Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TPHCM
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sinh học | 7420101 | A02, B00, B03, B08, X15, X16 | 215 |
| 2 | Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7420101 | A02, B00, B03, B08, X15, X16 | 90 |
| 3 | Công nghệ Sinh học | 7420201 | A02, B00, B03, B08, X15, X16 | 200 |
| 4 | Công nghệ Sinh học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7420201 | A02, B00, B03, B08, X15, X16 | 160 |
| 5 | Vật lý học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7440102 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 140 |
| 6 | Nhóm ngành Vật lý học (CT: 150); Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (CT: 70) | 7440102 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 220 |
| 7 | Công nghệ Vật lý điện tử và tin học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 60 | |
| 8 | Công nghệ bán dẫn | 74401a1 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 70 |
| 9 | Hóa học | 7440112 | A00, B00, C02, D07, X11, X12 | 230 |
| 10 | Hóa học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7440112 | A00, B00, C02, D07, X11, X12 | 150 |
| 11 | Khoa học Vật liệu | 7440122 | A00, A01, B00, C01, C02, D07 | 150 |
| 12 | Khoa học Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7440122 | A00, A01, B00, C01, C02, D07 | 80 |
| 13 | Nhóm ngành Địa chất học (CT: 40), Kinh tế đất đai (CT: 100) | 7440201 | A00, A07, C01, C04, D01, D10 | 140 |
| 14 | Hải dương học | 7440228 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 50 |
| 15 | Hải dương học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) | 7440228 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 40 |
| 16 | Khoa học Môi trường | 7440301 | A00, B00, D07, B08, X10, X14 | 125 |
| 17 | Khoa học Môi trường (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7440301 | A00, B00, D07, B08, X10, X14 | 80 |
| 18 | Nhóm ngành Toán học (Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin) | 7460101 | A00, A01, B00, B08, D01, X06 | 180 |
| 19 | Toán ứng dụng (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) | 7460112 | A00, A01, B00, B08, D01, X06 | 40 |
| 20 | Toán tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) | 7460117 | A00, A01, B00, B08, D01, X06 | 40 |
| 21 | Nhóm ngành Khoa học dữ liệu (CT:40), Thống kê (CT:40) | 7460108 | A00, A01, B00, B08, D01, X06 | 80 |
| 22 | Khoa học dữ liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) | 7460108 | A00, A01, B00, B08, D01, X06 | 60 |
| 23 | Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) | 7480101 | A00, A01, B08, D07, X06, X26 | 90 |
| 24 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, B08, D07, X06, X26 | 90 |
| 25 | Công nghệ thông tin (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7480201 | A00, A01, B08, D07, X06, X26 | 530 |
| 26 | Nhóm ngành máy tính và Công nghệ thông tin (CNTT, Kỹ thuật phần mềm, Hệ thống thông tin, Khoa học máy tính) | 7480201 | A00, A01, B08, D07, X06, X26 | 490 |
| 27 | Công nghệ kỹ thuật Hoá học (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7510401 | A00, B00, C02, D07, X11, X12 | 155 |
| 28 | Công nghệ Vật liệu | 7510402 | A00, A01, B00, C01, C02, D07 | 180 |
| 29 | Công nghệ Vật liệu (Chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) | 7510402 | A00, A01, B00, C01, C02, D07 | 60 |
| 30 | Công nghệ Kỹ thuật Môi trường | 7510406 | A00, B00, B08, D07, X10, X14 | 125 |
| 31 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông | 7520207 | A00, A01, A02, B08, X06, X26 | 150 |
| 32 | Thiết kế vi mạch | 75202a1 | A00, A01, A02, B08, X06, X26 | 80 |
| 33 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Chương trình tăng cường tiếng Anh) | 7520207 | A00, A01, A02, B08, X06, X26 | 120 |
| 34 | Kỹ thuật hạt nhân | 7520402 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 60 |
| 35 | Vật lý y khoa | 7520403 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 40 |
| 36 | Vật lý y khoa (chương trình tăng cường tiếng Anh) (dự kiến) | 7520403 | A00, A01, A02, A03, C01, X06 | 40 |
| 37 | Kỹ thuật địa chất | 7520501 | A00, A07, C01, C04, D01, D10 | 35 |
| 38 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, B00, D07, B08, X10, X14 | 110 |
| 39 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | A00, A01, B00, C01, D01, D07 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 7 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 8 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 9 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 10 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 14 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 15 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 16 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 17 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 18 | X12 | Toán, Hóa học, Công nghệ nông nghiệp |
| 19 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 20 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 21 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 22 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQG TP.HCM là cái nôi đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đồng thời là trung tâm nghiên cứu hàng đầu khu vực phía Nam.
Bài viết dưới đây sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của HCMUS.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh có nguyện vọng đăng ký vào các ngành, nhóm ngành và chương trình đào tạo của Trường, đáp ứng quy định tuyển sinh hiện hành và điều kiện của từng phương thức xét tuyển.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 với điểm học bạ 3 năm lớp 10, 11, 12.
- Thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài, đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo theo đề án như chương trình tiên tiến, chương trình tăng cường tiếng Anh.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc có trình độ tương đương theo quy định.
- Có dữ liệu xét tuyển phù hợp với phương thức đăng ký, gồm kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 hoặc điểm học bạ 3 năm lớp 10, 11, 12.
- Đăng ký đúng ngành, nhóm ngành, chương trình đào tạo và tổ hợp xét tuyển theo quy định của Trường.
- Đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển đăng ký.
- Với thí sinh có quốc tịch nước ngoài, phải tốt nghiệp THPT của nước ngoài và chỉ đăng ký theo phương thức dành riêng cho các chương trình đào tạo theo đề án.
Đối với phương thức xét tuyển kết hợp, tất cả điểm tổ hợp từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm tổ hợp học bạ và kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 sẽ được chuẩn hóa về thang điểm 30 khi áp dụng vào công thức xét tuyển. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được Hội đồng tuyển sinh Trường công bố theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Các phương thức xét tuyển của HCMUS năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh đại học chính quy theo 2 nhóm phương thức chính. Trong đó, phương thức xét tuyển kết hợp là phương thức chủ đạo, áp dụng cho hầu hết ngành, nhóm ngành của Trường.
- Phương thức 1a: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 1b: Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Các điều kiện chi tiết, công thức xét tuyển, ngưỡng đầu vào và nguyên tắc quy đổi điểm sẽ được áp dụng theo từng phương thức và từng nhóm chương trình đào tạo.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG-HCM năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời thỏa điều kiện riêng của từng phương thức tuyển sinh. Với phương thức xét tuyển kết hợp, các dữ liệu điểm sẽ được chuẩn hóa về thang điểm 30 trước khi áp dụng vào công thức xét tuyển.
Phương thức 1a: Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT
Phương thức 1a có mã phương thức xét tuyển là 301, áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh cần thuộc nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy định của Bộ GD&ĐT và đáp ứng điều kiện xét tuyển của Trường đối với ngành, nhóm ngành hoặc chương trình đào tạo đăng ký.
Nhà trường sẽ có thông báo chi tiết riêng cho phương thức này, vì vậy các yêu cầu cụ thể về hồ sơ, minh chứng, ngành được đăng ký và nguyên tắc xét tuyển sẽ thực hiện theo thông báo chính thức sau.
Phương thức 1b: Xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài
Phương thức 1b có mã phương thức xét tuyển là 410, áp dụng riêng cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài.
Thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Có quốc tịch nước ngoài.
- Tốt nghiệp THPT của nước ngoài.
- Đăng ký xét tuyển vào các chương trình đào tạo theo đề án của Trường.
Phương thức này chỉ áp dụng cho chương trình tiên tiến và chương trình tăng cường tiếng Anh. Việc xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT của thí sinh.
Nhà trường sẽ có thông báo chi tiết riêng cho phương thức 1b. Thí sinh cần theo dõi thông tin chính thức để chuẩn bị hồ sơ học tập, văn bằng tốt nghiệp và các minh chứng liên quan theo yêu cầu của từng chương trình.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp
Phương thức 2 có mã phương thức xét tuyển là 500. Đây là phương thức xét tuyển dựa trên sự kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 với điểm học bạ 3 năm lớp 10, 11 và 12.
Phương thức này áp dụng cho thí sinh đăng ký xét tuyển vào các ngành, nhóm ngành của Trường bằng dữ liệu xét tuyển gồm:
- Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Hoặc kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026.
- Kết hợp với điểm học bạ 3 năm lớp 10, 11 và 12.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026.
- Có kết quả học bạ 3 năm lớp 10, 11 và 12.
- Đăng ký đúng ngành, nhóm ngành, chương trình đào tạo và tổ hợp xét tuyển theo quy định của Trường.
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo thông báo của Trường và kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Cách chuẩn hóa điểm xét tuyển
Tất cả điểm tổ hợp từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm tổ hợp học bạ và kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 sẽ được chuẩn hóa về thang điểm 30 khi áp dụng vào công thức xét tuyển kết hợp.
Điểm trúng tuyển cũng sẽ được chuẩn hóa và công bố theo mức điểm quy định của ĐHQG-HCM. Chi tiết công thức, cách quy đổi và ngưỡng điểm cụ thể sẽ được Trường thông báo riêng cho từng phương thức.
**Lưu ý chung
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của các phương thức xét tuyển sẽ được Trường công bố theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức của Trường để cập nhật điều kiện chi tiết, hồ sơ, mốc thời gian và hướng dẫn đăng ký cho từng phương thức.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và thông báo riêng của Trường cho từng phương thức.
Với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT, Trường sẽ có thông báo chi tiết riêng về thời gian đăng ký, nộp hồ sơ và xử lý kết quả.
Với phương thức xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài và tốt nghiệp THPT của nước ngoài, Trường cũng sẽ có thông báo riêng cho nhóm chương trình đào tạo theo đề án, gồm chương trình tiên tiến và chương trình tăng cường tiếng Anh.
Với phương thức xét tuyển kết hợp, thời gian đăng ký và công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và thông báo chính thức của Trường.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển phụ thuộc vào phương thức và nhóm đối tượng đăng ký.
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT, thí sinh chuẩn bị hồ sơ minh chứng thuộc diện được xét tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo hướng dẫn riêng của Trường.
Đối với phương thức xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài, hồ sơ cần thể hiện rõ quốc tịch nước ngoài, văn bằng tốt nghiệp THPT của nước ngoài và kết quả học tập THPT dùng để xét tuyển vào chương trình đào tạo theo đề án.
Đối với phương thức xét tuyển kết hợp, thí sinh cần chuẩn bị các dữ liệu phục vụ xét tuyển, gồm:
- Kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu sử dụng điểm thi THPT.
- Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do ĐHQG-HCM tổ chức năm 2026 nếu sử dụng điểm ĐGNL.
- Kết quả học bạ 3 năm lớp 10, 11 và 12.
- Minh chứng liên quan đến đối tượng, khu vực ưu tiên hoặc điều kiện riêng nếu có.
Tất cả điểm tổ hợp từ kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm tổ hợp học bạ và kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 sẽ được chuẩn hóa về thang điểm 30 khi áp dụng vào công thức xét tuyển kết hợp.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh thực hiện đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG-HCM.
Với phương thức xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ theo quy trình dành cho nhóm đối tượng tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển. Trường sẽ công bố hướng dẫn chi tiết riêng.
Với phương thức xét tuyển dành cho thí sinh có quốc tịch nước ngoài, thí sinh đăng ký theo thông báo riêng của Trường đối với các chương trình đào tạo theo đề án.
Với phương thức xét tuyển kết hợp, thí sinh cần đăng ký ngành, nhóm ngành, chương trình đào tạo theo đúng tổ hợp xét tuyển và dữ liệu xét tuyển tương ứng. Điểm xét tuyển được xác định trên cơ sở kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 hoặc kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 với điểm học bạ 3 năm lớp 10, 11 và 12.
Thông tin lệ phí xét tuyển năm 2026 chưa được nêu cụ thể trong phương hướng tuyển sinh đã công bố. Thí sinh thực hiện lệ phí đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và theo thông báo riêng của Trường nếu từng phương thức hoặc chương trình có yêu cầu nộp lệ phí riêng.
Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGTPHCM
Vì sao nên chọn HCMUS?
HCMUS không chỉ là nơi học tập mà còn là điểm đến của những người đam mê khoa học và khát vọng khám phá. Trường luôn nằm trong nhóm cơ sở đào tạo trọng điểm quốc gia, hội tụ nhiều yếu tố giúp sinh viên phát triển toàn diện cả về kiến thức lẫn kỹ năng.

Hơn 80 năm hình thành và phát triển, HCMUS là cái nôi đào tạo hàng nghìn nhà khoa học, kỹ sư và chuyên gia trong các lĩnh vực công nghệ cao, khoa học tự nhiên, đóng góp trực tiếp cho các ngành kinh tế – kỹ thuật trọng điểm của đất nước.
Những lý do bạn nên chọn HCMUS:
- Uy tín học thuật xếp hàng top đầu
- Đội ngũ giảng viên chất lượng
- Chương trình đào tạo tiên tiến
- Cơ sở vật chất hiện đại
- Cơ hội nghiên cứu và học bổng
- Mạng lưới hợp tác quốc tế rộng mở
HCMUS có nhiều chương trình trao đổi sinh viên, hợp tác nghiên cứu với các trường đại học và viện nghiên cứu hàng đầu trên thế giới, mở ra cơ hội học tập, thực tập và du học chuyển tiếp.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG TPHCM cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:
5.1 Học phí chương trình đại trà
- Chương trình đào tạo đại trà các ngành Vật lý học, Hải dương học, Khoa học môi trường, Công nghệ kỹ thuật môi trường, Kỹ thuật hạt nhân, Kỹ thuật địa chất, Quản lý tài nguyên và môi trường: 28.400.000 đồng/năm học.
- Chương trình đào tạo đại trà các ngành Sinh học, Công nghệ sinh học, Công nghệ bán dẫn, Công nghệ vật lý điện tử và tin học, Hóa học, Khoa học vật liệu, Kinh tế đất đai: 34.200.000 đồng/năm học;
- Chương trình đại trà các ngành Địa chất học, Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin, Khoa học dữ liệu, Thống kê, Nhóm ngành CNTT, Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ vật liệu, Kỹ thuật điện tử - viễn thông, Thiết kế vi mạch: 35.500.000 đồng/năm học.
5.2 Học phí chương trình tăng cường tiếng Anh
- Chương trình tăng cường tiếng Anh ngành Kỹ thuật điện tử - viễn thông: 44.600.000 đồng/năm học.
- Chương trình tăng cường tiếng Anh ngành Công nghệ thông tin: 50.000.000 đồng/năm học.
- Chương trình tăng cường tiếng Anh các ngành Sinh học, Công nghệ sinh học, Khoa học vật liệu, Khoa học môi trường: 50.800.000 đồng/năm học.
- Chương trình tăng cường tiếng Anh ngành Hóa học: 54.600.000 đồng/năm học.
- Chương trình tăng cường tiếng Anh ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học: 55.400.000 đồng/năm học.
5.3 Học phí chương trình tiên tiến
- Chương trình tiên tiến ngành Khoa học máy tính: 67.000.000 đồng/năm học.
Học phí tăng trong các năm tiếp theo không quá 15% của năm liền kề trước đó.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TPHCM. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
