Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông (Mã ngành: 7510104)

2705

Ngành công nghệ kỹ thuật giao thông là một trong những lĩnh vực đang phát triển mạnh tại Việt Nam và trên toàn thế giới, bao gồm các kỹ thuật và công nghệ liên quan đến giao thông cộng đồng, bao gồm cả giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không và giao thông thủy.

Cùng mình tìm hiểu ngay những thông tin quan trọng về ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông trong bài viết này nhé.

ngành công nghệ kỹ thuật giao thông

1. Giới thiệu chung về ngành

Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông là gì?

Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông là một lĩnh vực nghiên cứu và phát triển các công nghệ và kỹ thuật liên quan đến giao thông cộng đồng, bao gồm giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, và giao thông thủy.

Ngành học cũng bao gồm các chủ đề như tài nguyên giao thông, an toàn giao thông, quản lý giao thông, và các giải pháp giao thông sử dụng công nghệ mới nhất. Mục tiêu của ngành này là cung cấp các giải pháp giao thông hiệu quả và an toàn hơn cho cộng đồng.

Chương trình học ngành đào tạo kỹ sư Công nghệ kỹ thuật giao thông cung cấp cho sinh viên các kiến thức quan trọng về:

  • Kỹ thuật, công nghệ, thiết kế, thi công và đưa vào vận hành, quản lý các công trình, dự án giao thông, cơ sở hạ tầng
  • Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức vào thực tế xã hội để giải quyết các vấn đề về công nghệ trong kỹ thuật giao thông như quy hoạch, thiết kế xây dựng, duy trì, tu dưỡng, bảo trì hệ thống cầu đường, cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông một cách bền vững

2. Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

Có những trường nào đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông?

TrangEdu cung cấp danh sách các trường tuyển sinh và đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông cập nhật mới nhất hàng năm trước mùa tuyển sinh để các bạn có thể lựa chọn được một trường phù hợp nhất với bản thân.

Các trường tuyển sinh ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông năm 2022 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải 16
Trường Đại học Giao thông vận tải 22.75
Trường Đại học Công nghệ giao thông Vận tải Cơ sở Vĩnh Phúc
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng 15.85
Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long 15
Trường Cao đẳng Giao thông vận tải TPHCM
Trường Cao đẳng Xây dựng TPHCM

Điểm chuẩn ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông năm 2022 của các trường đại học trên thấp nhất là 15 và cao nhất là 22.75 điểm (thang điểm 30).

3. Các khối thi ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông có thể xét tuyển theo 1 trong các khối sau:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 (Toán, Văn, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
  • Khối C04 (Văn, Toán, Địa)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)

Xem thêm: Danh sách các tổ hợp môn xét đại học, cao đẳng

4. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

Chương trình học chuyên ngành Xây dựng cầu đường thuộc ngành Công nghệ Kỹ thuật giao thông của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng.

Chi tiết chương trình như sau:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Giải tích 1
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Hình họa
Ngoại ngữ I
Ngoại ngữ II
Ngoại ngữ III
Triết học Mác – Lênin
Kinh tế chính trị
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Pháp luật đại cương
Tin học cơ bản
Toán ứng dụng
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Xác suất thống kê
Vật lý cơ – điện
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng làm việc nhóm
Học phần tự chọn tự do
Ngoại ngữ cơ bản
Ngoại ngữ IV
Ngoại ngữ V
Học phần tích lũy chứng chỉ thể chất và chứng chỉ quốc phòng
Giáo dục quốc phòng
Giáo dục thể chất I
Giáo dục thể chất II
Giáo dục thể chất III
Giáo dục thể chất IV
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
1. Học phần cơ sở ngành – bắt buộc:
Cơ lý thuyết
Cơ học kết cấu – Hệ tĩnh định
Sức bền vật liệu
Thí nghiệm cơ học
Cơ học đất
TN cơ học đất
Địa chất công trình
Kết cấu bê tông cốt thép
Đồ án Kết cấu BTCT
Kết cấu thép
Nền móng
Đồ án nền móng
Nhập môn ngành
Trắc địa xây dựng
Thực tập trắc địa
Vật liệu xây dựng
TN Vật liệu xây dựng
Vẽ kỹ thuật xây dựng
Vẽ xây dựng trên máy tính
2. Các học phần chuyên ngành – bắt buộc:
Thủy văn
Kinh tế xây dựng
An toàn lao động
Thiết kế cầu bê tông
Đồ án thiết kế cầu BTCT
Tin học ứng dụng cầu
Thiết kế hình học đường ô tô
Đồ án TK hình học đường ô tô
Tin học ứng dụng đường
Thiết kế cấu thép
Thiết kế nền mặt đường
Thi công đường
Đồ án thi công đường
Tổ chức và quản lý thi công
Khai thác và thí nghiệm đường
Khai thác và kiểm định cầu
Giao thông đô thị và thiết kế đường phố
Chuyên đề ứng dụng BIM trong xây dựng
Ngoại ngữ chuyên ngành xây dựng
Dự toán công trình xây dựng
Thực tập công nhân XC
Thực tập nhận thức XC
Học kỳ doanh nghiệp XC
3. Các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành
TN hiện trường công trình đường
Luật xây dựng
Chuyên đề vật liệu xây dựng
Phân tích kết cấu công trình
Thiết kế và thi công cống trên đường ô tô
4. Các học phần chuyên ngành kỹ sư
Học phần bắt buộc:
Mổ trụ cầu
Thiết kế và thi công cầu nhịp lớn
Đồ án thiết kế và thi công cầu nhịp lớn
Thực tập khảo sát và thiết kế đường
Công trình đường ô tô trong vùng điều kiện địa chất đặc biệt
Đồ án công trình đường ô tô trong vùng điều kiện địa chất đặc biệt
Quản lý dự án công trình giao thông
Chuyên đề Thiết kế và TC cọc khoan nhồi
Ngoại ngữ chuyên ngành nâng cao
Kỹ năng lãnh đạo, quản lý
Đổi mới sáng tạo khởi nghiệp
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư XC
Các học phần tự chọn bắt buộc:
Quản lý giao thông đô thị bền vững
Môi trường và phát triển bền vững
Sức khỏe thông minh

5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Cơ hội việc làm trong ngành công nghệ kỹ thuật giao thông rất tốt vì nó đang phát triển mạnh tại Việt Nam và trên toàn thế giới. Các công ty, tổ chức và chính phủ đều cần những chuyên gia trong lĩnh vực này để giải quyết các vấn đề liên quan đến giao thông và cung cấp các giải pháp hiệu quả và an toàn.

Các cơ hội việc làm bao gồm các vị trí như kỹ sư giao thông, chuyên viên quản lý giao thông, kỹ sư công nghệ, và nhiều vị trí khác. Các chuyên gia trong ngành công nghệ kỹ thuật giao thông còn có thể làm việc cho các tổ chức quốc tế hoặc tổ chức liên quan đến giao thông.

Các công việc trong ngành công nghệ kỹ thuật giao thông bao gồm:

  • Kỹ sư giao thông: Thiết kế, xây dựng và quản lý các dự án liên quan đến giao thông, bao gồm đường bộ, đường sắt, cầu đường và các hệ thống giao thông đô thị.
  • Chuyên viên quản lý giao thông: Quản lý và thực hiện các chương trình giao thông, bao gồm sắp xếp lịch trình, quản lý tài nguyên và giám sát hoạt động giao thông.
  • Kỹ sư công nghệ: Thực hiện nghiên cứu và phát triển các công nghệ liên quan đến giao thông, bao gồm các hệ thống tự động hoá, điều khiển giao thông và các hệ thống an toàn giao thông.
  • Chuyên viên tư vấn giao thông: Tư vấn về các vấn đề liên quan đến giao thông, bao gồm phân tích tình hình, xác định nhu cầu và cung cấp giải pháp cho các vấn đề giao thông.
  • Chuyên viên quản lý tài nguyên giao thông: Quản lý và sắp xếp các tài nguyên giao thông, bao gồm xe, tài sản và nhân viên.

6. Mức lương ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

Mức lương trong ngành công nghệ kỹ thuật giao thông sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chức vụ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và vị trí công tác.

Mức lương trung bình cho một kỹ sư giao thông hoặc chuyên viên quản lý giao thông có thể khoảng từ 8 triệu đồng đến 20 triệu đồng một tháng.

Mức lương cho một kỹ sư công nghệ hoặc nhà phân tích giao thông có thể khoảng từ 12 triệu đồng đến 30 triệu đồng một tháng.

7. Các phẩm chất cần có

Để học ngành công nghệ kỹ thuật giao thông, một số phẩm chất cần có như sau:

  • Sự quan tâm đến lĩnh vực giao thông: Ngành công nghệ kỹ thuật giao thông có thể hết sức phức tạp, nên bạn cần phải quan tâm đến lĩnh vực này và sẵn sàng để học hỏi.
  • Năng lực toán học: Ngành này yêu cầu sự suy nghĩ logic và kỹ năng tính toán, nên bạn cần phải có năng lực toán học tốt.
  • Năng lực vận dụng công nghệ: Công nghệ luôn là một phần quan trọng của ngành này, nên bạn cần phải có khả năng sử dụng các công cụ và phần mềm cần thiết để thực hiện các tác vụ liên quan đến giao thông.
  • Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm: Ngành này có thể yêu cầu sự hợp tác với các đồng nghiệp, nên bạn cần phải có kỹ năng giao tiếp tốt và làm việc nhóm tốt.
  • Sự tự tin: Ngành công nghệ kỹ thuật giao thông yêu cầu sự tự tin và động lực cao để giải

Trên đây là bài viết chia sẻ thông tin về ngành công nghệ kỹ thuật giao thông. Nếu như các bạn còn điều gì thắc mắc vui lòng đặt câu hỏi và gửi về cho chúng mình qua fanpage nhé.