Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
a. Chương trình đào tạo chuẩn
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | GHA01 | D01, D09, D10 | 60 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 2 | Toán ứng dụng (Chuyên ngành Toán tin ứng dụng) | 7460112 | GHA02 | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 4 |
| 3 | Kinh tế (Các chuyên ngành Kinh tế và quản lý đầu tư; Kinh tế bưu chính viễn thông) | 7310101 | GHA03 | A00, A01, D01, C01 | 75 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 4 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | GHA04 | A00, A01, D01, C01 | 70 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 5 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | GHA05 | A00, A01, D01, C01 | 65 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 6 | Kế toán (Chuyên ngành Kế toán tổng hợp) | 7340301 | GHA06 | A00, A01, D01, C01 | 70 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 7 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | GHA07 | A00, A01, D01, C01 | 70 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 8 | Khai thác vận tải Các chuyên ngành Vận tải - Thương mại quốc tế; Quy hoạch và quản lý GTVT đô thị; Vận tải - Kinh tế đường bộ và thành phố; Vận tải đường sắt | 7840101 | GHA08 | A00, A01, D01, C01 | 120 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 9 | Kinh tế vận tải (Các chuyên ngành Kinh tế vận tải ô tô; Kinh tế vận tải hàng không; Kinh tế vận tải đường sắt; Kinh tế vận tải thủy bộ) | 7840104 | GHA09 | A00, A01, D01, C01 | 140 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 10 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | GHA10 | A00, A01, D01, C01 | 65 | Xét tuyển theo phương thức 1, 3 |
| 11 | Kinh tế xây dựng (Các chuyên ngành Kinh tế và quản lý cơ sở hạ tầng; Kinh tế và quản lý đầu tư xây dựng) | 7580301 | GHA11 | A00, A01, D01, C01, X06 | 120 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 12 | Quản lý xây dựng | 7580302 | GHA12 | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 | Xét tuyển theo phương thức 1, 2, 3 |
| 13 | Khoa học máy tính | 7480101 | GHA13 | A00, A01, C01, X06 | 60 | Xét tuyển theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có học môn Lý với điểm TB 3 năm THPT >= 5.5 |
| 14 | Công nghệ thông tin | 7480201 | GHA14 | A00, A01, C01, X06 | 180 | Xét tuyển theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có học môn Lý với điểm TB 3 năm THPT >= 5.5 |
| 15 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | GHA15 | A00, A01, C01, X06 | 40 | Xét tuyển theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có học môn Lý với điểm TB 3 năm THPT >= 5.5 |
| 16 | Kỹ thuật cơ khí (Các chuyên ngành Công nghệ chế tạo cơ khí; Tự động hóa thiết kế cơ khí) | 7520103 | GHA16 | A00, A01, D07, C01, X06 | 75 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 và khối D07 (PT1) có điểm TB 3 năm THPT môn Vật lý >= 5.5 |
| 17 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | GHA17 | A00, A01, D07, C01, X06 | 60 | Xét tuyển theo phương thức 1, 4; Thí sinh xét khối D07 (PT1) có điểm TB 3 năm THPT môn Vật lý >= 5.5 |
| 18 | Kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt lạnh và điều hòa không khí) | 7520115 | GHA18 | A00, A01, D07, C01, X06 | 70 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 và khối D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 19 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Các chuyên ngành: Kỹ thuật phương tiện đường sắt; Máy xây dựng; Kỹ thuật máy động lực) | 7520116 | GHA19 | A00, A01, D07, C01, X06 | 150 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 và khối D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 20 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | GHA20 | A00, A01, D07, C01, X06 | 180 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 và khối D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 21 | Kỹ thuật điện (Các chuyên ngành: Trang bị điện trong công nghiệp và GTVT; Hệ thống điện trong giao thông và công nghiệp) | 7520201 | GHA21 | A00, A01, C01, X06 | 70 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 22 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Các chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật thông tin và truyền thông) | 7520207 | GHA22 | A00, A01, C01, X06 | 140 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 23 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Các chuyên ngành: Tự động hóa; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa giao thông) | 7520216 | GHA23 | A00, A01, C01, X06 | 130 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 24 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Hệ thống giao thông thông minh) | 7520216 | GHA2 TM | A00, A01, C01, X06 | 60 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 25 | Kỹ thuật robot (Chuyên ngành Kỹ thuật robot & trí tuệ nhân tạo) | 7520107 | GHA24 | A00, A01, C01, X06 | 65 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 26 | Kỹ thuật môi trường | 7520320 | GHA25 | A00, B00, D01, C01, X06 | 55 | Xét theo phương thức 1, 2, 4; Tổ hợp D01 (PT1 và PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 27 | Kỹ thuật an toàn giao thông | 7580215 | GHA26 | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 4; Tổ hợp D01 (PT1 và PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 28 | Kiến trúc | 7580101 | GHA27 | A00, A01, V00, V01 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2 |
| 29 | Kỹ thuật xây dựng (Các chuyên ngành: Xây dựng dân dụng và công nghiệp; Kết cấu xây dựng; Vật liệu và công nghệ xây dựng) | 7580201 | GHA28 | A00, A01, D01, C01, D07 | 170 | Xét theo phương thức 1, 2, 4; Tổ hợp D01 và D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 30 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Chuyên ngành Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị) | 7580210 | GHA29 | A00, A01, D01, C01, D07 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 4; Tổ hợp D01 và D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 31 | Quản lý đô thị và công trình | 7580106 | GHA30 | A00, A01, D01, C01, X06 | 55 | Xét theo phương thức 1, 2, 4; Tổ hợp D01 (PT1 và PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 32 | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 7580202 | GHA31 | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 4; Tổ hợp D01 (PT1 và PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 33 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Các chuyên ngành: Cầu đường bộ; Đường bộ và kỹ thuật giao thông; Cầu và kết cấu; Đường sắt; Xây dựng sân bay cảng hàng không; Công trình giao thông đô thị) | 7580205 | GHA32 | A00, A01, D01, C01, X06 | 550 | Xét theo phương thức 1, 2, 4; Tổ hợp D01 (PT1 và PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
b. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực vi mạch - bán dẫn
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật máy tính (Chuyên sâu vi mạch bán dẫn) | 7480106 | GHA33 | A00, A01, C01, X06 | 120 | Bao gồm lớp kỹ sư tài năng; Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 2 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử và tin học công nghiệp) | 7520207 | GHA22BD | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 3, 4; Thí sinh xét theo PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
c. Chương trình đào tạo chuẩn thuộc lĩnh vực đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, đường sắt hiện đại
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khai thác vận tải (Các chuyên ngành: Khai thác và quản lý đường sắt tốc độ cao; Khai thác và quản lý đường sắt đô thị) | 7840101 | GHA08 DS | A00, A01, D01, C01 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 2 | Kỹ thuật cơ khí động lực (Chuyên ngành Kỹ thuật phương tiện đường sắt tốc độ cao;) | 7520116 | GHA19 DS | A00, A01, D01, C01, X06 | 75 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D01 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 3 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chuyên ngành Đường sắt tốc độ cao) | 7580205 | GHA32 DS | A00, A01, D01, C01, X06 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D01 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 4 | Kỹ thuật điện (Chuyên ngành Hệ thống đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị) | 7520201 | GHA21 DS | A00, A01, C01, X06 | 65 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 5 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Chuyên ngành Điều khiển và thông tin tín hiệu đường sắt hiện đại) | 7520216 | GHA23 DS | A00, A01, C01, X06 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
c. Chương trình tiên tiến (CTTT) và chất lượng cao (CLC)
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình tiên tiến Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông) | 7580201 | GHA28 QT1 | A00, A01, D01, C01, D07 | 60 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D01, D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 2 | Kỹ thuật xây dựng (Chương trình CLC Xây dựng dân dụng và công nghiệp) | 7580201 | GHA28 QT2 | A00, A01, D01, C01, D07 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D01, D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 3 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Pháp) | 7580205 | GHA32 QT1 | A00, A01, D03, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D03 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 4 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Cầu - Đường bộ Việt - Anh) | 7580205 | GHA32 QT2 | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D01 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 5 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Chương trình CLC Công trình giao thông đô thị) | 7580205 | GHA32 QT3 | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D01 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 6 | Công nghệ thông tin (Chương trình CLC Công nghệ thông tin Việt - Anh) | 7480201 | GHA14 QT | A00, A01, C01, X06 | 90 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4. Thí sinh xét PT3 có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 7 | Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Tự động hóa thiết kế cơ khí) | 7520103 | GHA16 QT | A00, A01, C01, D07, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4. Thí sinh xét PT3 và khối D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 8 | Kỹ thuật ô tô (Chương trình CLC Kỹ thuật ô tô Việt - Anh) | 7520130 | GHA20 QT | A00, A01, C01, D07, X06 | 90 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4; Thí sinh xét PT3 và khối D07 (PT1, PT2) có điểm TB 3 năm THPT môn Lý >= 5.5 |
| 9 | Kinh tế xây dựng (Chương trình CLC Kinh tế xây dựng công trình giao thông Việt - Anh) | 7580301 | GHA11 QT | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4 |
| 10 | Quản lý xây dựng (Chương trình CLC Quản lý xây dựng Việt - Anh) | 7580302 | GHA12 QT | A00, A01, D01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4 |
| 11 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình CLC Kỹ thuật viễn thông) | 7520207 | GHA22 QT | A00, A01, C01, X06 | 50 | Xét theo phương thức 1, 2, 3, 4 |
| 12 | Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC Quản trị kinh doanh Việt - Anh) | 7340101 | GHA04 QT | A00, A01, D01, C01 | 90 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 13 | Kế toán (Chương trình CLC Kế toán tổng hợp Việt - Anh) | 7340301 | GHA06 QT | A00, A01, D01, C01 | 90 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
| 14 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC Logistics và quản lý chuỗi cung ứng Việt - Anh) | 7510605 | GHA10 QT | A00, A01, D01, C01 | 45 | Xét theo phương thức 1, 2, 3 |
e. Chương trình liên kết quốc tế
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản trị kinh doanh (Chương trình LKQT chuyên ngành Logistics, Quản trị dịch vụ, Kinh doanh số) (ĐH EM Normandie - Cộng hoà Pháp cấp bằng, học bằng tiếng Anh) | 7340101 LK | GHA04 LK | 40 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật (Chương trình LKQT chuyên ngành Cơ điện tử, Cơ khí và chế tạo) (Học viện Chisholm - Úc cấp bằng, học bằng tiếng Anh) | 7520114 LK | GHA17 LK | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 6 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 7 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 8 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 9 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 10 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 11 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 12 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Giao thông vận tải công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 cho trụ sở chính tại Hà Nội với mã tuyển sinh GHA. Năm nay, nhà trường xét tuyển theo nhiều phương thức, gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển kết hợp, xét điểm đánh giá năng lực và xét điểm đánh giá tư duy.
Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký, thời gian nộp hồ sơ và chính sách ưu tiên của Trường Đại học Giao thông vận tải tại Hà Nội năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Giao thông vận tải tuyển sinh đại học chính quy tại trụ sở chính ở Hà Nội với mã tuyển sinh GHA.
Thí sinh được đăng ký dự tuyển nếu đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Giao thông vận tải
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định
Ngoài các điều kiện chung trên, thí sinh cần đáp ứng thêm yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển. Với trụ sở chính tại Hà Nội, nhà trường tổ chức xét tuyển theo các phương thức như xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, xét tuyển kết hợp, xét điểm đánh giá năng lực và xét điểm đánh giá tư duy.
Thí sinh cần lưu ý lựa chọn đúng mã tuyển sinh GHA khi đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Giao thông vận tải tại Hà Nội.
Các phương thức xét tuyển của UTC năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Giao thông vận tải tuyển sinh đại học chính quy tại trụ sở chính ở Hà Nội với mã trường GHA. Nhà trường xét tuyển theo 4 phương thức chính:
- PT1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế
- PT2: Xét tuyển kết hợp giữa kết quả học tập bậc THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- PT3: Xét tuyển theo kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026
- PT4: Xét tuyển theo kết quả đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trụ sở chính tại Hà Nội cần chọn đúng mã trường GHA và kiểm tra phương thức xét tuyển được áp dụng cho từng ngành/chương trình đào tạo.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và xét tuyển thẳng
Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh sử dụng điểm thi của 3 môn trong tổ hợp đăng ký xét tuyển.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30. Đối với các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh, điểm môn Toán được nhân hệ số 2.
Công thức tính điểm như sau:
- Các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh: [(Điểm thi môn Toán x 2 + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp) x 3/4] + điểm ưu tiên nếu có + điểm cộng nếu có
- Ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm thi môn Toán + điểm thi hai môn còn lại trong tổ hợp + điểm ưu tiên nếu có + điểm cộng nếu có
Ngoài xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, phương thức này còn bao gồm xét tuyển thẳng học sinh đoạt giải quốc gia, quốc tế.
Thí sinh được xét tuyển thẳng nếu đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển; đã tốt nghiệp THPT và đăng ký vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đạt giải.
| Môn thi học sinh giỏi/nội dung đề tài | Ngành được xét tuyển thẳng |
| Toán, Tin học | Tất cả các ngành |
| Vật lý, Hóa học | Tất cả các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh |
| Sinh học | Kỹ thuật môi trường |
| Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý | Ngôn ngữ Anh |
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức xét tuyển kết hợp áp dụng với thí sinh có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt điều kiện theo quy định của nhà trường. Điều kiện này áp dụng với tất cả thí sinh, bao gồm cả thí sinh đã tốt nghiệp THPT trước năm 2026.
Điều kiện điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 như sau:
- Các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh và Toán ứng dụng: Điểm thi môn Toán đạt từ 5,0 điểm trở lên
- Ngành Toán ứng dụng: Điểm thi môn Toán đạt từ 6,0 điểm trở lên
- Ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm thi môn tiếng Anh đạt từ 6,0 điểm trở lên hoặc có chứng chỉ IELTS từ 4.5 trở lên
Điểm xét tuyển của phương thức này là tổng điểm 3 môn học trong tổ hợp xét tuyển, lấy từ kết quả học tập bậc THPT đủ 3 năm học. Đối với các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh, điểm môn Toán được nhân hệ số 2.
Ngoài ra, điểm từng môn trong tổ hợp xét tuyển không có điểm trung bình môn nào, xét theo mỗi năm học, dưới 5,5 điểm.
Công thức tính điểm xét tuyển:
- Các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh: [(Điểm học bạ môn Toán x 2 + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp) x 3/4] + điểm ưu tiên nếu có + điểm cộng nếu có
- Ngành Ngôn ngữ Anh: Điểm học bạ môn Toán + điểm học bạ hai môn còn lại trong tổ hợp + điểm ưu tiên nếu có + điểm cộng nếu có
Phương thức 3: Xét kết quả đánh giá năng lực của ĐHQGHN năm 2026
Phương thức này áp dụng với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026 để xét tuyển vào một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại trụ sở chính ở Hà Nội.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Kết quả thi đánh giá năng lực năm 2026 quy về thang điểm 30 + điểm ưu tiên nếu có + điểm cộng nếu có
Thí sinh cần kiểm tra trong bảng ngành tuyển sinh của trường để biết ngành/chương trình đào tạo mình đăng ký có áp dụng phương thức xét điểm đánh giá năng lực hay không.
Phương thức 4: Xét kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026
Phương thức này áp dụng với thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá tư duy năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội để xét tuyển vào một số ngành tuyển sinh và đào tạo tại trụ sở chính ở Hà Nội.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức:
Điểm xét tuyển = Kết quả thi đánh giá tư duy năm 2026 quy về thang điểm 30 + điểm ưu tiên nếu có + điểm cộng nếu có
Tương tự phương thức xét điểm đánh giá năng lực, thí sinh cần đối chiếu ngành đăng ký với bảng phương thức tuyển sinh của trường để xác định ngành đó có xét điểm đánh giá tư duy hay không.
Lưu ý chung về điểm xét tuyển
Tổng điểm xét tuyển, bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng nếu có, không vượt quá 30 điểm theo thang điểm 30.
Quy tắc quy đổi độ lệch điểm giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh đối với ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển sẽ được Trường Đại học Giao thông vận tải thông báo sau khi có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Giao thông vận tải tại Hà Nội cần thực hiện theo lịch tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các mốc hướng dẫn riêng của nhà trường.
- Trước 17h00 ngày 20/6/2026: Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng
- Từ ngày 02/7/2026 đến ngày 14/7/2026: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT
- Theo hướng dẫn trên hệ thống xét tuyển của Trường Đại học Giao thông vận tải: Nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp và minh chứng phục vụ xét tuyển
Thí sinh cần lưu ý: việc đăng ký trên hệ thống của trường không thay thế cho bước đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT. Để được xét tuyển chính thức, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng theo đúng kế hoạch chung của Bộ.
Hồ sơ xét tuyển thẳng
Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng, hồ sơ thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Trường Đại học Giao thông vận tải.
Thí sinh có thể nộp hồ sơ theo một trong hai cách:
- Nộp trực tiếp tại Phòng Khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo, phòng 209 nhà A9, Trường Đại học Giao thông vận tải, số 3 phố Cầu Giấy, phường Láng, TP. Hà Nội
- Gửi qua bưu điện về địa chỉ Trường Đại học Giao thông vận tải, số 3 phố Cầu Giấy, phường Láng, TP. Hà Nội
Hồ sơ xét tuyển kết hợp và minh chứng xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển kết hợp, nhà trường có hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến cho các nhóm thí sinh thuộc diện cần cung cấp dữ liệu minh chứng.
Các nhóm thí sinh cần lưu ý gồm:
- Thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước có nguyện vọng xét tuyển theo phương thức kết hợp đăng ký và nộp hồ sơ trên hệ thống xét tuyển của trường
- Thí sinh sử dụng chứng chỉ IELTS để cộng điểm xét tuyển cung cấp minh chứng chứng chỉ theo hướng dẫn của trường
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố cung cấp giấy chứng nhận đạt giải để phục vụ cộng điểm xét tuyển
- Thí sinh sử dụng điểm môn Vẽ mỹ thuật để xét tuyển ngành Kiến trúc cung cấp minh chứng điểm thi năng khiếu theo hướng dẫn của trường
Riêng thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 có nguyện vọng xét tuyển học bạ theo phương thức kết hợp sẽ đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trong thời gian đăng ký nguyện vọng chung.
Lệ phí xét tuyển
Theo hướng dẫn nộp hồ sơ xét tuyển kết hợp của Trường Đại học Giao thông vận tải, lệ phí xét tuyển là 50.000 đồng/hồ sơ.
Thí sinh cần kiểm tra kỹ thông tin thanh toán trên hệ thống xét tuyển của trường trước khi nộp lệ phí. Sau khi hoàn tất đăng ký, thí sinh nên lưu lại minh chứng nộp hồ sơ và nộp lệ phí để đối chiếu khi cần thiết.
Cách đăng ký xét tuyển
Tùy từng phương thức, thí sinh thực hiện đăng ký theo các kênh khác nhau:
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Xét tuyển kết hợp đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026: Đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung
- Xét tuyển kết hợp đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước: Nộp hồ sơ trên hệ thống xét tuyển của Trường Đại học Giao thông vận tải
- Cung cấp minh chứng IELTS, giải học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố hoặc điểm Vẽ mỹ thuật: Nộp minh chứng trên hệ thống xét tuyển của trường
- Xét tuyển thẳng: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về Trường Đại học Giao thông vận tải
Thí sinh đăng ký vào trụ sở chính tại Hà Nội cần chọn đúng mã trường GHA khi đăng ký nguyện vọng xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại UTC
Đại học Giao thông vận tải áp dụng điểm ưu tiên theo quy định chung trong các phương thức có tính điểm xét tuyển. Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển của phương thức 1 và phương thức 2; đồng thời ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức sẽ được quy đổi tương đương theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chính sách ưu tiên
Điểm ưu tiên được cộng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong công thức tính điểm xét tuyển mà trường công khai, phần này được ghi là điểm ưu tiên (nếu có).
Cách cộng điểm ở từng phương thức
Với phương thức 1, điểm xét tuyển được tính bằng: Tổng điểm 3 môn theo THXT + Điểm ưu tiên (nếu có), trong đó điểm môn Toán nhân hệ số 2.
Với phương thức 2, điểm xét tuyển được tính bằng: Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển của đủ 6 kỳ học THPT + Điểm ưu tiên (nếu có), trong đó điểm môn Toán nhân hệ số 2.
Quy đổi IELTS trong tổ hợp có môn Tiếng Anh
Với phương thức 1 và phương thức 2, thí sinh dùng tổ hợp xét tuyển có môn Tiếng Anh có thể sử dụng chứng chỉ IELTS từ 5.0 trở lên còn hiệu lực theo mốc thời gian trường quy định để thay thế điểm học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh. Trường công bố bảng quy đổi như sau:
- IELTS 5.0: quy đổi 8.0 điểm
- IELTS 5.5: quy đổi 8.5 điểm
- IELTS 6.0: quy đổi 9.0 điểm
- IELTS 6.5: quy đổi 9.5 điểm
- IELTS từ 7.0 trở lên: quy đổi 10.0 điểm.
**Lưu ý với ngành Kỹ thuật máy tính
Khi đăng ký xét tuyển ngành Kỹ thuật máy tính, thí sinh phải đạt từ 80% thang điểm xét trở lên theo yêu cầu riêng của chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp bán dẫn. Ví dụ với phương thức xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh phải đạt từ 24/30 điểm và điểm Toán từ 8,0 trở lên; các phương thức khác áp dụng mức quy đổi tương đương.
Ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh sẽ được quy đổi tương đương theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn chính thức.
Xem chi tiết điểm chuẩn của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Giao thông vận tải
V. Học phí
Theo thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học Giao thông vận tải, mức học phí dự kiến năm học 2026-2027 đối với khóa mới tuyển sinh năm 2026, áp dụng cho các chương trình đào tạo chuẩn, dao động từ 2.400.000 đồng/tháng đến 2.560.000 đồng/tháng, tùy theo khối ngành đào tạo.
Thí sinh cần lưu ý đây là mức học phí dự kiến do nhà trường công bố trong thông tin tuyển sinh năm 2026. Mức thu cụ thể có thể được cập nhật theo thông báo chính thức của Trường Đại học Giao thông vận tải.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Giao thông Vận tải (UTC). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
