Trường Đại học Việt – Đức (VGU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoa học Máy tính (CSE) | 7480101 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D07, D08, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, D31, D32, D33, D34, D35, AH2, AH3, AH4, X05, X06, X07, X08 | 250 |
| 2 | Kỹ thuật điện và Máy tính (ECE) | 7520208 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, AH2, AH3, X05, X06, X07, X08 | 165 |
| 3 | Kỹ thuật Cơ khí (MEN) | 7520103 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, AH2, AH3, X05, X06, X07, X27 | 95 |
| 4 | Kỹ thuật Quy trình Sản xuất Bền vững (SPE) | 7510206 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D07, D08, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, D31, D32, D33, D34, D35, AH2, AH3, AH4, X05, X06, X07, X08 | 60 |
| 5 | Kỹ thuật Cơ điện tử (MEC) | 7520114 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, C02, C04, C14, D01, D07, D09, D10, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, AH2, AH3, X05, X06, X07, X08 | 60 |
| 6 | Kỹ thuật và Quản lý xây dựng (BCE) | 7580201 | A00, A01, A04, C01, D01, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, AH2, AH3, X06, X07, X26, X27 | 60 |
| 7 | Kiến trúc (ARC) | 7580101 | A00, A01, A04, C01, D26, D27, D28, D29, D30, AH3, V00, V01, V02, V07, V08, V09, V10, V11 | 90 |
| 8 | Kỹ thuật Giao thông Thông minh (SME) | 7510104 | A00, A01, A04, C01, D01, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, AH2, AH3, X06, X07, X26, X27 | 60 |
| 9 | Kỹ thuật Y sinh (BME) | 7520212 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, D07, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, AH2, AH3, X05, X06, X07, X08 | 30 |
| 10 | Kinh tế học (BSE) | 7310101 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, C02, C04, C14, D01, D07, D08, D09, D10, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, D31, D32, D33, D34, D35, AH2, AH3, AH4, X05, X06, X07, X08, X26, X27 | 60 |
| 11 | Quản trị Kinh doanh (BBA) | 7340101 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, C02, C04, C14, D01, D07, D08, D09, D10, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, D31, D32, D33, D34, D35, AH2, AH3, AH4, X05, X06, X07, X08, X26, X27 | 140 |
| 12 | Tài chính và Kế toán (BFA) | 7340202 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, C02, C04, C14, D01, D07, D08, D09, D10, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, D31, D32, D33, D34, D35, AH2, AH3, AH4, X05, X06, X07, X08, X26, X27 | 95 |
| 13 | Quản trị số và Kinh doanh Quốc tế (BDE) | 7340122 | A00, A01, A02, A03, A04, C01, C02, C04, C14, D01, D07, D08, D09, D10, D21, D22, D23, D24, D25, D26, D27, D28, D29, D30, D31, D32, D33, D34, D35, AH2, AH3, AH4, X05, X06, X07, X08, X26, X27 | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 8 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 9 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 12 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 13 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 14 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 15 | D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức |
| 16 | D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga |
| 17 | D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
| 18 | D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
| 19 | D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung |
| 20 | D26 | Toán, Vật lý, Tiếng Đức |
| 21 | D27 | Toán, Vật lý, Tiếng Nga |
| 22 | D28 | Toán, Vật lý, Tiếng Nhật |
| 23 | D29 | Toán, Vật lý, Tiếng Pháp |
| 24 | D30 | Toán, Vật lý, Tiếng Trung |
| 25 | D31 | Toán, Sinh học, Tiếng Đức |
| 26 | D32 | Toán, Sinh học, Tiếng Nga |
| 27 | D33 | Toán, sinh học, Tiếng Nhật |
| 28 | D34 | Toán, Sinh học, Tiếng Pháp |
| 29 | D35 | Toán, Sinh học, Tiếng Trung |
| 30 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 31 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 32 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 33 | V07 | Toán, Tiếng Đức, Vẽ Mỹ thuật |
| 34 | V08 | Toán, Tiếng Nga, Vẽ Mỹ thuật |
| 35 | V09 | Toán, Tiếng Nhật, Vẽ Mỹ thuật |
| 36 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 37 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 38 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 39 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 40 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 41 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bạn đang tìm kiếm một môi trường học tập chuẩn quốc tế, bằng cấp giá trị toàn cầu và chương trình đào tạo mang đậm chất Đức tại Việt Nam? Đại học Việt – Đức (VGU) chính là điểm đến lý tưởng dành cho bạn.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm bắt đầy đủ thông tin tuyển sinh VGU năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Việt Đức tuyển sinh thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc đang học lớp 12 tại các trường THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
Thí sinh có thể đăng ký một hoặc nhiều phương thức tuyển sinh, nhưng cần tuân thủ thời gian, quy trình và yêu cầu riêng của từng phương thức.
Về tiếng Anh đầu vào, thí sinh cần đáp ứng một trong các yêu cầu: có chứng chỉ IELTS Academic từ 5.0 trở lên hoặc tương đương; đạt tối thiểu 75/100 bài thi VGU ETEST; hoặc có điểm trung bình môn tiếng Anh ba năm THPT từ 8,0 trở lên, riêng ngành Kỹ thuật và Quản lý xây dựng từ 7,5 trở lên nếu áp dụng theo phương thức học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT.
Ngoài điều kiện chung, thí sinh cần đáp ứng yêu cầu xét tuyển cụ thể của từng phương thức và từng ngành đào tạo khi đăng ký vào VGU.
Các phương thức xét tuyển của HNUE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Việt Đức tuyển sinh đại học chính quy theo 05 phương thức. Thí sinh có thể tham gia nhiều phương thức tuyển sinh, kết quả trúng tuyển và học bổng của từng phương thức được xét độc lập theo quy định của Trường.
- Phương thức 1: Xét tuyển bằng bài thi TestAS
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT
- Phương thức 3: Tuyển thẳng
- Phương thức 4: Xét chứng chỉ THPT quốc tế
- Phương thức 5: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, thí sinh đăng ký vào Trường Đại học Việt Đức cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT, năng lực tiếng Anh đầu vào và các yêu cầu riêng tương ứng với từng phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển bằng bài thi TestAS
Đây là phương thức tuyển sinh chính của VGU đối với nhiều chương trình đào tạo.
Đối tượng áp dụng
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc đủ điều kiện tốt nghiệp trong năm 2026
- Thí sinh có đăng ký dự thi TestAS hoặc có chứng chỉ TestAS còn hiệu lực.
Điều kiện dự tuyển
- Tham gia bài thi TestAS gồm Core Test và Subject-Specific Test phù hợp với ngành đăng ký
- Đáp ứng yêu cầu tiếng Anh đầu vào theo quy định của VGU
- Đạt mức điểm tối thiểu theo từng chương trình đào tạo.
Lưu ý riêng:
- Điểm TestAS được xét theo xếp hạng cạnh tranh từ cao xuống thấp
- Một số ngành có thể yêu cầu nhóm bài thi chuyên biệt.
Phương thức 2: Xét kết quả học tập THPT
Phương thức này dành cho thí sinh sử dụng học bạ THPT để đăng ký xét tuyển.
Đối tượng áp dụng: Thí sinh học chương trình THPT Việt Nam.
Điều kiện dự tuyển:
- Điểm trung bình học tập THPT đáp ứng yêu cầu của ngành đăng ký.
- Có năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định.
- Với phương thức này, thí sinh có thể sử dụng: Điểm trung bình môn tiếng Anh 3 năm THPT từ 8,0 trở lên; Riêng ngành Kỹ thuật và Quản lý xây dựng: từ 7,5 trở lên.
Phương thức 3: Tuyển thẳng
Áp dụng cho thí sinh có thành tích học thuật nổi bật.
Đối tượng áp dụng
- Thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế
- Thí sinh đạt giải trong các kỳ thi khoa học kỹ thuật phù hợp
- Các đối tượng tuyển thẳng khác theo quy định của Bộ GD&ĐT và VGU.
Điều kiện dự tuyển
- Thành tích đạt được phải phù hợp với ngành đăng ký.
- Hồ sơ minh chứng đầy đủ, hợp lệ
- Đáp ứng yêu cầu tiếng Anh đầu vào.
Phương thức 4: Xét chứng chỉ THPT quốc tế
Áp dụng cho thí sinh học chương trình quốc tế hoặc sở hữu chứng chỉ quốc tế được công nhận.
Điều kiện dự tuyển
- Có bằng/chứng chỉ quốc tế như IB Diploma, A-Level, GED, SAT hoặc tương đương
- Đạt ngưỡng điểm theo yêu cầu của từng chương trình
- Có chứng chỉ tiếng Anh phù hợp hoặc được miễn theo chuẩn đầu vào tương ứng.
Phương thức 5: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển
- Tổng điểm 03 môn xét tuyển, bắt buộc có Toán và Ngữ văn, từ 15,00 điểm trở lên
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào từng ngành do VGU công bố
- Có năng lực tiếng Anh đầu vào theo quy định.
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn theo tổ hợp + điểm ưu tiên (nếu có).
Yêu cầu tiếng Anh đầu vào áp dụng chung
Thí sinh cần đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
- IELTS Academic từ 5.0 trở lên
- TOEFL iBT, TOEIC hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định quy đổi của Trường
- VGU ETEST từ 75/100 điểm
- Điểm trung bình môn tiếng Anh THPT đạt chuẩn theo từng ngành nếu áp dụng.
**Lưu ý chung
- Thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức cùng lúc
- Chứng chỉ, kết quả thi phải còn hiệu lực trong thời gian xét tuyển
- Điều kiện cụ thể từng chương trình đào tạo và mức điểm chuẩn sẽ được VGU công bố riêng theo từng đợt tuyển sinh.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
VGU nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển trực tuyến theo từng phương thức tuyển sinh. Với phương thức thi TestAS, mốc thời gian sớm nhất được mở từ tháng 2 đến tháng 5 hằng năm.
Riêng đợt thi TestAS ngày 16/05/2026, thí sinh đăng ký thông tin trên cổng đăng ký trực tuyến của VGU và thanh toán lệ phí theo hướng dẫn được gửi qua email sau khi hoàn tất đăng ký.
Hồ sơ xét tuyển
Tùy từng phương thức, thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ tương ứng. Hồ sơ cơ bản gồm:
- Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu
- Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời nếu đã tốt nghiệp
- Học bạ THPT lớp 10, lớp 11 và lớp 12
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT nếu xét theo phương thức điểm thi
- Chứng chỉ tiếng Anh hợp lệ nếu có
- Giấy tờ chứng minh đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên nếu có
- Với phương thức tuyển thẳng, cần có chứng nhận giải thưởng hoặc minh chứng thành tích. Với phương thức chứng chỉ quốc tế, cần có bằng tốt nghiệp THPT quốc tế hoặc chứng chỉ SAT, ACT, IBD, AS/A-Level, IGCSE, WACE, GED, TestAS hoặc tương đương.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh hoàn thành đơn đăng ký và nộp bản mềm hồ sơ qua hệ thống đăng ký trực tuyến của VGU tại apply.vgu.edu.vn.
Đối với phương thức TestAS, thí sinh cần hoàn tất đăng ký trên cả hệ thống của VGU và hệ thống TestAS theo đúng mốc thời gian quy định. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ đã hoàn tất đăng ký ở cả hai hệ thống.
Trong ngày thi TestAS, thí sinh cần mang theo Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu hợp lệ để được dự thi.
Lệ phí xét tuyển
- Lệ phí thi TestAS là 105 EUR/thí sinh/đợt thi và được thanh toán trực tiếp trên hệ thống TestAS.
- Nếu thí sinh phải tham dự bài thi tiếng Anh VGU ETEST, lệ phí thi là 1.000.000 đồng/thí sinh/lần thi.
- Các khoản lệ phí thi đã nộp không được hoàn trả.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HNUE
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
VGU áp dụng phương thức tuyển thẳng cho thí sinh có thành tích học tập xuất sắc và nộp hồ sơ trong thời gian tuyển sinh của Trường.
Các nhóm thành tích được xem xét gồm:
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế
- Thí sinh đạt giải trong kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia
- Các thành tích học tập xuất sắc khác phù hợp với quy định tuyển sinh của VGU.
Hiệu lực của giải thưởng quốc tế, quốc gia và cấp tỉnh là 03 năm kể từ thời điểm đoạt giải.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
VGU áp dụng điểm ưu tiên theo quy định tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Mức điểm ưu tiên được tính theo thang điểm 30; nếu phương thức xét tuyển sử dụng thang điểm khác, điểm ưu tiên được quy đổi tương đương.
Mức điểm ưu tiên khu vực gồm:
- KV1: cộng 0,75 điểm
- KV2-NT: cộng 0,50 điểm
- KV2: cộng 0,25 điểm
- KV3: không cộng điểm ưu tiên.
Thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên theo đối tượng chỉ được hưởng một mức ưu tiên cao nhất.
Điểm cộng của trường
Trong thông tin tuyển sinh năm 2026, VGU không công bố chính sách điểm cộng riêng ngoài điểm ưu tiên theo quy định và các phương thức xét tuyển độc lập của Trường.
Thí sinh cần chuẩn bị giấy tờ minh chứng hợp lệ nếu thuộc diện ưu tiên. Điểm ưu tiên chỉ được tính khi hồ sơ đăng ký đầy đủ, đúng quy định và phù hợp với phương thức xét tuyển thí sinh lựa chọn.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Việt Đức
Vì sao nên chọn VGU?
VGU là trường công lập theo mô hình đại học nghiên cứu Đức đầu tiên tại Việt Nam, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Sinh viên được học chương trình chuyển giao từ các đại học đối tác Đức, tốt nghiệp nhận song bằng Việt Nam – Đức. Bằng cấp của VGU được công nhận rộng rãi tại châu Âu và quốc tế.

Khuôn viên VGU tại Bình Dương được đầu tư bài bản với phòng lab, xưởng kỹ thuật, thư viện điện tử, trung tâm thể thao, ký túc xá tiện nghi. Môi trường học tập quốc tế hóa với sinh viên đến từ nhiều tỉnh, có cả học viên nước ngoài. Không cần đi du học, bạn vẫn có thể học như du học.
VGU trao hàng trăm suất học bổng mỗi năm, hỗ trợ lên đến 100% học phí cho sinh viên giỏi, gia đình khó khăn hoặc có chứng chỉ quốc tế. Sinh viên được thực tập tại các công ty Đức, cơ hội nhận học bổng DAAD học tiếp bậc Thạc sĩ tại châu Âu. Tỉ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp tại VGU luôn đạt trên 90%.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học khu vực miền Nam
V. Học phí
Học phí trường Đại học Việt - Đức năm học 2026 - 2027 như sau:
*Sinh viên Việt Nam:
- Các ngành có mã CSE, ECE, MEN, ARC, BCE, SME, SPE, MEC, BME: 43.700.000đ/học kì.
- Các ngành có mã BBA, BFA, BSE, BDE: 46.600.000đ/học kì.
*Sinh viên quốc tế:
- Các ngành có mã CSE, ECE, MEN, ARC, BCE, SME, SPE, MEC, BME: 65.550.000đ/học kì.
- Các ngành có mã BBA, BFA, BSE, BDE: 69.900.000đ/học kì.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Việt – Đức (VGU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
