Ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông (Mã ngành: 7510104)

0
432

Việt Nam đang trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước khiến cho các ngành học thuộc nhóm xây dựng cực kì phát triển, kéo theo nhu cầu nguồn nhân lực dồi dào.

Cùng mình tìm hiểu ngay những thông tin quan trọng về ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông trong bài viết này nhé.

Giới thiệu chung về ngành

Công nghệ kỹ thuật giao thông là gì?

Công nghệ kỹ thuật giao thông là ngành khoa học đào tạo kiến thức về kỹ thuật, công nghệ, thiết kế, thi công, vận hành, quản lý các dự án giao thông, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, xã hội. Từ đó có thể ứng dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề hiện hữu của hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị ở từng vùng hiện nay.

ngành công nghệ kỹ thuật giao thông

Các trường đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

Các trường có ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Trường đào tạo Điểm chuẩn 2020
Đại học Công nghệ giao thông vận tải 15.5
Đại học Giao thông vận tải 18
  • Khu vực miền Trung
Trường đào tạo Điểm chuẩn 2020
Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng 15.2
  • Khu vực miền Nam
Trường đào tạo Điểm chuẩn 2020
Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long 15

Các khối thi ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

Các khối xét tuyển ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông bao gồm:

Các lựa chọn khác của một số trường:

  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
  • Khối C04 (Văn, Toán, Địa)
  • Khối D90 (Toán, KHTN, Anh)

Xem thêm: Danh sách các tổ hợp môn xét đại học, cao đẳng

Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông

Chương trình học kỹ sư Công nghệ kỹ thuật giao thông cung cấp cho sinh viên các kiến thức quan trọng về:

  • Kỹ thuật, công nghệ, thiết kế, thi công và đưa vào vận hành, quản lý các công trình, dự án giao thông, cơ sở hạ tầng
  • Nghiên cứu, ứng dụng kiến thức vào thực tế xã hội để giải quyết các vấn đề về công nghệ trong kỹ thuật giao thông như quy hoạch, thiết kế xây dựng, duy trì, tu dưỡng, bảo trì hệ thống cầu đường, cơ sở hạ tầng, các công trình giao thông một cách bền vững

Và các bạn sẽ học những môn dưới đây.

Chương trình học ngành Công nghệ Kỹ thuật giao thông của trường Đại học Giao thông vận tải chi tiết như sau:

Học kỳ 1, gồm các môn:

  • Giáo dục QP – AN 1
  • Giáo dục QP – AN 2
  • Giáo dục QP – AN 3
  • Giải tích 1
  • Hóa học
  • Khoa học môi trường
  • An toàn giao thông đại cương
  • Giáo dục thể chất 1

Học kỳ 2, gồm các môn:

  • Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1
  • Cơ kỹ thuật
  • Giải tích 2
  • Vật lý
  • Đại số tuyến tính
  • Vẽ kỹ thuật 1
  • Giáo dục thể chất 2
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Kỹ năng mềm/Pháp luật đại cương

Học kỳ 3, gồm các môn:

  • Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2
  • Tin học đại cương
  • Kỹ thuật độ tin cậy
  • Kỹ thuật đo lường trong an toàn giao thông
  • Vẽ kỹ thuật 2
  • Giáo dục thể chất 3
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Thống kê và xử lý số liệu/Lý thuyết dự báo

Học kỳ 4, gồm các môn:

  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Cấu tạo phương tiện giao thông vận tải
  • Kỹ thuật công trình giao thông
  • TKMH Mỹ thuật công trình giao thông
  • Giáo dục thể chất 4
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Cơ sở điều khiển tự động/Thông tin và tín hiệu GTVT
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Dao động máy và công trình/Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu an toàn giao thông

Học kỳ 5, gồm các môn:

  • Đường lối Cách mạng của ĐCS Việt Nam
  • Thực hành chuyên môn
  • Kỹ thuật phương tiện giao thông vận tải
  • TKMH Kỹ thuật phương tiện giao thông
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Giao thông tiếp cận/Kinh tế an toàn giao thông
  • Chọn 1 trong 3 học phần: Tiếng Anh B1/Tiếng Pháp B1/Tiếng Nga B1

Học kỳ 6, gồm các môn:

  • Động lực học va chạm ô tô
  • Kỹ thuật cứu hộ tai nạn giao thông
  • Lập và phân tích dự án an toàn giao thông
  • TKMH Lập và phân tích dự án an toàn giao thông
  • Tổ chức giao thông
  • TKMH Tổ chức giao thông
  •  Chọn 1 trong 2 học phần: Phương tiện kỹ thuật trong tổ chức an toàn giao thông/Kỹ thuật điều khiển giao thông

Học kỳ 7, gồm các môn:

  • Thực tập kỹ thuật
  • Kiểm định phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
  • Kỹ thuật an toàn giao thông
  • TKMH Kỹ thuật an toàn giao thông
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Yếu tố tâm lý trong thiết kế an toàn giao thông/Phân tích hệ thống giao thông
  • Chọn 1 trong 3 học phần: Tiếng Anh chuyên ngành/Tiếng Pháp chuyên ngành/Tiếng Nga chuyên ngành

Học kỳ 8, gồm các môn:

  • Hệ thống giao thông và phương tiện giao thông thông minh
  • Thẩm định an toàn giao thông đường bộ
  • Ô tô an toàn kỹ thuật và môi trường
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Quản lý an toàn giao thông/Điều tra và phân tích tai nạn giao thông
  • Chọn 1 trong 2 học phần: Ứng dụng phần mềm trong quản lý và tổ chức giao thông/Ứng dụng phần mềm trong phân tích tai nạn giao thông

Học kỳ 9

  • Thực tập tốt nghiệp
  • Đồ án tốt nghiệp

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên ngành Công nghệ kỹ thuật giao thông sau khi hoàn thành chương trình học và tốt nghiệp có thể sử dụng kiến thức học được để thử sức với một số vị trí công việc như sau:

  • Kỹ thuật viên khảo sát địa hình, địa chất, thí nghiệm, tại các đơn vị tư vấn thiết kế cầu đường
  • Kỹ thuật phụ trách triển khai thi công các hạng mục xây dựng đường, cầu, cống, hạng mục san lấp mặt bằng tại các tổ, đội, xí nghiệp thuộc công ty xây dựng cầu đường.
  • Cán bộ kỹ thuật phụ trách công các quản lý chất lượng và tiến độ tại các đơn vị thi công cầu đường
  • Ngoài ra còn có thể biên chế vào cán bộ địa chính các cấp