Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TPHCM
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục học | 7140101 | 7140101 | B00, C00, C01, D01 | 70 |
| 2 | Quản lý giáo dục | 7140114 | 7140114 | A01, C00, D01, D14 | 50 |
| 3 | Nghệ thuật học | 7210213 | 7210213 | C00, D01, D14 | 50 |
| 4 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | D01 | 225 |
| 5 | Ngôn ngữ Anh (Chuẩn quốc tế) | 7220201 | 7220201_CLC | D01 | 135 |
| 6 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 7220202 | D01, D02, D14 | 60 |
| 7 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | 7220203 | D01, D03, D14 | 80 |
| 8 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 7220204 | D01, D04, D14 | 165 |
| 9 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Chuẩn quốc tế) | 7220204 | 7220204_CLC | D01, D04, D14 | 80 |
| 10 | Ngôn ngữ Đức | 7220205 | 7220205 | D01, D05, D14 | 30 |
| 11 | Ngôn ngữ Đức (Chuẩn quốc tế) | 7220205 | 7220205_CLC | D01, D05, D14 | 40 |
| 12 | Ngôn ngữ Tây Ban Nha | 7220206 | 7220206 | D01, D03, D05, D14 | 50 |
| 13 | Ngôn ngữ Italia | 7220208 | 7220208 | D01, D03, D05, D14 | 50 |
| 14 | Triết học | 7229001 | 7229001 | A01, C00, D01, D14 | 50 |
| 15 | Tôn giáo học | 7229009 | 7229009 | C00, D01, D14 | 50 |
| 16 | Lịch sử | 7229010 | 7229010 | C00, D01, D14, D15 | 100 |
| 17 | Ngôn ngữ học | 7229020 | 7229020 | C00, D01, D14 | 80 |
| 18 | Văn học | 7229030 | 7229030 | C00, D01, D14 | 130 |
| 19 | Văn hóa học | 7229040 | 7229040 | C00, D01, D14, D15 | 90 |
| 20 | Báo chí | 7320101 | 7320101 | C00, D01, D14 | 110 |
| 21 | Báo chí (Chuẩn quốc tế) | 7320101 | 7320101_CLC | C00, D01, D14 | 60 |
| 22 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | 7320104 | D01, D14, D15 | 80 |
| 23 | Thông tin - thư viện | 7320201 | 7320201 | A01, C00, D01, D14 | 55 |
| 24 | Quản lý thông tin | 7320205 | 7320205 | A01, C00, D01, D14 | 70 |
| 25 | Lưu trữ học | 7320303 | 7320303 | C00, D01, D14, D15 | 65 |
| 26 | Đô thị học | 7580112 | 7580112 | A01, C00, D01, D14 | 100 |
| 27 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | 7310206 | D01, D14 | 140 |
| 28 | Quan hệ quốc tế (Chuẩn quốc tế) | 7310206 | 7310206_CLC | D01, D14 | 95 |
| 29 | Xã hội học | 7310301 | 7310301 | A00, C00, D01, D14 | 150 |
| 30 | Nhân học | 7310302 | 7310302 | C00, D01, D14, D15 | 60 |
| 31 | Tâm lý học | 7310401 | 7310401 | B00, C00, D01, D14 | 75 |
| 32 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 7310403 | B00, B08, D01, D14 | 50 |
| 33 | Địa lý học | 7310501 | 7310501 | A01, C00, D01, D15 | 95 |
| 34 | Quốc tế học | 7310601 | 7310601 | D01, D09, D14, D15 | 50 |
| 35 | Đông phương học | 7310608 | 7310608 | D01, D04, D14, D15 | 205 |
| 36 | Nhật Bản học | 7310613 | 7310613 | D01, D06, D14, D63 | 105 |
| 37 | Nhật Bản học (Chuẩn quốc tế) | 7310613 | 7310613_CLC | D01, D06, D14, D63 | 75 |
| 38 | Hàn quốc học | 7310614 | 7310614 | D01, D14, DD2, DH5 | 165 |
| 39 | Việt Nam học | 7310630 | 7310630 | C00, D01, D14, D15 | 55 |
| 40 | Kinh doanh thương mại Hàn Quốc | 73106a1 | 73106a1 | D01, D14, DD2, DH5 | 64 |
| 41 | Quản trị văn phòng | 7340406 | 7340406 | C00, D01, D14, D15 | 70 |
| 42 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | 7810103 | C00, D01, D14, D15 | 120 |
| 43 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chuẩn quốc tế) | 7810103 | 7810103_CLC | C00, D01, D14, D15 | 60 |
| 44 | Công tác xã hội | 7760101 | 7760101 | C00, D01, D14, D15) | 90 |
| 45 | Quản trị chất lượng giáo dục | 7140107 | 7140107 | C03, D01, D14, D15 | 50 |
| 46 | Ngôn ngữ Anh (Liên kết đào tạo với nước ngoài) | 7220201 | 7220201_LKH | D01, D14, D15 | 30 |
| 47 | Ngôn ngữ Trung Quốc (Liên kết đào tạo với nước ngoài) | 7220204 | 7220204_LKT | D01, D04, D14, D15 | 90 |
| 48 | Báo chí (Truyền thông chuyên ngành báo chí) (Liên kết đào tạo với nước ngoài) | 7320101 | 7320101_LKD | A01, D01, D14, D15 | 30 |
| 49 | Quan hệ quốc tế (Liên kết đào tạo với nước ngoài) | 7310206 | 7310206_LKD | D01, D14 | 30 |
| 50 | Việt Nam học (Liên kết đào tạo với nước ngoài) | 7310630 | 7310630_LKB | 30 | |
| 51 | Tâm lý học (Chuẩn quốc tế) (dự kiến mở) | 7310401 | 7310401_CLC | B00, C00, D01, D14 | 50 |
| 52 | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản (dự kiến mở) | 7580109 | 7580109 | A01, D01, D14 | 50 |
| 53 | Tiếng Trung thương mại (dự kiến mở) | D01, D04, D14, D15 | 50 | ||
| 54 | Quan hệ công chúng (dự kiến mở) | 7320108 | 7320108 | D01, D14, D15 | 80 |
| 55 | Hán Nôm (dự kiến mở) | 7220104 | 7220104 | D01, D14 | 50 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 8 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 9 | D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
| 10 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 11 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 12 | D05 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Đức |
| 13 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 14 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 15 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 16 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 17 | D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
| 18 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 19 | DH5 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG TP.HCM (USSH) là một trong những cơ sở đào tạo hàng đầu về khoa học xã hội, nhân văn và ngoại ngữ tại Việt Nam.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin tuyển sinh năm 2026 của USSH.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh có nguyện vọng đăng ký vào các ngành, chương trình đào tạo của Trường và đáp ứng quy định tuyển sinh hiện hành.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh sử dụng phương thức xét tuyển tổng hợp với các dữ liệu như điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, kết quả học tập 3 năm THPT, thành tích hoặc chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nếu có.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Đăng ký đúng ngành, chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển và tổ hợp xét tuyển phù hợp.
- Nếu đăng ký xét tuyển vào các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ; Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ để xét tuyển.
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm xét tuyển được tính từ các thành phần gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, điểm học bạ 3 năm THPT, điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có. Các thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100 theo quy định của Trường.
Các phương thức xét tuyển của USSH năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM dự kiến tuyển sinh đại học chính quy theo 2 phương thức chính. Trong đó, xét tuyển tổng hợp là phương thức trọng tâm, kết hợp nhiều dữ liệu đánh giá năng lực học tập và thành tích của thí sinh.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Các điều kiện chi tiết về ngưỡng đầu vào, cách tính điểm, điểm cộng và nguyên tắc xét tuyển sẽ được áp dụng theo từng phương thức tuyển sinh của Trường.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời thỏa điều kiện riêng của từng phương thức xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh cần thuộc nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy định, đồng thời đáp ứng yêu cầu xét tuyển của Trường đối với ngành hoặc chương trình đào tạo đăng ký.
Các nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng thực hiện theo quy chế chung, gồm những trường hợp có thành tích, giải thưởng hoặc đối tượng ưu tiên đặc biệt được Bộ GD&ĐT quy định trong tuyển sinh đại học chính quy.
Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng hợp lệ và thực hiện đúng thời gian, quy trình theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh riêng của Trường.
Phương thức 2: Xét tuyển tổng hợp
Phương thức xét tuyển tổng hợp là phương thức tuyển sinh chính của USSH năm 2026. Phương thức này sử dụng đồng thời nhiều tiêu chí để đánh giá thí sinh, gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, điểm học bạ 3 năm THPT, điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Đối tượng áp dụng
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển tổng hợp nếu có một hoặc nhiều dữ liệu xét tuyển sau:
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026
- Kết quả học tập 3 năm THPT
- Thành tích học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ nếu có
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nếu có.
Công thức tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 theo công thức:
ĐXT = w1THPT + w2ĐGNL + w3HB + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- THPT là tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cao nhất theo một trong các tổ hợp xét tuyển của ngành.
- ĐGNL là điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, lấy điểm cao nhất trong các đợt thi.
- HB là tổng điểm trung bình kết quả học tập 3 năm THPT của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển cao nhất của ngành.
- w1, w2, w3 là trọng số của từng thành phần điểm.
- Điểm cộng và điểm ưu tiên được tính nếu thí sinh có đủ điều kiện, minh chứng hợp lệ.
Với thí sinh có đủ 3 thành phần điểm THPT, ĐGNL và học bạ, trọng số dự kiến là:
- w1 = 45% đối với điểm thi tốt nghiệp THPT.
- w2 = 45% đối với điểm thi Đánh giá năng lực.
- w3 = 10% đối với điểm học bạ.
Nguyên tắc tính điểm học lực
Điểm học lực là tổng điểm được tính từ các thành phần THPT, ĐGNL và học bạ trước khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên.
Trường hợp thí sinh có đủ 3 thành phần điểm, điểm học lực được tính theo công thức:
ĐHL = 45% THPT + 45% ĐGNL + 10% HB
Trường hợp thí sinh chỉ có điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ, điểm học lực được tính theo công thức:
ĐHL 1 = 90% THPT + 10% HB
Trường hợp thí sinh chỉ có điểm Đánh giá năng lực và học bạ, điểm học lực được tính theo công thức:
ĐHL 2 = 90% ĐGNL + 10% HB
Nếu thí sinh có nhiều thành phần điểm hợp lệ, Trường xét theo nguyên tắc chọn phương án có lợi nhất cho thí sinh.
Quy đổi điểm thành phần
Trước khi áp dụng công thức xét tuyển, các thành phần điểm được quy đổi về thang điểm 100:
- Điểm THPT = Điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển x 100 / 30.
- Điểm ĐGNL = Điểm thi Đánh giá năng lực x 100 / 1200.
- Điểm học bạ = Điểm trung bình học bạ 3 năm theo tổ hợp xét tuyển x 100 / 30.
Điều kiện về môn ngoại ngữ
Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ để xét tuyển.
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của phương thức xét tuyển tổng hợp sẽ được Trường công bố theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026. Thí sinh cần theo dõi thông báo chính thức để cập nhật mức điểm nhận hồ sơ, điều kiện điểm cộng và nguyên tắc xét tuyển chi tiết cho từng ngành.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT và thông báo riêng của Trường đối với từng phương thức xét tuyển.
Với phương thức xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT, thí sinh thực hiện theo thời gian, quy trình và hướng dẫn tuyển sinh thẳng do Bộ GD&ĐT và Nhà trường công bố.
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, thời gian đăng ký, cập nhật dữ liệu xét tuyển, nộp minh chứng điểm cộng và xác nhận nguyện vọng sẽ thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh năm 2026. Trường sẽ công bố thông tin chi tiết về ngưỡng đầu vào, thời gian đăng ký và các mốc xử lý xét tuyển theo hướng dẫn chung.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển được chuẩn bị theo từng phương thức.
Đối với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành, gồm các giấy tờ chứng minh giải thưởng, thành tích hoặc đối tượng được xét tuyển thẳng nếu có.
Đối với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh cần chuẩn bị các dữ liệu và minh chứng phục vụ xét tuyển, gồm:
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 nếu sử dụng điểm thi THPT
- Kết quả thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026 nếu có
- Kết quả học tập 3 năm THPT
- Minh chứng thành tích học tập, hoạt động xã hội, văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ nếu sử dụng để xét điểm cộng.
- Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế nếu sử dụng trong nhóm điểm cộng hoặc điều kiện xét tuyển.
- Minh chứng ưu tiên khu vực, đối tượng nếu thuộc diện được hưởng ưu tiên theo quy chế.
Đối với các ngành có tổ hợp xét tuyển môn ngoại ngữ, thí sinh phải đăng ký thi môn ngoại ngữ trong kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trường không sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn ngoại ngữ để xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG-HCM.
Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh thực hiện đăng ký, nộp hồ sơ và xác nhận kết quả theo quy trình dành cho nhóm tuyển thẳng.
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, thí sinh cần đăng ký ngành, chương trình đào tạo và tổ hợp xét tuyển phù hợp. Điểm xét tuyển được tính dựa trên các thành phần gồm điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, điểm thi Đánh giá năng lực ĐHQG-HCM năm 2026, điểm học bạ 3 năm THPT, điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Thí sinh cần bảo đảm thông tin đăng ký, dữ liệu xét tuyển và minh chứng nộp kèm thống nhất với nguyện vọng đã đăng ký. Trường hợp có nhiều thành phần điểm hợp lệ, việc xét tuyển được thực hiện theo nguyên tắc có lợi nhất cho thí sinh.
Lệ phí xét tuyển
Thông tin lệ phí xét tuyển năm 2026 chưa được nêu cụ thể trong thông tin tuyển sinh đã công bố. Thí sinh thực hiện lệ phí đăng ký xét tuyển theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và theo thông báo riêng của Trường nếu từng phương thức có yêu cầu nộp lệ phí hoặc minh chứng riêng.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại USSH
Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
USSH áp dụng chính sách xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Phương thức này dành cho thí sinh thuộc nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng, có thành tích hoặc điều kiện phù hợp với ngành, chương trình đào tạo đăng ký.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần thực hiện hồ sơ, minh chứng và đăng ký theo hướng dẫn riêng của Trường. Các điều kiện cụ thể sẽ được công bố trong thông báo chi tiết cho phương thức xét tuyển thẳng.
Điểm cộng trong phương thức xét tuyển tổng hợp
Với phương thức xét tuyển tổng hợp, điểm xét tuyển được tính trên thang điểm 100 theo công thức:
ĐXT = Điểm học lực + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó, điểm cộng được áp dụng cho thí sinh có thành tích, chứng chỉ hoặc thuộc nhóm đối tượng được Trường quy định. Tổng điểm cộng, điểm thưởng không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển, tức tối đa 10 điểm trên thang 100.
USSH dự kiến áp dụng điểm cộng cho 3 nhóm chính:
- Thí sinh thuộc danh sách 149 trường THPT được ĐHQG-HCM ưu tiên xét tuyển: tối đa 3 điểm.
- Thí sinh đạt thành tích học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh: tối đa 4 điểm.
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc thành tích trong hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, văn nghệ: tối đa 3 điểm.
Nguyên tắc tính điểm cộng
Điểm cộng chỉ được tính khi thí sinh có minh chứng hợp lệ và đáp ứng điều kiện tương ứng với từng nhóm thành tích. Tổng điểm cộng được giới hạn theo nguyên tắc không vượt quá 10% điểm tối đa của điểm xét tuyển.
Nguyên tắc khống chế điểm cộng được áp dụng như sau:
- Nếu Điểm học lực + Điểm cộng < 100, điểm cộng được tính theo điểm thành tích.
- Nếu Điểm học lực + Điểm cộng ≥ 100, điểm cộng được điều chỉnh để tổng điểm không vượt quá 100.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
USSH áp dụng điểm ưu tiên khu vực và đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển sau khi đã tính điểm học lực và điểm cộng nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên.
Đối với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 75 điểm trở lên theo thang điểm 100, điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(100 – Tổng điểm đạt được đã bao gồm điểm cộng) / 25] x Mức điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
**Lưu ý chung
Điểm cộng và điểm ưu tiên chỉ được áp dụng khi thí sinh có hồ sơ, minh chứng hợp lệ và đăng ký đúng quy định. Trường hợp thí sinh có nhiều thành tích thuộc cùng nhóm điểm cộng, điểm cộng được xét theo nguyên tắc có lợi cho thí sinh nhưng không vượt mức tối đa theo quy định của Trường.
Xem chi tiết hơn tại: Điểm chuẩn Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn TPHCM
Vì sao nên chọn HCMUSSH?
HCMUSSH không chỉ là một cơ sở đào tạo, mà còn là môi trường học thuật đa dạng, nuôi dưỡng tư duy phản biện, kỹ năng nghiên cứu và hội nhập quốc tế cho sinh viên trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn.

USSH là một trong những trường trọng điểm quốc gia về đào tạo và nghiên cứu các ngành xã hội, nhân văn, ngôn ngữ và báo chí. Bằng cấp của trường có giá trị cao, đặc biệt trong khối ngành văn hóa, truyền thông, quan hệ quốc tế và ngoại ngữ.
Những lý do nên chọn HCMUSSH:
- Trường đầu ngành về khoa học xã hội và nhân văn
- Đội ngũ giảng viên uy tín, giàu kinh nghiệm
- Cơ hội nghề nghiệp đa dạng
- Chương trình đào tạo quốc tế và hợp tác học thuật
- Vị trí trung tâm, môi trường học thuật năng động
Tọa lạc tại Thành phố Hồ Chí Minh, một thành phố năng động bậc nhất cả nước, trường mang đến môi trường học tập đa văn hóa, cơ hội thực tập và tham gia các dự án nghiên cứu xã hội lớn.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại TPHCM
V. Học phí
Học phí Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - ĐHQGHCM cập nhật mớin nhất (2025-2026) như sau:
5.1 Chương trình đào tạo chuẩn
- Nhóm các ngành Triết học, Tôn giáo học, Lịch sử, Địa lý học, Thông tin - Thư viện, Lưu trữ học, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Italia, Ngôn ngữ Tây Ban Nha: 459.000 đồng/tín chỉ ~ 16.652.000 đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Giáo dục học, Ngôn ngữ học, Văn học, Văn hoá học, Xã hội học, Nhân học, Đông phương học, Quản trị văn phòng, Công tác xã hội, Quản lý giáo dục, Tâm lý học giáo dục, Đô thị học, Quản lý thông tin, Việt Nam học (đối tượng người Việt Nam), Nghệ thuật học, Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Đức: 663.000 đồng/tín chỉ ~ 24.255.000 đồng/năm học;
- Nhóm các ngành Quan hệ quốc tế, Tâm lý học, Báo chí, Truyền thông đa phương tiện, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ trung Quốc, Nhật Bản học, Hàn Quốc học, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Kinh doanh Thương mại Hàn Quốc: 756.000 đồng/tín chỉ ~ 29.843.000 đồng/năm học;
- Ngành Việt Nam học (đối tượng người nước ngoài): 2.360.000 đồng/tín chỉ ~ 72.600.000 đồng/năm học.
5.2 Chương trình đào tạo chất lượng cao
Các ngành thuộc chương trình chất lượng cao của HCMUSSH là 60 triệu đồng/năm học
Lộ trình tăng học phí hệ đại trà không quá 10%/năm và hệ chất lượng cao không tăng học phí trong cả khóa học.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia TPHCM. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
