Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Kiến trúc | 7580101 | A01, X06, X07, X26, X27 | 268 |
| 2 | Thiết kế nội thất | 7580108 | V00, V01, V02, V03, V04 | 269 |
| 3 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | V00, V01, V02, V03, V04, H00 | 226 |
| 4 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | 129 |
| 5 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | 150 |
| 6 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | 94 |
| 7 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | 189 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27 | 191 |
| 9 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 110 |
| 10 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 95 |
| 11 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 203 |
| 12 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 120 |
| 13 | Quản trị dịch khách sạn | 7510605 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 96 |
| 14 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, B00, D01, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 178 |
| 15 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01, A01, D14, D15, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 199 |
| 16 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, A01, D14, D15, X06, X07, X26, X27, C14, D84, C19, D66 | 292 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 5 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 8 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 9 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 10 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 11 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2 |
| 12 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 13 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 14 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 15 | V03 | Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật |
| 16 | V04 | Toán, Công nghệ công nghiệp, Vẽ mỹ thuật |
| 17 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 18 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 19 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 20 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là địa chỉ đào tạo uy tín trong lĩnh vực kiến trúc, mỹ thuật ứng dụng và kỹ thuật xây dựng tại khu vực miền Trung.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của trường.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tuyển sinh trình độ đại học chính quy đối với thí sinh Việt Nam hoặc thí sinh nước ngoài đáp ứng điều kiện dự tuyển theo quy định của nhà trường và quy chế tuyển sinh hiện hành.
Thí sinh được đăng ký dự tuyển nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp tương đương ở nước ngoài.
- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
Ngoài điều kiện về văn bằng, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu chung sau:
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo yêu cầu của nhà trường.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo từng phương thức xét tuyển.
Đối với các ngành có sử dụng môn năng khiếu, thí sinh phải tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực mỹ thuật năm 2026 do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức hoặc sử dụng kết quả thi năng khiếu hợp lệ từ các cơ sở giáo dục được nhà trường công nhận.
Các ngành có xét tuyển bằng tổ hợp năng khiếu gồm: Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa.
Các phương thức xét tuyển của DAU năm 2026
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng quy định điều kiện dự tuyển riêng cho từng phương thức xét tuyển. Thí sinh cần kiểm tra kỹ phương thức mình lựa chọn, đặc biệt với các ngành có sử dụng môn năng khiếu.
- Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu năm 2026
- Phương thức 200: Xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 406: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT và điểm thi năng khiếu năm 2026
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng quy định điều kiện xét tuyển riêng cho từng phương thức tuyển sinh năm 2026. Thí sinh cần đáp ứng đúng yêu cầu của phương thức đăng ký và điều kiện của từng nhóm ngành.
Phương thức 100. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Áp dụng với các ngành không sử dụng môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
- Sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Điểm xét tuyển được tính theo tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có).
Phương thức 405. Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu năm 2026
Áp dụng với các ngành: Kiến trúc; Thiết kế nội thất; Thiết kế đồ họa.
Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Có điểm thi năng khiếu năm 2026.
- Điểm môn năng khiếu phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
- Điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có).
Các tổ hợp xét tuyển gồm:
- V00: Toán, Lý, Vẽ mỹ thuật
- V01: Toán, Văn, Vẽ mỹ thuật
- V02: Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật
- V03: Toán, Tin học, Vẽ mỹ thuật
- V04: Toán, Công nghệ công nghiệp, Vẽ mỹ thuật
- H00: Văn, Vẽ mỹ thuật, Bố cục màu
Thí sinh có thể sử dụng:
- Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực mỹ thuật do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức.
- hoặc Kết quả thi các môn Vẽ mỹ thuật, Hình họa, Bố cục màu từ các cơ sở giáo dục được trường công nhận.
Phương thức 200. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT (học bạ)
Áp dụng với các ngành không sử dụng môn năng khiếu trong tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tổng điểm trung bình năm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 18,0 điểm trở lên sau khi cộng điểm ưu tiên (nếu có).
Điểm xét tuyển được tính theo công thức: ĐXT = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên
Trong đó, điểm mỗi môn là điểm trung bình của cả 3 năm học THPT. Các tổ hợp xét tuyển áp dụng tương tự phương thức 100.
Phương thức 406. Kết hợp kết quả học tập THPT và điểm thi năng khiếu năm 2026
Áp dụng với các ngành: Kiến trúc; Thiết kế nội thất; Thiết kế đồ họa.
Điều kiện dự tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Tổng điểm trung bình năm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,0 điểm trở lên sau khi cộng điểm ưu tiên (nếu có).
- Có điểm thi năng khiếu từ 4,0 điểm trở lên.
- Điểm xét tuyển được tính bằng tổng điểm học bạ các môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên.
Các tổ hợp xét tuyển gồm:
- V00: Toán, Lý, Vẽ mỹ thuật
- V01: Toán, Văn, Vẽ mỹ thuật
- V02: Toán, Tiếng Anh, Vẽ mỹ thuật
- V03: Toán, Tin học, Vẽ mỹ thuật
- V04: Toán, Công nghệ công nghiệp, Vẽ mỹ thuật
- H00: Văn, Vẽ mỹ thuật, Bố cục màu
Thí sinh có thể sử dụng:
- Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực mỹ thuật do Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức.
- hoặc Kết quả thi các môn Vẽ mỹ thuật, Hình họa, Bố cục màu từ các cơ sở giáo dục được trường công nhận.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của trường.
Thời gian và cách đăng ký xét tuyển
Với các phương thức xét tuyển vào đại học chính quy, thí sinh thực hiện theo 2 bước chính:
- Từ ngày 02/07 đến 14/07/2026, thí sinh đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo quy định.
- Đăng ký ngành học quan tâm và đăng ký xét học bổng tại website của trường: https://dangky.dau.edu.vn
- Đối với các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh đăng ký trực tuyến tại https://dangky.dau.edu.vn và gửi hồ sơ về Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng qua bưu điện theo hình thức chuyển phát nhanh hoặc nộp trực tiếp tại trường. Thời gian xét tuyển bổ sung bắt đầu từ ngày 22/08/2026.
Lịch thi môn năng khiếu
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng tổ chức kỳ thi Đánh giá năng lực mỹ thuật cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào 3 ngành: Kiến trúc, Thiết kế nội thất và Thiết kế đồ họa.
Thông tin kỳ thi năng khiếu như sau:
- Thời gian thi: 20,21/06/2026
- Địa điểm thi: Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng, số 566 đường Núi Thành, phường Hòa Cường, thành phố Đà Nẵng
- Đăng ký dự thi tại https://vemythuat.dau.edu.vn
Hồ sơ đăng ký dự thi năng khiếu gồm:
- Phiếu đăng ký dự thi được gửi đến email của thí sinh ngay sau khi đăng ký trực tuyến thành công.
- 02 ảnh 3×4, ghi rõ họ tên, ngày sinh và nơi sinh ở mặt sau.
Nội dung thi Đánh giá năng lực mỹ thuật gồm 2 phần:
- Phần 1 chiếm 50% điểm, đánh giá năng lực mỹ thuật bằng hình thức trắc nghiệm trên máy tính, thời gian làm bài 50 phút.
- Phần 2 chiếm 50% điểm, thi Vẽ mỹ thuật bằng bút chì đen trên giấy khổ A3, thời gian làm bài 180 phút.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển được thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.
Riêng lệ phí thi tuyển môn Đánh giá năng lực mỹ thuật là 500.000 đồng/hồ sơ đăng ký dự thi.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại DAU
Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng áp dụng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh năm 2026 theo đúng Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Điểm ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh theo khu vực và đối tượng ưu tiên.
Điểm ưu tiên theo khu vực
Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực dựa trên nơi học THPT hoặc trung cấp.
Mức cộng điểm cụ thể như sau:
- Khu vực 1 (KV1): cộng 0,75 điểm
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): cộng 0,5 điểm
- Khu vực 2 (KV2): cộng 0,25 điểm
- Khu vực 3 (KV3): không cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên theo đối tượng
Các nhóm đối tượng ưu tiên được cộng điểm theo quy định của Bộ GD&ĐT. Mức điểm ưu tiên đối tượng gồm:
- Nhóm ưu tiên 1 (UT1): cộng 2,0 điểm
- Nhóm ưu tiên 2 (UT2): cộng 1,0 điểm
Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên
Điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng được cộng trực tiếp vào tổng điểm xét tuyển của thí sinh.
Với các phương thức sử dụng thang điểm 30, tổng điểm ưu tiên tối đa không vượt quá mức quy định của Bộ GD&ĐT.
Đối với thí sinh có tổng điểm đạt từ 22,5 điểm trở lên theo thang điểm 30, mức điểm ưu tiên sẽ được giảm dần theo công thức quy đổi chung của Bộ GD&ĐT.
Một số lưu ý dành cho thí sinh
Thí sinh cần khai báo chính xác thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên khi đăng ký xét tuyển.
Nhà trường sẽ kiểm tra minh chứng ưu tiên trong quá trình xác nhận nhập học. Nếu phát hiện kê khai không đúng, kết quả trúng tuyển có thể bị hủy theo quy định.
Với các ngành có môn năng khiếu, điểm ưu tiên vẫn được cộng vào tổng điểm xét tuyển sau khi tính điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển.
Tra cứu điểm sàn, điểm trúng tuyển học bạ tại: Điểm chuẩn Đại học Kiến trúc Đà Nẵng
Vì sao nên chọn DAU?
Đại học Kiến trúc Đà Nẵng là một trong những cơ sở đào tạo kiến trúc, mỹ thuật ứng dụng và kỹ thuật xây dựng uy tín của khu vực miền Trung. Với định hướng đào tạo gắn liền thực tiễn, trường mang đến cho sinh viên môi trường học tập năng động, sáng tạo và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.

Những lý do bạn nên chọn DAU:
- Chuyên ngành thế mạnh về kiến trúc, mỹ thuật ứng dụng
- Phương thức tuyển sinh đa dạng, mở cơ hội cho thí sinh
- Cơ sở vật chất hiện đại, môi trường thực hành chuyên nghiệp
- Vị trí thuận lợi và chi phí học tập hợp lý
- Cam kết chất lượng đầu ra và cơ hội nghề nghiệp
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
- Nhóm các ngành Kiến trúc, Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa: 1.050.000 đồng/tín chỉ.
- Nhóm các ngành Công nghệ thông tin, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng: 1.000.000 đồng/tín chỉ.
- Nhóm các ngành Kỹ thuật xây dựng, Kỹ thuật cơ sở hạ tầng, Quản lý xây dựng, Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử: 950.000 đồng/tín chỉ.
- Nhóm các ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc: 850.000 đồng/tín chỉ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kiến trúc Đà Nẵng. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
