Trường Đại học Ngoại thương Phân hiệu TPHCM (HCMC FTU)

Mã trường: NTS Công lập Bộ Giáo dục và Đào tạo

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngNTS
Tên tiếng AnhForeign Trade University Ho Chi Minh City Branch
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Giáo dục và Đào tạo
Tỉnh/Thành phốTP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vựcKinh doanh và Quản lý
Địa chỉSố 15 Đường D5, Phường Thạnh Mỹ Tây, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại(028) 3512 7257 – 098 532 99 88

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương Phân hiệu TPHCM (HCMC FTU)
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Kinh tế đối ngoại (Chương trình CLC)NT.KT.S23A01, D01, D07220
2 Kinh tế đối ngoại (Chương trình tiêu chuẩn)NT.KT.S23A00, A01, D01, D06, D07300
3 Logistics toàn cầu và đổi mới chuỗi cung ứng (Chương trình ĐHNNQT)NT.KT.S24A00, A01, D01, D0750
4 Quản trị kinh doanh (Chương trình CLC)7340101NT.QT.S25A01, D01, D0780
5 Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn)7340101NT.QT.S25A00, A01, D01, D0760
6 Truyền thông Marketing tích hợp (Chương trình ĐHNNQT)NT.MT.S26A00, A01, D01, D0750
7 Tài chính - Ngân hàng (Chương trình CLC)7340201NT.TC.S27A01, D01, D0770
8 Tài chính - Ngân hàng (Chương trình tiêu chuẩn)7340201NT.TC.S27A00, A01, D01, D0750
9 Kế toán - Kiểm toán (Chương trình tiêu chuẩn)NT.KE.S28A00, A01, D01, D0770

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Ngoại thương Phân hiệu TPHCM (HCMC FTU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
4D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
5D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Ngoại thương Cơ sở II tại TP.HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 trong kế hoạch tuyển sinh chung của Trường Đại học Ngoại thương. Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện theo từng phương thức, thời gian đăng ký, lệ phí, chính sách ưu tiên và điểm thưởng.

truong dai hoc ngoai thuong co so 2 tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Đối tượng dự tuyển:

Thí sinh tính tới thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc tương đương. Nhóm này bao gồm thí sinh đã tốt nghiệp THPT tại Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.

Điều kiện dự tuyển:

  • Đáp ứng các điều kiện xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của trường.
  • Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Ngoại thương tuyển sinh đại học chính quy theo 04 phương thức:

  • Xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT khi đáp ứng các điều kiện đảm bảo chất lượng của trường.
  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế.

Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo/mã xét tuyển, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nếu đủ điều kiện trúng tuyển nhiều nguyện vọng, thí sinh chỉ được công nhận trúng tuyển và gọi nhập học theo nguyện vọng ưu tiên cao nhất đủ điều kiện.

Thí sinh đủ điều kiện tham gia nhiều nhóm đối tượng hoặc nhiều phương thức xét tuyển sẽ được xét đồng thời các nhóm đối tượng/phương thức khi đăng ký vào một chương trình đào tạo để bảo đảm cơ hội trúng tuyển cao nhất.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức xét tuyển thẳng theo Quy chế của Bộ GD&ĐT

Đối tượng xét tuyển thẳng:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, tham gia hoặc đạt giải trong kỳ thi Olympic quốc tế các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong Kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp Quốc gia các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật, không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường. Hội đồng tuyển sinh xem xét dựa trên kết quả học tập, tình trạng sức khỏe và yêu cầu của ngành đào tạo.
  • Thí sinh là người nước ngoài hoặc người có quốc tịch Việt Nam học THPT tương đương ở nước ngoài, đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đạt yêu cầu kiểm tra kiến thức và ngôn ngữ của từng chương trình đào tạo.
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.

Điều kiện học tập, rèn luyện với một số nhóm xét tuyển thẳng:

  • Với thí sinh học Chương trình THPT từ năm 2018: kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt và kết quả rèn luyện từng năm đạt mức Khá trở lên.
  • Với thí sinh học Chương trình THPT trước năm 2018: điểm trung bình chung học tập từng năm lớp 10, 11, 12 từ 8,0 trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên.
  • Với thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế, tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của trường, gồm cả điểm ưu tiên khu vực và đối tượng, phải đạt từ 24,0 điểm trở lên; ngưỡng này có thể điều chỉnh theo phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Với thí sinh dân tộc thiểu số rất ít người, sau khi trúng tuyển phải học bổ sung kiến thức 01 năm tại Trường Dự bị đại học và điểm tổng kết các môn học trong năm dự bị phải đạt từ 8,0 trở lên. Thí sinh được xếp vào học cùng khóa tuyển sinh năm 2027. Chỉ tiêu dành cho nhóm này không quá 1% tổng chỉ tiêu tuyển sinh năm 2026 của trường.

Cách xét tuyển:

  • Xét tuyển thẳng không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế áp dụng cho các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế.
  • Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế áp dụng cho chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế. Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải còn thời hạn đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển.
  • Thí sinh đạt giải HSG cấp Quốc gia môn Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được xét tuyển thẳng vào các chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng; thí sinh đạt giải HSG cấp Quốc gia môn Tiếng Nga không được xét tuyển thẳng, chỉ áp dụng cộng điểm thưởng.
  • Trường dự kiến dành 15% chỉ tiêu của mỗi chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế; 20% chỉ tiêu của mỗi chương trình tiêu chuẩn và chương trình tích hợp cho xét tuyển thẳng. Thí sinh đăng ký tối đa 03 nguyện vọng xét tuyển thẳng và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên.

Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT

Nhóm đối tượng được tham gia:

  • Học sinh hệ chuyên các môn Toán, Toán – Tin, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga của trường THPT trọng điểm quốc gia hoặc trường THPT chuyên.
  • Học sinh hệ không chuyên đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố lớp 11 hoặc lớp 12 ở các môn Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Nga.

Điều kiện chung:

  • Tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của trường hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/Toán + Hóa học/Toán + Ngữ văn) kết hợp điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi đạt từ 24,0 điểm trở lên, gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Ngưỡng điểm có thể điều chỉnh theo phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Kết quả học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Tốt.
  • Kết quả rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Khá trở lên.
  • Riêng các chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh phải đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo quy định tại Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

Điều kiện riêng theo cách xét:

  • Xét bằng kết quả học tập THPT của 03 môn theo tổ hợp: điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển, trong đó có môn Toán, đạt từ 9,00 điểm trở lên.
  • Xét kết hợp học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: với chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế, chương trình tích hợp (trừ tích hợp Ngôn ngữ thương mại), điểm trung bình chung kết quả học tập 03 năm của 02 môn Toán + Vật lý hoặc Toán + Hóa học hoặc Toán + Ngữ văn đạt từ 8,50 điểm trở lên.
  • Với chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại, điểm trung bình chung kết quả học tập 03 năm của 02 môn Toán + Ngữ văn đạt từ 8,00 điểm trở lên.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển nếu đăng ký theo phương thức kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

Cách tính điểm xét tuyển:

Nhóm chương trìnhCách tính điểm
Chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựM1 + M2 + M3 + điểm ưu tiên/điểm thưởng (nếu có). M1, M2, M3 là điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12 của từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
Chương trình tích hợp Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuM1*2 + M2 + M3 + điểm ưu tiên/điểm thưởng quy đổi (nếu có). M1 là điểm trung bình môn Toán; M2, M3 là điểm trung bình của 02 môn theo quy định.
Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiM1 + M2*1,5 + M3*1,5 + điểm ưu tiên/điểm thưởng quy đổi (nếu có). M1 là môn Toán, M2 là môn Ngữ văn, M3 là môn Ngoại ngữ chính phù hợp.
Xét kết hợp học tập THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếSử dụng điểm trung bình các môn Toán, Vật lý/Hóa học/Ngữ văn hoặc Toán, Ngữ văn kết hợp điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo nhóm chương trình; điểm ưu tiên và điểm thưởng áp dụng theo quy định.

Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Chương trình áp dụng:

  • Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 môn theo tổ hợp: áp dụng cho các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế.
  • Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: áp dụng cho các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế.

Điều kiện chung:

  • Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Với thí sinh học Chương trình THPT mới từ năm 2018: kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Khá trở lên.
  • Với thí sinh học Chương trình THPT trước năm 2018: điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên.
  • Có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của trường hoặc tổng điểm 02 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (Toán + Vật lý/Toán + Hóa học/Toán + Ngữ văn) kết hợp điểm chứng chỉ ngoại ngữ quy đổi đạt từ 24,0 điểm trở lên, gồm điểm ưu tiên khu vực và đối tượng. Ngưỡng điểm có thể điều chỉnh trên cơ sở phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Riêng chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế phải có chứng chỉ còn thời hạn tính đến ngày nộp hồ sơ xét tuyển.

Cách tính điểm xét tuyển:

Nhóm chương trìnhCách tính điểm
Chương trình tiêu chuẩn, ĐHNN&PTQT và chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sựM1 + M2 + M3 + điểm ưu tiên/điểm thưởng (nếu có). M1, M2, M3 là điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
Chương trình tích hợp Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệuM1*2 + M2 + M3 + điểm ưu tiên/điểm thưởng quy đổi (nếu có). M1 là điểm thi môn Toán; M2, M3 là 02 môn theo quy định của chương trình.
Chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiM1 + M2*1,5 + M3*1,5 + điểm ưu tiên/điểm thưởng quy đổi (nếu có). M1 là Toán, M2 là Ngữ văn, M3 là Ngoại ngữ.
Xét kết hợp thi tốt nghiệp THPT và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếSử dụng điểm thi Toán, một môn Vật lý/Hóa học/Ngữ văn hoặc Toán, Ngữ văn kết hợp điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo từng nhóm chương trình.

Phương thức xét tuyển sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và quốc tế

Chương trình áp dụng:

  • Kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước: áp dụng cho các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế.
  • Kết quả đánh giá năng lực quốc tế kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế: áp dụng cho các chương trình tiên tiến, chất lượng cao, tích hợp và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế.

Điều kiện chung:

  • Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Đáp ứng các ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 6 của quy chế tuyển sinh; riêng các chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật cần đáp ứng thêm ngưỡng đầu vào theo Khoản 2, Điều 9, Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT.

Điều kiện đối với kết quả đánh giá năng lực/đánh giá tư duy trong nước:

  • Với thí sinh học Chương trình THPT mới từ năm 2018: kết quả học tập và rèn luyện bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt mức Khá trở lên.
  • Với thí sinh học Chương trình THPT trước năm 2018: điểm trung bình chung học tập bậc THPT từng năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 7,0 điểm trở lên và hạnh kiểm từ Khá trở lên.
  • Có kết quả bài thi ĐGNL của ĐHQG Hà Nội (HSA) năm 2026 đạt từ 100/150 điểm trở lên, hoặc ĐGNL của ĐHQG TP.HCM (V-ACT) năm 2026 đạt từ 850/1200 điểm trở lên, hoặc Đánh giá tư duy của ĐH Bách khoa Hà Nội (TSA) năm 2026 đạt từ 70/100 điểm trở lên.
  • Bài thi HSA phần 3 Khoa học dùng để xét vào các chương trình tích hợp Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu; phần 3 Tiếng Anh dùng để xét vào các chương trình tiêu chuẩn, tích hợp và ĐHNN&PTQT. Bài V-ACT và TSA áp dụng theo danh mục chương trình được quy định trong thông tin tuyển sinh.

Điều kiện đối với kết quả đánh giá năng lực quốc tế:

  • Có kết quả SAT từ 1380 điểm trở lên, hoặc ACT từ 30 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ A-Level với điểm môn Toán (Mathematics) đạt từ A trở lên.
  • Các chứng chỉ được cấp trong thời gian 03 năm tính từ ngày dự thi đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển.
  • Thí sinh sử dụng SAT/ACT phải gửi điểm xác thực tới mã code của Trường: 9055 – FOREIGN TRADE UNIVERSITY đối với SAT hoặc 1779 – FOREIGN TRADE UNIVERSITY đối với ACT trước thời điểm đăng ký xét tuyển tại Cổng thông tin xét tuyển của Trường.
  • Thí sinh sử dụng A-Level dự thi trong tháng 6/2026 có thể nộp A-level Predicted Grades để đăng ký xét tuyển tạm thời và phải nộp chứng chỉ A-Level chính thức trước thời điểm xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn thời hạn đến ngày nộp hồ sơ. Thí sinh có chứng chỉ Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung chỉ được đăng ký xét tuyển vào chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng.

Cách tính điểm:

Nhóm xét tuyểnCách tính điểm chính
HSA/V-ACT/TSA trong nướcQuy đổi kết quả bài thi về thang 30 hoặc thang 40 tùy nhóm chương trình, sau đó cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng nếu có. Ví dụ nhóm chương trình tiêu chuẩn dùng công thức quy đổi thang 30 từ HSA, V-ACT; các chương trình tích hợp có môn hệ số sử dụng công thức quy đổi thang 40.
SAT/ACT kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếVới chương trình CTTT, CLC, ĐHNN&PTQT và chương trình tích hợp Luật dân sự và tố tụng dân sự: M1 + M2 + điểm ưu tiên/điểm thưởng; M1 là điểm quy đổi SAT/ACT thang 20, M2 là điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
SAT/ACT đối với chương trình tích hợp Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu(M1 + M2)*4/3 + điểm ưu tiên/điểm thưởng quy đổi; M1 là điểm quy đổi SAT/ACT thang 20, M2 là điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
SAT/ACT đối với chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mạiM1 + M2*2 + điểm ưu tiên/điểm thưởng quy đổi; M1 là điểm quy đổi SAT/ACT thang 20, M2 là điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
A-Level kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tếTùy nhóm chương trình, điểm xét tuyển dùng điểm quy đổi môn Toán, điểm quy đổi môn khác trong A-Level và điểm quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, cộng điểm ưu tiên/điểm thưởng nếu có.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký và công bố kết quả

  • Từ ngày 25/05/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026: Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo quy chế của Bộ GD&ĐT và của Trường
  • Từ ngày 25/05/2026 đến 17h00 ngày 23/06/2026: Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường đối với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT hoặc phương thức sử dụng kết quả đánh giá năng lực, đánh giá tư duy trong nước và kết quả đánh giá năng lực quốc tế
  • Dự kiến từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 04/07/2026: Đăng ký xét tuyển kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế theo các tổ hợp xét tuyển của trường
  • Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026: Đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
  • Trước ngày 30/06/2026: Công bố kết quả xét tuyển thẳng
  • Trước 17h00 ngày 13/08/2026: Công bố kết quả trúng tuyển các phương thức còn lại

Cách đăng ký xét tuyển

  • Thí sinh đăng ký thông tin xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương theo thời gian tương ứng với từng phương thức.
  • Thí sinh đồng thời đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ.
  • Thí sinh sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp. Nguyện vọng 1 là nguyện vọng ưu tiên cao nhất.
  • Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo/mã xét tuyển của trường.
  • Đối với thí sinh dùng chứng chỉ SAT/ACT, việc gửi điểm xác thực đến mã code của Trường phải hoàn thành trước thời điểm đăng ký xét tuyển tại cổng của Trường.
  • Đối với thí sinh dùng A-Level dự thi trong tháng 6/2026, có thể đăng ký tạm bằng A-Level Predicted Grades nhưng phải nộp chứng chỉ A-Level chính thức trước thời điểm xét tuyển trên Hệ thống của Bộ GD&ĐT.

Hồ sơ xét tuyển

Thí sinh cần khai báo đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển trên cổng xét tuyển theo từng phương thức và chuẩn bị các minh chứng tương ứng với phương thức đăng ký, gồm kết quả học tập THPT, kết quả thi tốt nghiệp THPT, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, kết quả SAT/ACT/A-Level/HSA/V-ACT/TSA hoặc minh chứng giải thưởng nếu đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, điểm thưởng.

Lệ phí xét tuyển

  • Lệ phí xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Ngoại thương: không thu lệ phí.
  • Lệ phí xét tuyển tại Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT: thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Điểm ưu tiên là mức điểm thí sinh được hưởng theo khu vực, đối tượng ưu tiên theo Quy chế tuyển sinh đại học năm 2026 của Bộ GD&ĐT. Ngoài điểm ưu tiên, thí sinh thuộc một số nhóm đối tượng được cộng điểm thưởng nếu đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.

Điểm thưởng cho thí sinh đạt giải

Đối tượng đạt giảiĐiểm thưởng thang 30
Giải Nhất cấp quốc gia hoặc tham gia/đạt giải kỳ thi Olympic cấp quốc tếCộng 3 điểm
Giải Nhì cấp quốc giaCộng 2 điểm
Giải Ba cấp quốc giaCộng 1,5 điểm
Giải Khuyến khích cấp quốc giaCộng 1 điểm
Tham gia đội tuyển HSG cấp quốc giaCộng 0,5 điểm
Tham gia/đạt giải Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc tếCộng 3 điểm
Giải Nhất Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc giaCộng 2 điểm
Giải Nhì Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc giaCộng 1,5 điểm
Giải Ba Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc giaCộng 1 điểm
Giải Tư Cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc giaCộng 0,5 điểm

Lưu ý về điểm thưởng:

  • Điểm thưởng được cộng vào tổ hợp môn xét tuyển tương ứng với môn đạt giải.
  • Thí sinh đạt nhiều giải chỉ được cộng điểm một lần ứng với giải cao nhất đạt được.
  • Thí sinh đã được tuyển thẳng hoặc đã đăng ký xét tuyển bằng phương thức tuyển sinh của Trường thì không được cộng điểm thưởng.
  • Tổng điểm thưởng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Nguyên tắc cộng điểm ưu tiên và điểm thưởng

  • Cộng điểm ưu tiên sau khi đã cộng điểm thưởng vào tổng điểm xét tuyển.
  • Tổng điểm xét tuyển của thí sinh, gồm điểm ưu tiên và điểm thưởng, không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
  • Với chương trình không có môn nhân hệ số: nếu tổng điểm 3 môn sau khi cộng điểm thưởng thấp hơn ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, thí sinh không được xét tuyển. Nếu tổng điểm 3 môn sau khi cộng điểm thưởng vượt quá 30 điểm, điểm xét tuyển tối đa không vượt quá 30 điểm.
  • Công thức điểm ưu tiên khu vực với thang 30: Mức điểm ưu tiên khu vực = [(30 – tổng điểm 3 môn + điểm thưởng) / 7,5] x mức điểm ưu tiên khu vực.
  • Điểm xét tuyển thang 30 = Tổng điểm 3 môn + điểm thưởng (nếu có) + điểm ưu tiên khu vực.
  • Với chương trình có môn nhân hệ số: nếu tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm thưởng lớn hơn hoặc bằng 40 điểm, thí sinh không được cộng thêm điểm ưu tiên. Nếu chưa đạt 40 điểm, điểm ưu tiên được tính theo công thức: [(40 – (tổng điểm xét tuyển thang 40 + điểm thưởng quy đổi)) x mức điểm ưu tiên khu vực] / 7,5.
  • Điểm xét tuyển thang 40 = Tổng điểm xét tuyển thang 40 + điểm thưởng quy đổi + điểm ưu tiên (nếu có).

Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, SAT/ACT và A-Level

Loại chứng chỉ/kỳ thiMức quy đổi chính
IELTS Academic4.0-4.5 = 5,0; 5.0-5.5 = 6,5; 6.0 = 7,5; 6.5 = 8,5; 7.0 = 9,0; 7.5 = 9,5; 8.0-9.0 = 10
TOEFL iBT (không chấp nhận Home Edition)45-50 = 5,0; 51-59 = 6,5; 60-78 = 7,5; 79-92 = 8,5; 93-101 = 9,0; 102-109 = 9,5; 110-120 = 10
Cambridge English Scale140-153 = 5,0; 154-168 = 6,5; 169-179 = 7,5; 180-183 = 8,5; 184-191 = 9,0; 192-199 = 9,5; 200-230 = 10
SAT/ACTACT 30 hoặc SAT 1380-1390 = 17,50; ACT 31 hoặc SAT 1400-1430 = 18,00; ACT 32 hoặc SAT 1440-1470 = 18,50; ACT 33 hoặc SAT 1480-1490 = 19,00; ACT 34 hoặc SAT 1500-1530 = 19,50; ACT 35 hoặc SAT 1540-1550 = 19,75; ACT 36 hoặc SAT 1550-1600 = 20,00
A-LevelA* = 10,00; A = 9,00; B = 8,00; C = 7,50; D = 7,00; E = 6,50

Các chứng chỉ phải còn hiệu lực đến thời điểm xét tuyển năm 2026 của Trường Đại học Ngoại thương. Chứng chỉ Tiếng Pháp, Tiếng Nhật, Tiếng Trung được sử dụng theo bảng quy đổi riêng và chỉ áp dụng đúng chương trình tích hợp Ngôn ngữ thương mại tương ứng khi có quy định.

Xem điểm chuẩn các năm của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Ngoại thương

V. Học phí

Học phí dự kiến năm học 2026-2027 áp dụng theo từng nhóm chương trình đào tạo như sau:

  • Chương trình tiêu chuẩn: 28 - 32 triệu đồng/năm
  • Chương trình tích hợp: 34 - 39 triệu đồng/năm
  • Chương trình chất lượng cao: 50 - 54 triệu đồng/năm
  • Chương trình ĐHNNQT Quản trị khách sạn, Marketing số, Truyền thông Marketing tích hợp, Kinh doanh số toàn cầu: 65 - 70 triệu đồng/năm học.
  • Các chương trình ĐHNN&PTQT còn lại: 50 - 54 triệu đồng/năm
  • Chương trình tiên tiến Kinh tế đối ngoại, Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: 70 - 80 triệu đồng/năm
  • CT TT i-Hons Kinh doanh quốc tế và Phân tích dữ liệu kinh doanh hợp tác với University of Queensland, Australia: 88 triệu đồng/năm. Học phí gốc dự kiến khoảng 125 triệu đồng/năm; trường hỗ trợ học bổng cho tất cả sinh viên theo học chương trình tương đương khoảng 30% học phí trực tiếp phải nộp cho khóa tuyển sinh năm 2026.

Lộ trình tăng học phí được điều chỉnh không quá 10% cho từng năm học.

Sau khi nhập học, trường tổ chức kỳ kiểm tra phân loại năng lực ngoại ngữ đầu vào để xếp lớp theo trình độ ngoại ngữ và làm cơ sở để sinh viên đăng ký vào chương trình tiên tiến, chất lượng cao, định hướng nghề nghiệp và phát triển quốc tế.

Thí sinh trúng tuyển vào chương trình tiêu chuẩn được đăng ký xét tuyển vào chương trình tiên tiến, chất lượng cao và định hướng nghề nghiệp, phát triển quốc tế khi đáp ứng điều kiện xét tuyển của từng chương trình.

Nhà trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành; hằng năm trích khoảng 4% tổng nguồn thu học phí của sinh viên chính quy và các nguồn thu khác để cấp học bổng khuyến khích học tập, hỗ trợ tài chính và hoạt động sinh viên. Các quỹ học bổng gồm học bổng tài năng, học bổng khuyến khích học tập, học bổng cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt kết quả học tập tốt, học bổng dịp Tết Nguyên đán và học bổng dành cho sinh viên thủ khoa tốt nghiệp.

Trường có quỹ cho vay học bổng FTU-MABUCHI với định mức cho vay 20 triệu đồng/năm, lãi suất 0%, thời gian cho vay và hoàn trả kéo dài tối đa 8 năm, dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn để trang trải chi phí sinh hoạt và học tập.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Ngoại thương Phân hiệu TPHCM (HCMC FTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.