Ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng học gì, học trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7510105

Tổng quan ngành

Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng là ngành dành cho những bạn muốn đi sâu vào phần cốt lõi của công trình, tức là vật liệu.

Nếu bạn đang tìm hiểu ngành này học gì, ra trường làm ở đâu, thu nhập tham khảo ra sao và có hợp với mình không, đây là những ý quan trọng cần nắm trước khi chọn ngành.

Tìm hiểu ngành CNKT Vật liệu xây dựng

I. Giới thiệu chung về ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng

Đây là ngành thuộc nhóm xây dựng nhưng không thiên về thiết kế kiến trúc hay thi công công trình như nhiều người vẫn nghĩ. Trọng tâm của ngành là công nghệ sản xuất, ứng dụng, kiểm soát chất lượng và phát triển các loại vật liệu dùng trong xây dựng.

I.1 Ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng là gì?

Ngành CNKT Vật liệu xây dựng là ngành học đào tạo chuyên sâu về công nghệ sản xuất, ứng dụng và kiểm soát chất lượng các loại vật liệu xây dựng, đồng thời hướng tới nghiên cứu và phát triển vật liệu mới, vật liệu tính năng cao để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của kiến trúc và xây dựng.

Ngành này được xếp trong nhóm xây dựng và đào tạo theo hướng có nền tảng kỹ thuật xây dựng kết hợp chuyên môn sâu về vật liệu.

Vai trò của ngành ngày càng rõ khi xây dựng hiện đại không chỉ cần vật liệu bền chắc mà còn cần vật liệu tối ưu về chất lượng, chi phí, tính năng và tính bền vững. Các cơ sở đào tạo hiện mô tả ngành gắn với thiết kế, vận hành dây chuyền sản xuất bê tông, xi măng, thủy tinh, gốm sứ xây dựng và nghiên cứu vật liệu mới, cho thấy đây là mắt xích quan trọng giữa sản xuất công nghiệp và chất lượng công trình.

I.2 Ngành này khác gì với các ngành gần?

Điểm khác biệt dễ hiểu nhất là ngành này tập trung vào bản thân vật liệu. Người học tìm hiểu vật liệu được tạo ra như thế nào, tính chất ra sao, dùng vào đâu, kiểm soát chất lượng thế nào và có thể cải tiến gì thêm. Trong khi đó, các ngành như Kỹ thuật xây dựng thường thiên nhiều hơn về kết cấu, tổ chức thi công và quản lý công trình.

Nói ngắn gọn, nếu bạn hứng thú với bê tông, xi măng, kính, gốm xây dựng, vật liệu mới và công nghệ sản xuất của chúng, ngành này sát hơn với định hướng của bạn.

II. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng

Tham khảo chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng của trường Đại học Kiến trúc Hà Nội như sau:

I. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Pháp luật đại cương
Toán 1
Giáo dục thể chất 1
Triết học Mác – Lênin
Vật lý đại cương
Ngoại ngữ 1
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Hóa học đại cương
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Giáo dục thể chất 2
Toán 2
Tin học đại cương
Ngoại ngữ 2
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Giáo dục thể chất 3
Xác suất thống kê
Kỹ năng thuyết trình
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
II. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
1. Khối kiến thức cơ sở ngành
Nhập môn Công nghệ kỹ thuật Vật liệu xây dựng
Hình họa họa hình và vẽ kỹ thuật
Kiến trúc công trình
Cơ học cơ sở 1
Hóa vô cơ
Hóa lý
Sức bền vật liệu 1
Thủy lực 1
Vật lý kiến trúc
Vật liệu xây dựng
Thí nghiệm Vật liệu xây dựng
Hóa phân tích
Thí nghiệm hóa phân tích
Cơ học kết cấu 1
Hóa keo
Kĩ thuật nhiệt
Khoáng vật và thạch học
Hóa lý silicat
Cơ sở cơ khí
Học phần tự chọn 1: Kỹ thuật điện / Máy xây dựng
Pháp luật xây dựng
Thực tập công nhân
Công nghệ hóa học
2. Khối kiến thức chuyên ngành
Gia công nhiệt vật liệu xây dựng
Đồ án gia công nhiệt vật liệu xây dựng
Kết cấu bê tông cốt thép 1
Máy sản xuất bê tông cốt thép 1
Máy sản xuất vật liệu xây dựng
Đồ án máy sản xuất vật liệu xây dựng
Đồ án kết cấu bê tông cốt thép 1
Tin học ứng dụng (VL)
Kỹ thuật thi công 1
An toàn lao động
Gốm xây dựng
Đồ án công nghệ gốm xây dựng
Chất kết dính vô cơ
Đồ án công nghệ chất kết dính vô cơ
Lý thuyết bê tông
Học phần tự chọn 2: Vật liệu cách nhiệt, chịu lửa/ Kết cấu thép 1
Tự động hóa công nghiệp
Kỹ thuật thi công 2
Công nghệ bê tông
Đồ án công nghệ bê tông
Vật liệu polyme – compozit
Kinh tế công nghiệp vật liệu xây dựng
Học phần tự chọn 3: Bê tông nhẹ, bê tông siêu tính năng / Công nghệ thủy tinh
Kiểm định vật liệu và công trình xây dựng
Vật liệu trang trí hoàn thiện
Thực tập tốt nghiệp
Đồ án tốt nghiệp

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành CNKT Vật liệu xây dựng

Đầu ra của ngành này rộng hơn suy nghĩ phổ biến. Sinh viên không chỉ làm ở nhà máy vật liệu mà còn có thể làm ở phòng thí nghiệm, bộ phận kiểm soát chất lượng, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn kỹ thuật, kinh doanh kỹ thuật và nghiên cứu phát triển vật liệu.

III.1 Học ra trường có thể làm công việc gì?

Theo thông tin công bố của Khoa Vật liệu xây dựng, Đại học Xây dựng Hà Nội, sinh viên tốt nghiệp có thể làm:

  • Tư vấn giám sát, quản lý và kiểm soát chất lượng vật liệu trong các dự án xây dựng;
  • Cán bộ kỹ thuật và quản lý tại các nhà máy sản xuất bê tông, xi măng, gốm, thủy tinh xây dựng; làm trong mảng kinh doanh và sản xuất vật liệu xây dựng;
  • Tham gia tư vấn thiết kế, chuyển giao công nghệ; hoặc làm giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, viện, trung tâm nghiên cứu và cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng.

Về triển vọng, Khoa Vật liệu xây dựng của Đại học Xây dựng Hà Nội cho biết nhu cầu tuyển dụng kỹ sư ngành này khoảng 200 người mỗi năm, trong đó số thông báo tuyển dụng trực tiếp gửi về trường khoảng 70 đến 80 kỹ sư.

Trường cũng công bố thống kê năm 2019 cho thấy hơn 96 phần trăm kỹ sư có việc làm trong vòng một năm sau tốt nghiệp. Đây là số liệu do trường công bố và có tính tham khảo, nhưng vẫn cho thấy đầu ra của ngành khá ổn định.

III.2 Mức lương tham khảo của ngành

Ở nhóm việc làm đúng chuyên môn như kỹ sư vật liệu xây dựng, thông tin tuyển dụng trên TopCV hiện cho thấy mức lương đăng tuyển thường nằm quanh 9 đến 18 triệu đồng/tháng hoặc 12 đến 20 triệu đồng/tháng, tùy doanh nghiệp, địa điểm và yêu cầu kinh nghiệm.

Đây có thể xem là mặt bằng tham khảo khá sát cho nhóm kỹ sư kỹ thuật trong ngành.

Nếu đi theo hướng QA/QC, hồ sơ kỹ thuật, kiểm định, thí nghiệm, mức lương thường cao hơn khi đã có kinh nghiệm. Một số tin tuyển trên TopCV đang để mức 15 đến 20 triệu đồng/tháng cho vị trí kỹ sư QS, QA/QC, và 20 đến 25 triệu đồng/tháng cho vị trí phó phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng.

Vì vậy, với người theo được mảng kiểm soát chất lượng và thí nghiệm, thu nhập có thể tăng khá tốt sau vài năm làm việc.

Nếu theo hướng R&D hoặc kinh doanh kỹ thuật, thu nhập cũng khá linh hoạt. TopCV hiện có tin tuyển vị trí nghiên cứu phát triển vật liệu sàn ở mức 10 đến 16 triệu đồng/tháng, trong khi một số vị trí sales engineer đăng lương cứng 10 đến 15 triệu đồng/tháng, thu nhập đến 25 triệu đồng trở lên, hoặc mức từ 20 triệu đồng/tháng cho vị trí có yêu cầu phù hợp. Đây là hướng đi phù hợp với những bạn vừa có nền tảng kỹ thuật, vừa giao tiếp và tư vấn tốt.

IV. Ai hợp với ngành này?

Ngành này phù hợp với những bạn học khá tốt các môn tự nhiên, nhất là Toán, Vật lý, Hóa học, và thích tư duy kỹ thuật hơn là học thiên về cảm tính. Vì chương trình đào tạo nhấn mạnh khả năng lựa chọn, sử dụng, kiểm soát chất lượng vật liệu, vận hành dây chuyền sản xuất và nghiên cứu vật liệu mới, người học cũng cần sự cẩn thận, logic và khả năng làm việc có quy trình.

Đây cũng là ngành hợp với những bạn thích môi trường ứng dụng thực tế như nhà máy, phòng thí nghiệm, công trường, trung tâm kiểm định hoặc doanh nghiệp kỹ thuật.

Nếu bạn hứng thú với việc tìm hiểu vì sao cùng là bê tông, xi măng hay kính xây dựng nhưng tính năng lại khác nhau, hoặc muốn tham gia vào việc tạo ra vật liệu tốt hơn cho công trình, đây là ngành đáng cân nhắc.

Ngược lại, nếu bạn chỉ thích phần thiết kế công trình, không hứng thú với thí nghiệm, sản xuất, kiểm soát chất lượng hay môi trường kỹ thuật tương đối đặc thù, bạn nên cân nhắc thêm các ngành gần như Kỹ thuật xây dựng, Kiến trúc hoặc Quản lý xây dựng để chọn hướng phù hợp hơn.

Các trường đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng18.8517.25
2 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội23.319.75

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Công nghệ Kỹ thuật Vật liệu xây dựng học gì, học trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3A02Toán, Vật lý, Sinh học Xem khối
4B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
5C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
6C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
7D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
8X06Toán, Vật lý, Tin học Xem khối
9X14Toán, Sinh học, Tin học Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Công nghệ kỹ thuật

33 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm