Ngành Vật lý học (Mã ngành: 7440102)

0
407

Vật lý là một lĩnh vực vô cùng rộng lớn nên hẳn nhiều người cho rằng học ngành này vừa khó, vừa hiếm cơ hội việc làm. Nhưng không hề, vật lý học là một ngành kỹ thuật gắn liên với các kiến thức về vật lý và ứng dụng khoa học công nghệ.

Cùng mình tìm hiểu những thông tin về ngành học này nhé.

nganh vat ly hoc

Giới thiệu chung về ngành

Vật lý học là gì?

Vật lý học (tiếng Anh là Physics) là môn khoa học tự nhiên tập trung vào nghiên cứu vật chất cùng chuyển động của nó trong không gian, thời gian, đi liền với các khái niệm liên quan tới năng lượng và lực.

Vật lý học vốn là một trong những môn khoa học lâu đời nhất xây dựng với mục đích tìm hiểu sự vận hành của vũ trụ.

Các trường đào tạo ngành Vật lý học

Các trường tuyển sinh và đào tạo ngành Vật lý học như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Tân Trào 15
Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN 22.5
  • Khu vực miền Trung
Trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Đà Lạt 15
Đại học Quảng Nam 13
  • Khu vực miền Nam
Trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGHCM 17
Đại học Sư phạm TPHCM 19.5

Các khối xét tuyển ngành Vật lý học

Với các trường đại học phía trên, thí sinh có thể đăng ký xét tuyển ngành Vật lý học theo một trong các khối thi sau:

  • Khối A00
  • Khối A01
  • Và một số khối ít được sử dụng khác như A02, A10, A12, B00, C01, D10 và D90

Xem thêm: Các tổ hợp môn xét tuyển đại học, cao đẳng

Chương trình đào tạo ngành Vật lý học

Dành cho những bạn quan tâm về chương trình học với sinh viên ngành Vật lý học sẽ như thế nào. Cùng mình tham khảo chương trình đào tạo ngành Vật lý học của trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN nhé.

Chi tiết chương trình như sau:

I. KHỐI KIẾN THỨC CHUNG

  • Triết học Mác – Lê nin
  • Kinh tế chính trị Mác – Lê nin
  • Chủ nghĩa xã hội khoa học
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Tiếng Anh B1
  • Tiếng Anh B2
  • Tiếng Anh C1
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng – an ninh

II. KHỐI KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC

Học phần bắt buộc:

  • Tin học cơ sở

Học phần tự chọn (chọn 2 môn):

  • Cơ sở Văn hóa Việt Nam
  • Khoa học Trái đất và sự sống
  • Nhà nước và pháp luật đại cương
  • Nhập môn phân tích dữ liệu
  • Nhập môn Internet kết nối vạn vật
  • Nhập môn Robotics

III. KHỐI KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNH

Học phần bắt buộc:

  • Đại số tuyến tính
  • Giải tích 1
  • Giải tích 2
  • Xác xuất thống kê

Học phần tự chọn (Chọn 1 môn):

  • Hóa học đại cương
  • Vật lý môi trường
  • Lập trình C
  • Lập trình Matlab

IV. KHỐI KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH

Học phần bắt buộc:

  • Phương pháp toán cho Vật lý 1
  • Cơ học
  • Nhiệt động học và Vật lý phân tử
  • Điện và tử học
  • Quang học
  • Thực hành Vật lý đại cương 1,2,3
  • Vật lý hạt nhân
  • Vật lý nguyên tử
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học

Học phần tự chọn (Chọn 1 môn):

  • Vật lý của vật chất
  • Mở đầu về thuyết tương đối và vật lý lượng tử
  • Mở đầu về công nghệ Nano

V. KHỐI KIẾN THỨC NGÀNH

Học phần bắt buộc:

  • Cơ học lý thuyết
  • Điện động lực học
  • Cơ học lượng tử
  • Cơ học thống kê
  • Điện tử tương tự
  • Điện tử số
  • Vật lý tính toán 1
  • Tiếng Anh chuyên ngành
  • Phương pháp cho Vật lý 2
  • Các phương pháp thí nghiệm trong vật lý hiện đại
  • Thực tập Vật lý hiện đại
  • Vật lý tính toán 2
  • Mở đầu Thiên văn học
  • Thực tập chuyên ngành (chọn 1 trong các môn thực tập chuyên ngành dưới đây):
    • Thực tập Vật lý lý thuyết
    • Thực tập Vật lý chất rắn
    • Thực tập Kỹ thuật điện tử hiện đại
    • Thực tập Quang lượng tử
    • Thực tập Vật lý trái đất
    • Thực tập tin học Vật lý
    • Thực tập Vật lý nhiệt độ thấp
    • Thực tập Vật lý năng lượng cao và vũ trụ học
    • Thực tập tính toán trong Khoa học Vật liệu
    • Thực tập tính toán Khoa học và Vật liệu sinh học

Học phần tự chọn (Chọn 4 môn):

  • Mở đầu về lý thuyết trường lượng tử
  • Vật lý các hệ thấp chiều
  • Lý thuyết nhóm cho Vật lý
  • Lý thuyết hạt cơ bản
  • Mở đầu thuyết tương đối rộng
  • Thống kê lượng tử
  • Lý thuyết chất rắn
  • Lý thuyết trường lượng tử cho hệ nhiều hạt
  • Mở đầu về Vật lý sinh học
  • Mở đầu Vật lý vật liệu mềm và các hệ y sinh
  • Vật lý chất rắn
  • Vật lý linh kiện bán dẫn
  • Từ học
  • Siêu dẫn
  • Vật lý bán dẫn
  • Các phép đo từ
  • Quang điện tử và Quang tử
  • Quang bán dẫn
  • Lý thuyết xử lý tín hiệu số
  • Điều chế xung và điều chế số
  • Lý thuyết truyền dẫn số
  • Vi điều khiển
  • Điện tử ứng dụng trong đo đạc
  • Nguyên lý và ứng dụng siêu âm
  • Nguyên lý và ứng dụng kỹ thuật truyền tin số
  • Dao động
  • Vật lý laser và ứng dụng
  • Quang phổ học phân tử
  • Quang phổ học nguyên tử
  • Quang phổ học thực nghiệm
  • Thông tin quang
  • Vật lý trái đấy
  • Địa chấn học
  • Các phương pháp thường thế áp dụng trong Địa vật lý
  • Phương pháp thăm dò điện
  • Phương pháp thăm dò từ
  • Phóng xạ và địa vật lý hạt nhân
  • Địa vật lý giếng khoan
  • Địa chất cho địa vật lý
  • Mô phỏng vật lý bằng máy tính
  • Lập trình nâng cao
  • Hệ thống nhúng
  • Lập trình cho thiết bị di động và web
  • Lập trình song song
  • Hệ thống cơ sở dữ liệu
  • Mở đầu lý thuyết lượng tử từ học
  • Vật lý chất rắn ở nhiệt độ thấp
  • Nhiệt động lực học và ứng dụng
  • Vật liệu vô định hình
  • Vật liệu từ liên kim loại
  • Vật lý siêu dẫn và ứng dụng
  • Mô hình siêu dẫn và ứng dụng
  • Mô hình chuẩn và mở rộng
  • Vũ trụ học
  • Mở đầu Vật lý hạt và Vật lý năng lượng cao
  • Thực tập thực tế

Các môn học định hướng nghề nghiệp

  • Vật lý các quá trình chuyển hóa năng lượng xanh
  • Năng lượng xanh và vật liệu tiên tiến
  • Kỹ năng thuyết trình
  • Vật liệu mềm
  • Vật liệu y sinh
  • Máy tính lượng tử
  • Điện tử công nghiệp
  • Lập trình LabVIEW

Khóa luận tốt nghiệp hoặc các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp

  • Khóa luận tốt nghiệp

Các học phần thay thế:

  • Vật lý hiện đại
  • Tin học cho Vật lý
  • Khoa học vật liệu đại cương

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sinh viên ngành Vật lý học sau khi tốt nghiệp với kiến thức và kinh nghiệm tích lũy được có thể thử sức bản thân ở một số vị trí công việc như sau:

  • Giảng dạy, nghiên cứu, quản lý đạt trình độ quốc tế tại các cơ sở nghiên cứu khoa học quốc gia như Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia, Viện năng lượng nguyên tử quốc gia, Viện Công nghệ quốc gia, Các trường Đại học, cao đẳng hay các đơn vị quốc tế trong lĩnh vực vật lý
  • Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở khoa học và công nghệ tỉnh, thành phố
  • Tham gia quản lý các dự án có sự hợp tác với đối tác nước ngoài
  • Làm việc tại các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ liên quan tới lĩnh vực vật lý
  • Theo học bậc cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước