 26.5 28.5
Quy hoạch vùng và đô thị 22.5 24.75 26
Kiến trúc cảnh quan 20 23.3 24.75
Kiến trúc (Chương trình tiên tiến) 20 20 22
Thiết kế đồ họa 19.5 20.5 22.25
Thiết kế thời trang 18 19.25 21.5
Thiết kế nội thất 18.25 18 20
Điêu khắc 17.5 17.5 20
Kỹ thuật xây dựng công trình (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) 14.5 14.5 16.05
Kỹ thuật xây dựng công trình (Xây dựng công trình ngầm đô thị) 14 14.5 15.85
Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng 14 14.5 15.65
Quản lý xây dựng 14.5 15.5 17.5
Kinh tế xây dựng 15 15 17
Công nghệ thông tin 16 17.75 21
Kỹ thuật cấp thoát nước 14 14 16
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Kỹ thuật môi trường đô thị) 14 14 16
Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Kỹ thuật hạ tầng đô thị) 14 14 16
Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông 14 14 16
Công nghệ cơ điện công trình 16