Trường Đại học Việt Đức – VGU

0
1451

GIỚI THIỆU CHUNG

  • Tên trường: Đại học Việt – Đức
  • Tên tiếng Anh: Vietnamese – German University (VGU)
  • Mã trường: VGU
  • Loại trường: Công lập
  • Loại hình đào tạo: Đại học
  • Lĩnh vực: Đa ngành
  • Địa chỉ: Phố Lê Lai, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương
  • Phòng tuyển sinh TPHCM: Lầu 5, Tòa nhà Halo, số 10 Hoàng Diệu, Quận Phú Nhuận, TP. HCM
  • Điện thoại: (0274) 222 0990 – (0283) 3825 6340
  • Email: study@vgu.edu.vn
  • Website: https://vgu.edu.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/Vietnamese.German.University

THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2021

(Thông tin tuyển sinh dựa theo đề án tuyển sinh năm 2021 của trường Đại học Việt Đức. Lưu ý thông tin có thể chỉnh sửa dựa theo thông tin chính thức từ nhà trường tới trước tháng 6/2021)

1, Các ngành tuyển sinh

  • Ngành Tài chính và Kế toán (BFA)
  • Mã ngành: 7340202
  • Chỉ tiêu: 50
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D01, D03, D05
  • Ngành Kỹ thuật cơ khí (MEN)
  • Mã ngành: 7520103
  • Chỉ tiêu: 80
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, D07
  • Ngành Kiến trúc (ARC)
  • Mã ngành: 7580101
  • Chỉ tiêu: 40
  • Tổ hợp xét tuyển: A00, A01, V00, V02

2, Phương thức xét tuyển

Thí sinh xét tuyển vào Đại học Việt Đức phải đạt yêu cầu đầu vào tiếng Anh (thỏa mãn 1 trong các điều kiện dưới đây):

  • Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS học thuật 5.0 hoặc TOEFL iBT 42 điểm trở lên còn hiệu lực
  • Đạt tối thiểu 71 điểm trong bài thi tiếng Anh onSET
  • Đạt ít nhất 7.5 điểm bài thi tiếng Anh trong kì thi THPT năm 2021 (chỉ áp dụng cho thí sinh xét tuyển theo phương thức xét kết quả thi THPT)
  • Có điểm TB môn tiếng Anh của 3 năm THPT (lớp 10, 11 và HK1 lớp 12) đạt tối thiểu 7.5 (Chỉ áp dụng cho thí sinh xét tuyển theo phương thức xét học bạ)

Lưu ý: Thí sinh được miễn điều kiện đầu vào tiếng Anh nếu:

  • Là sinh viên quốc tế tới từ các quốc gia sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính
  • Thí sinh tốt nghiệp các chương trình THPT quốc tế giảng dạy và thi bằng tiếng Anh

(*) Bài thi tiếng Anh (onSet) sẽ được sử dụng với các thí sinh chưa thỏa mãn yêu cầu về tiếng anh đầu vào.

Đại học Việt Đức tổ chức xét tuyển đại học năm 2021 theo các phương thức sau đây:

    Phương thức 1: Tổ chức thi riêng bằng bài thi TestAS

Thông tin chung:

  • Thời gian đăng ký: Tới tháng 4/2021
  • Thời gian tổ chức thi: Tháng 5/2021
  • Thời gian đăng ký: Từ nay tới 19/6
  • Lịch thi: Ngày 18 & 19/7/2020.
  • Lệ phí thi: 1.500.000đ

(*) Bài thi TestAS gồm bài thi kiến thức cơ bản (Core Test) + bài kiểm tra kiến thức chuyên ngành (Subject – Specific Test). Trong đó:

Bài thi khối chuyên ngành:

Ngành Môn thi
Khoa học máy tính Bài thi toán học + Khoa học máy tính + KHTN
Kỹ thuật điện và máy tính, Kỹ thuật cơ khí, Kiến trúc, Kỹ thuật xây dựng Bài thi về kỹ thuật
Tài chính và Kế toán, Quản trị kinh doanh Bài thi về kinh tế

Quy định xét tuyển:

  • Bài thi chỉ sử dụng để xét tuyển vào ngành tương ứng
  • Kết quả tổng hợp tính theo tỉ lệ:
    • Kiểm tra kiến thức cơ bản: 40%
    • Kiểm tra kiến thức khối chuyên ngành: 60%

Điều kiện xét trúng tuyển (thỏa mãn toàn bộ các điều kiện dưới):

  • Đạt yêu cầu về năng lực tiếng Anh đầu vào của trường
  • Đạt 90 điểm trở lên cả 2 bài thi thành phần
  • Có kết quả tổng hợp đạt mức điểm trúng tuyển của trường do Hội đồng tuyển sinh của trường quy định, không thấp hơn 90 điểm

Sau khi trúng tuyển, các bạn sẽ được miễn học 5 môn đại học nếu đạt các điều kiện:

  • Trúng tuyển các ngành Khoa học máy tính, Tài chính – Kế toán và Quản trị kinh doanh
  • Có chứng chỉ IELTS 6.0 (không có kỹ năng nào dưới 6.0) hoặc TOEFL iBT từ 80 (không kỹ năng nào dưới 20). Đương nhiên chứng chỉ phải còn hiệu lực và được nộp trước ngày 1/6 năm tuyển sinh
  • Kết quả bài thi TestAS tối thiểu đạt 110 điểm

    Phương thức 2: Xét kết quả thi THPT năm 2021

Xét tuyển dựa theo tổ hợp các môn chi tiết như trong bảng các ngành tuyển sinh phía trên.

Với ngành Kiến trúc, các bạn có thể sử dụng kết quả thi môn Vẽ từ các trường đại học khác.

    Phương thức 3: Xét tuyển thẳng

Thí sinh đạt điều kiện đầu vào tiếng Anh được xét tuyển thẳng nếu đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

  • Là thành viên đội tuyển Olympic Việt Nam tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế các môn: Toán, Lý, Hóa, Tin hoặc đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi Olympic Châu Á Thái Bình Dương các môn Toán, Lý, Tin
  • Đạt giải nhất, nhì, ba kì thi chọn HSG quốc gia bậc THPT các môn phù hợp với ngành, cụ thể:
    • Các ngành CSE, ECE, MEN, BCE và ARC: Toán, Lý, Hóa, Tin
    • Các ngành BFA, BBA: Toán, Lý, Hóa, Tin, Tiếng Anh
  • Là thành viên đội tuyển quốc gia tham dự hội thi khoa học, kỹ thuật quốc tế ISEF hoặc đạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi KHKT quốc gia. Kết quả dự án hoặc đề tài tham gia đạt giải phải phù hợp với ngành xét tuyển

Thời gian hiệu lực: Bảo lưu đến năm thí sinh tốt nghiệp THPT.

    Phương thức 4: Xét tuyển thẳng dựa theo chứng chỉ quốc tế

Áp dụng với các thí sinh có bằng/chứng chỉ tốt nghiệp THPT/bài thi năng lực quốc tế như TestAS, SAT, IBD, AS/A-Level, IGCSE, WACE… Cụ thể như sau:

  • Chứng chỉ SAT: 1150 điểm trở lên. Xét miễn 5 môn đại cương nếu đạt 1451 – 1600 điểm
  • IBD (bằng tú tài quốc tế): 28 điểm trở lên. Xét miễn 5 môn đại cương nếu đạt 41 – 45 điểm
  • A-Level: 3 môn A-Level có điểm TB từ 70%. Xét miễn 5 môn đại cương nếu đạt 90% trở lên
  • 2 môn AS-Level tương đương 1 môn A-Level
  • Chứng chỉ giáo dục THPT quốc tế IGCSE với 3 môn IGCSE và 2 môn A-Level có điểm TB từ 70%. Xét miễn 5 môn đại cương nếu đạt 90% trở lên
  • Bằng tốt nghiệp THPT Úc (WACE) có 3 môn ATAR có điểm TB kết hợp từ 70%. Xét miễn 5 môn đại cương nếu đạt 90% trở lên
  • Chứng chỉ TestAS: 90 điểm trở lên. Xét miễn 5 môn đại cương nếu đạt từ 110 điểm trở lên

    Phương thức 5: Xét học bạ

Điều kiện xét trúng tuyển:

  • Tốt nghiệp THPT trong năm tuyển sinh
  • Đạt yêu cầu tiếng Anh đầu vào
  • Điểm TB các môn (điểm tổng kết) năm lớp 10, 11 và HK1 lớp 12 đạt tối thiểu 7.0
  • Điểm TB theo trọng số của 6 môn Toán, Lý, Hóa, Sinh, Văn, Ngoại ngữ đạt tối thiểu 7.0
  • Điểm trúng tuyển được Hội đồng tuyển sinh quyết định dựa theo chỉ tiêu mỗi ngành. Thí sinh cùng mức điểm ở cuối danh sách sẽ ưu tiên thí sinh có điểm Anh cao hơn.

Tổng điểm trung bình theo trọng số được tính từ điểm trung bình 6 môn Toán (M), Vật lý (P), Hóa học (C), Sinh học (B), Ngữ văn (L) và Ngoại ngữ (E) trong 3 năm THPT (lớp 10, lớp 11, học kỳ 1 lớp 12) như sau:

  • Đối với các ngành CSE, ECE, MEN, BCE và ARC (khối ngành Kỹ thuật):

Tổng điểm trung bình = 0,75*(M10 + M11 + M12 + P10 + P11 + P12 + E10 + E11 + E12)/9 + 0,25*(C10 + C11 + C12 + B10 + B11 + B12 + L10 + L11 + L12)/9

  • Đối với các ngành BFA và BBA (khối ngành Kinh tế):

Tổng điểm trung bình = 0,667*(M10 + M11 + M12 + E10 + E11 + E12)/6 + 0,333*(P10 + P11 + P12 + C10 + C11 + C12 + B10 + B11 + B12 + L10 + L11 + L12)/12

Điểm cộng: Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh/quốc gia (Giải Nhất, Nhì, Ba) các môn Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ Văn, Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Pháp, Đức) và Tin học được cộng thêm 0.5 điểm vào tổng điểm trung bình.

HỌC PHÍ

Học phí trường Đại học Việt – Đức năm 2021 dự kiến như sau:

  • Ngành Quản trị kinh doanh + Tài chính và Kế toán: 39.400.000đ/học kì
  • Các ngành còn lại: 36.900.000đ/học kì

1 năm học = 2 học kì = 10 tháng.

ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN NĂM 2020

Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Đại học Việt Đức

Ngành học Điểm chuẩn
2018 2019 2020
TestAS THPT TestAS THPT TestAS THPT
Quản trị kinh doanh 95 20 90 20 20
Tài chính và Kế toán 95 20 90 20 20
Khoa học máy tính 95 20 90 21 21
Kỹ thuật cơ khí 95 20 90 21 21
Kỹ thuật điện và máy tính 21
Kỹ thuật xây dựng 20
Kỹ thuật điện và công nghệ thông tin 95 20 90 21
Kiến trúc 20 20