Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Toán học | QHT01 | A00, A01, C01, D07, D08, X26, T31, T41, T45, T49, T50 | 60 |
| 2 | Toán tin | QHT02 | A00, A01, C01, D07, D08, X26, T31, T41, T45, T49, T50 | 60 |
| 3 | Khoa học máy tính và thông tin | QHT98 | A00, A01, C01, D07, D08, X26, T31, T41, T45, T49, T50 | 125 |
| 4 | Khoa học dữ liệu | QHT93 | A00, A01, C01, D07, D08, X26, T31, T41, T45, T49, T50 | 70 |
| 5 | Vật lý học | QHT03 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, T31, T41, T45, T49, T50 | 130 |
| 6 | Khoa học vật liệu | QHT04 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, T31, T41, T45, T49, T50 | 100 |
| 7 | Khoa học vật liệu (Chương trình đào tạo Công nghệ bán dẫn) | QHT99 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, T31, T41, T45, T49, T50 | 140 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật hạt nhân | QHT05 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, T31, T41, T45, T49, T50 | 75 |
| 9 | Kỹ thuật Điện tử - viễn thông (Chương trình đào tạo Kỹ thuật điện tử và tin học) | QHT94 | A00, A01, A02, B00, C01, C02, D07, X06, T31, T41, T45, T49, T50 | 130 |
| 10 | Hóa học | QHT06 | A00, A05, A06, B00, C02, D07, T31, T41, T45, T49, T50 | 160 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | QHT07 | A00, A05, A06, B00, C02, D07, T31, T41, T45, T49, T50 | 125 |
| 12 | Hóa dược | QHT43 | A00, A05, A06, B00, C02, D07, T31, T41, T45, T49, T50 | 125 |
| 13 | Sinh học | QHT08 | A00, A02, B00, B03, B08, D07, T31, T41, T45, T49, T50 | 120 |
| 14 | Công nghệ sinh học | QHT09 | A00, A02, B00, B03, B08, D07, T31, T41, T45, T49, T50 | 190 |
| 15 | Sinh học ứng dụng (Chương trình đào tạo Sinh dược học) | QHT81 | A00, A02, B00, B03, B08, D07, T31, T41, T45, T49, T50 | 60 |
| 16 | Địa lý tự nhiên | QHT10 | A00, A01, A04, A06, A07, B00, B02, C04, D01, D10, D20, X01, X21, X25, T31, T41, T45, T49, T50 | 30 |
| 17 | Kỹ thuật không gian (Chương trình đào tạo Khoa học thông tin địa không gian) | QHT91 | A00, A01, A04, A06, A07, B00, B02, C04, D01, D10, D20, X01, X21, X25, T31, T41, T45, T49, T50 | 30 |
| 18 | Quản lý đất đai | QHT12 | A00, A01, A04, A06, A07, B00, B02, C04, D01, D10, D20, X01, X21, X25, T31, T41, T45, T49, T50 | 90 |
| 19 | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | QHT95 | A00, A01, A04, A06, A07, B00, B02, C04, D01, D10, D20, X01, X21, X25, T31, T41, T45, T49, T50 | 90 |
| 20 | Khoa học môi trường | QHT13 | A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02, T31, T41, T45, T49, T50 | 90 |
| 21 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | QHT15 | A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02, T31, T41, T45, T49, T50 | 80 |
| 22 | Công nghệ thực phẩm (Chương trình đào tạo Khoa học và công nghệ thực phẩm) | QHT96 | A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02, T31, T41, T45, T49, T50 | 130 |
| 23 | Bảo hộ lao động (Chương trình đào tạo Môi trường, sức khỏe và an toàn) | QHT82 | A00, A01, A02, A11, B00, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, X01, X02, T31, T41, T45, T49, T50 | 50 |
| 24 | Khí tượng và khí hậu học | QHT16 | A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26, T31, T41, T45, T49, T50 | 40 |
| 25 | Hải dương học | QHT17 | A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26, T31, T41, T45, T49, T50 | 25 |
| 26 | Thủy văn học (Chương trình đào tạo Tài nguyên và môi trường nước) | QHT92 | A00, A01, A02, B00, B03, C01, C02, C04, D01, D07, X02, X26, T31, T41, T45, T49, T50 | 25 |
| 27 | Địa chất học | QHT18 | A00, A01, A04, A07, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D10, X01, X21, X25, T31, T41, T45, T49, T50 | 30 |
| 28 | Quản lý tài nguyên và môi trường | QHT20 | A00, A01, A04, A07, B03, C01, C02, C03, C04, D01, D10, X01, X21, X25, T31, T41, T45, T49, T50 | 130 |
***Các mã tổ hợp T31, T41, T45, T49, T50 là của các phương thức khác.
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 6 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 7 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 9 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 10 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 11 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 12 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 13 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 14 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 15 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 16 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 17 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 18 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 19 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 20 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 21 | D20 | Toán, Địa lí, Tiếng Trung |
| 22 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 23 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 24 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 25 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 26 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 27 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội đã công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Theo đó, nhà trường tuyển sinh 28 ngành/chương trình đào tạo với tổng chỉ tiêu dự kiến 2.510, áp dụng nhiều phương thức xét tuyển khác nhau.
Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện đăng ký, thời gian tuyển sinh và chính sách ưu tiên của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên năm 2026 để thí sinh thuận tiện theo dõi.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN tuyển sinh đại học chính quy trong phạm vi cả nước và quốc tế.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào trường cần thuộc một trong các nhóm đối tượng sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của Việt Nam theo hình thức giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
- Thí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp. Trường hợp người tốt nghiệp trung cấp chưa có bằng tốt nghiệp THPT thì phải học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định.
- Thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài, được nước sở tại cho phép thực hiện và được công nhận đạt trình độ tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
Bên cạnh điều kiện về đối tượng dự tuyển, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu chung sau:
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
Đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Trường hợp sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, tổng điểm cũng phải đạt mức tối thiểu này.
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên có quy định cụ thể về đối tượng dự tuyển cho từng phương thức tuyển sinh. Vì vậy, ngoài điều kiện chung, thí sinh cần theo dõi thêm yêu cầu riêng của từng phương thức xét tuyển trước khi đăng ký.
Đối với người khuyết tật đã được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật hoặc suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập, Hiệu trưởng Trường Đại học Khoa học Tự nhiên sẽ xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.
Hiện tại, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên chưa có chương trình đào tạo dành cho sinh viên khiếm thị hoặc khiếm thính.
Các phương thức xét tuyển của HUS năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN sử dụng 06 phương thức xét tuyển để tuyển sinh các chương trình đào tạo đại học chính quy.
| Mã phương thức | Mã tổ hợp | Phương thức xét tuyển |
| 301 | T31 | Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh, Điều 8 |
| 100 | Theo từng tổ hợp xét tuyển | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 |
| 401 | T41 | Xét kết quả thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức |
| 415 | T45 | Sử dụng chứng chỉ quốc tế SAT để xét tuyển |
| 409 | T49 | Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển |
| 500 | T50 | Sử dụng phương thức khác |
Trong đó, phương thức 301 áp dụng với các đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các ngành/chương trình đào tạo xét tuyển thẳng theo môn đạt giải được quy định tại phụ lục của nhà trường.
Từ phương thức 2 đến phương thức 6, điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và được cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Với phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực, điểm HSA theo thang 150 được quy đổi về thang điểm 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN. Nguyên tắc quy đổi tổ hợp HSA được nhà trường quy định như sau:
| Mã tổ hợp môn HSA | Tổ hợp quy đổi điểm |
| Q1, Q2, Q3, Q4, Q5, Q8, Q9 | A00 |
| Q6, Q7, Q10 | B00 |
| Q21 | D01 |
Phương thức 500 gồm các nhóm xét tuyển như thí sinh diện hiệp định, thí sinh diện dự bị đại học và các trường hợp xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh, Hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN.
Đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, mỗi ngành hoặc chương trình đào tạo có tổ hợp xét tuyển riêng. Thí sinh cần theo dõi đúng mã ngành, tổ hợp xét tuyển và điều kiện đầu vào tương ứng trước khi đăng ký nguyện vọng.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển các đối tượng theo Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Các ngành, chương trình đào tạo xét tuyển thẳng theo môn đạt giải được quy định tại phụ lục của nhà trường.
Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển.
Điều kiện đăng ký là thí sinh đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Ngưỡng đầu vào theo phương thức này sẽ được nhà trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30. Cách tính điểm có sự khác nhau giữa các nhóm ngành:
| Nhóm ngành/chương trình | Cách tính điểm xét tuyển |
| Toán học, Toán tin, Khoa học máy tính và thông tin, Khoa học dữ liệu | Điểm môn Toán nhân hệ số 2, cộng tổng điểm hai môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển, sau đó quy đổi về thang điểm 30 |
| Các ngành/chương trình còn lại | Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển |
Sau khi tính điểm theo tổ hợp, thí sinh được cộng điểm thưởng, điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo quy định nếu có.
Phương thức 401: Xét kết quả thi Đánh giá năng lực HSA
Thí sinh sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức để xét tuyển.
Điều kiện đăng ký xét tuyển:
- Kết quả thi HSA đạt tối thiểu 65/150 điểm.
- Kết quả thi HSA còn hạn sử dụng trong vòng 02 năm tính từ ngày dự thi đến ngày đăng ký xét tuyển.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của ĐHQGHN.
Điểm HSA theo thang điểm 150 được quy đổi về thang điểm 30 theo công thức quy đổi chuẩn của ĐHQGHN. Sau đó, thí sinh được cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định nếu có.
Phương thức 415: Xét tuyển bằng chứng chỉ SAT
Thí sinh có kết quả kỳ thi chuẩn hóa SAT được đăng ký xét tuyển nếu đạt từ 1100/1600 điểm trở lên.
Khi đăng ký thi SAT, thí sinh cần khai báo mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức College Board là 7853 – Vietnam National University – Hanoi.
Kết quả SAT được quy đổi tương đương về thang điểm 30 theo công thức:
Điểm quy đổi thang 30 = Điểm SAT × 0,01875
Phương thức 409: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế
Phương thức này áp dụng với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS từ 5.5 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương.
Chứng chỉ tiếng Anh được quy đổi thành điểm tiếng Anh theo thang điểm 10 để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh quốc tế của HUS như sau:
| IELTS | TOEFL iBT | Điểm quy đổi |
| 7.5 – 9.0 | 102 – 120 | 10,0 |
| 7.0 | 96 – 101 | 9,5 |
| 6.5 | 88 – 95 | 9,0 |
| 6.0 | 79 – 87 | 8,5 |
| 5.5 | 72 – 78 | 8,0 |
Chứng chỉ tiếng Anh phải còn hạn sử dụng trong vòng 02 năm kể từ ngày dự thi.
Phương thức 500: Sử dụng phương thức khác
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên xét tuyển theo phương thức khác đối với các nhóm thí sinh gồm:
- Thí sinh diện hiệp định.
- Thí sinh diện dự bị đại học.
- Thí sinh xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh và hướng dẫn tuyển sinh của ĐHQGHN.
Đối với các phương thức từ phương thức 2 đến phương thức 6, điểm xét tuyển đều được quy đổi về thang điểm 30 và được cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo nếu có.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian tuyển sinh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội.
Với tất cả các phương thức xét tuyển, trừ phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên trong thời gian:
- Từ ngày 01/6/2026 đến 17h00 ngày 20/6/2026: Đăng ký xét tuyển trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường ĐHKHTN
- Đăng ký nguyện vọng trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên được công bố tại địa chỉ: https://xettuyendaihoc.hus.vnu.edu.vn/
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển cần thực hiện theo hướng dẫn của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên đối với từng phương thức tuyển sinh.
Các nhóm phương thức đăng ký trên Hệ thống xét tuyển đại học của trường gồm:
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh.
- Xét kết quả thi Đánh giá năng lực HSA do ĐHQGHN tổ chức.
- Xét tuyển bằng chứng chỉ quốc tế SAT.
- Xét kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế.
- Xét tuyển theo phương thức khác.
Riêng phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh thực hiện đăng ký nguyện vọng theo kế hoạch chung trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Lệ phí xét tuyển
Mức thu dịch vụ tuyển sinh của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Quốc gia Hà Nội.
Thí sinh cần theo dõi thông báo cụ thể của nhà trường hoặc hệ thống đăng ký xét tuyển để cập nhật mức lệ phí và hình thức nộp lệ phí tương ứng với từng phương thức.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển qua 2 hệ thống:
- Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo: Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trực tuyến theo quy định chung của Bộ;
- Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên: Áp dụng với các phương thức xét tuyển thẳng, xét điểm HSA, xét chứng chỉ SAT, xét kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế và phương thức khác.
Thí sinh đã đăng ký xét tuyển trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên vẫn phải đăng ký trên Hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy định chung.
Thí sinh hoàn toàn chịu trách nhiệm về các thông tin đã khai báo trên Hệ thống xét tuyển đại học của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên. Nếu có sai sót thông tin dẫn đến không đủ điều kiện trúng tuyển, thí sinh sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển và bị xử lý theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Quốc gia Hà Nội và nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HUS
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN áp dụng chính sách điểm cộng và điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, ĐHQGHN và quy định tuyển sinh của nhà trường.
Nguyên tắc cộng điểm
Đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm cộng gồm:
- Điểm thưởng đối với thí sinh có thành tích đặc biệt.
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định.
Tổng điểm cộng không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm 30, tương đương tối đa 3,0 điểm.
Thí sinh có nhiều thành tích hoặc nhiều điểm cộng chỉ được tính 01 lần với mức điểm/thành tích cao nhất. Điểm thưởng được cộng trước khi cộng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng.
Điểm cộng cho thí sinh tham gia Chương trình VNU 12+
Học sinh THPT thuộc ĐHQGHN đã tham gia Chương trình VNU 12+ và đáp ứng tiêu chí theo quy định của ĐHQGHN được ưu tiên xét tuyển, cộng điểm vào bậc đại học theo chương trình, ngành đào tạo phù hợp.
Mức cộng điểm theo kết quả GPA như sau:
- Loại Xuất sắc: +1,5 điểm
- Loại Giỏi: +1,0 điểm
- Loại Khá: +0,5 điểm
Kết quả tham gia Chương trình VNU 12+ được bảo lưu trong thời gian 3 năm tính từ thời điểm đạt tiêu chí đến khi đăng ký xét tuyển.
Điểm thưởng thành tích đặc biệt
Thí sinh xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 được lựa chọn một thành tích cao nhất để cộng điểm ưu tiên xét tuyển:
- Giải Nhất học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 3,0 điểm
- Giải Nhì học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 2,5 điểm
- Giải Ba học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 2,0 điểm
- Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 1,5 điểm
- Giải Nhất cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 1,5 điểm
- Giải Nhì cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 1,0 điểm
- Giải Ba cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 0,5 điểm
- Giải Khuyến khích hoặc Giải Tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia: 0,25 điểm
Điểm cộng theo giải học sinh giỏi, Olympic
Thí sinh đạt giải học sinh giỏi bậc THPT cấp ĐHQGHN, Olympic bậc THPT của ĐHQGHN, Olympic Chuyên KHTN hoặc học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương được cộng điểm như sau:
- Giải Nhất: 1,5 điểm
- Giải Nhì: 1,0 điểm
- Giải Ba: 0,5 điểm
- Giải Khuyến khích hoặc giải Tư: 0,25 điểm
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên không xét cộng điểm đối với các cuộc thi học sinh giỏi hệ Giáo dục thường xuyên cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương nếu cuộc thi được tổ chức độc lập với cuộc thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Từ phương thức 2 đến phương thức 6, điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30 và được cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đối với phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực HSA, điểm HSA được quy đổi về thang điểm 30, sau đó cộng điểm ưu tiên đối tượng, khu vực theo quy định.
Xem điểm sàn, điểm trúng tuyển các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG Hà Nội
Thế mạnh đào tạo của HUS
HUS định hướng trở thành đại học nghiên cứu hàng đầu Đông Nam Á về khoa học tự nhiên và liên ngành, góp phần phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của đất nước. Trường lấy đào tạo con người làm trung tâm, trong đó khoa học cơ bản là nền móng cho mọi bước tiến bền vững.
Ngoài các chương trình đào tạo truyền thống, HUS còn tiên phong phát triển các ngành Khoa học dữ liệu, Công nghệ sinh học, Vật lý kỹ thuật, Công nghệ vật liệu và Môi trường – những lĩnh vực then chốt trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0.

Trường cũng đẩy mạnh hợp tác quốc tế, chương trình trao đổi sinh viên, giảng viên và liên kết đào tạo với các trường đại học hàng đầu tại Nhật, Hàn, Pháp, Mỹ… giúp sinh viên có môi trường học tập năng động, hội nhập.
Vì sao nên chọn HUS?
Nếu bạn đang tìm kiếm một môi trường học thuật đúng nghĩa, không chỉ để học mà để nghiên cứu – khám phá và phát minh, thì HUS là lựa chọn bạn không thể bỏ qua.
- Môi trường đào tạo khoa học tự nhiên hàng đầu tại Việt Nam
- Là thành viên của hệ thống đại học trọng điểm – ĐHQGHN
- Đội ngũ giảng viên đầu ngành, nhiều giáo sư, tiến sĩ khoa học có uy tín quốc tế
- Cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu tiên tiến, nhiều phòng thí nghiệm chuẩn quốc tế
- Đa dạng chương trình đào tạo từ chuẩn đến chất lượng cao, định hướng nghiên cứu và ứng dụng
- Cơ hội học bổng, trao đổi quốc tế và việc làm sau tốt nghiệp rất rộng mở
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí
Theo thông tin tuyển sinh năm 2026, học phí dự kiến năm học 2026-2027 của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN được công bố theo từng ngành/chương trình đào tạo như sau:
- Ngành Toán học: 2.090.000 đồng/tháng
- Nhóm các ngành Toán tin; Vật lý học; Khoa học vật liệu; Công nghệ kỹ thuật hạt nhân; Quản lý đất đai; Quản lý phát triển đô thị và bất động sản; Khoa học môi trường; Quản lý tài nguyên và môi trường: 3.000.000 đồng/tháng
- Nhóm các ngành Khoa học máy tính và thông tin; Công nghệ bán dẫn; Kỹ thuật điện tử và tin học; Hóa học; Công nghệ kỹ thuật hóa học; Hóa dược; Sinh học; Công nghệ sinh học; Khoa học và công nghệ thực phẩm: 4.000.000 đồng/tháng
- Nhóm các ngành Sinh dược học; Địa lý tự nhiên; Khí tượng và khí hậu học; Hải dương học; Tài nguyên và môi trường nước; Địa chất học: 1.930.000 đồng/tháng
- Ngành Môi trường, sức khỏe và an toàn: 1.910.000 đồng/tháng
- Ngành Công nghệ kỹ thuật môi trường: 3.500.000 đồng/tháng
Các chương trình đào tạo đã kiểm định chất lượng sẽ thu học phí theo đề án định mức kinh tế kỹ thuật. Lộ trình tăng học phí các năm học tiếp theo không quá 10% so với năm học trước.
Các chương trình đào tạo còn lại thực hiện theo Nghị định 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ và các quy định hiện hành về học phí.
Học bổng
Các sinh viên có kết quả học tập cao sẽ được xét nhận học bổng như sau:
Học bổng tài trợ do các tổ chức, cá nhân, cơ quan doanh nghiệp tài trợ (gần 400 suất) > 5 tỷ đồng.
Học bổng khuyến khích học tập:
- Sinh viên các chương trình đào tạo tài năng, CLC, đạt chuẩn quốc tế, chương trình đào tạo chuẩn sẽ nhận học bổng theo học kỳ, cao nhất là 17 triệu/sinh viên/năm.
- Sinh viên học tại các chương trình đào tạo ưu tiên đầu tư (Địa lý, Địa chất, Tài nguyên và môi trường nước, Hải dương học) se xnhanaj học bổng hỗ trợ chi phí học tập ngay từ HK1 năm nhất, cao nhất là 25 triệu/sinh viên/năm.
- Sinh viên chương trình chất lượng cao sẽ có khoảng 20% được nhận học bổng các mức từ 30 - 100% học phí.
Ngoài các chương trình học bổng trên, sinh viên Đại học Khoa học tự nhiên có nhiều cơ hội để nhận học bổng du học trao đổi ngắn hạn, dài hạn (đại học, sau đại học) của các trường đại học quốc tế tại Đức, Mỹ, Tây Ban Nha, Pháp, Nhật, Hàn, Hồng Kông, Đài Loan, Singapore...
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HUS). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
