Ngành Triết học (Mã ngành: 7229001)

6709

Chắc hẳn với những sinh viên đã tiếp xúc với môn Triết học ít nhiều sẽ có chút “hoảng loạn” vì lượng kiến thức nhiều chỗ hơi… khó hiểu trong lĩnh vực này. Ví dụ như câu nổi tiếng trên mạng:

“Tư bản ko thể xuất hiện từ lưu thông và cũng ko thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời ko phải trong lưu thông” chắc hẳn đã khiến nhiều bạn xoắn não.

Tuy nhiên các bạn học sinh có ý định lựa chọn ngành Triết học cũng đừng quá lo lắng nhé. Ngành học nào cũng có đặc thù của nó, bên ngoài tưởng chừng khó tiếp cận nhưng bên trong chắc chắn có hàm ý sâu xa.

Hãy cùng mình tìm hiểu những thông tin cần thiết về ngành Triết học nhé.

nganh triet hoc

1. Giới thiệu chung về ngành

Triết học là gì?

Ngành Triết học (Tiếng Anh là Philosophy) là một ngành học chuyên sâu, nghiên cứu về những câu hỏi cơ bản về tồn tại, tính toán, tự nhiên, con người và thế giới. Nó bao gồm các chủ đề như tôn giáo, đạo đức, tự nhiên và xã hội.

Sinh viên học triết học sẽ được học về các suy nghĩ và quan điểm của những nhà triết học quan trọng như Plato, Aristotle, Immanuel Kant và Friedrich Nietzsche.

Nói triết học thì có thể các bạn cảm thấy khó hiểu nhưng nếu gắn vào Triết học Marx – Lenin (Các Mác – Lê nin) thì chắc hẳn sẽ nhiều bạn nhận ra phải không nào? Bởi lẽ Chủ nghĩa Mác và Sơ thảo luận cương của Lênin chính là thứ đã mở ra hướng đi đúng đắn cho các dân tộc bị áp bức trên thế giới và Việt Nam chính là một trong số đó.

Ngành Triết học bao gồm lượng lý thuyết và nội dung vô cùng dày đặc, chính vì vậy nên đây là ngành học đặc biệt dành cho những bạn chăm chỉ, thích văn học, thích đọc sách và thích những thứ trừu tượng.

Người học ngành Triết học sẽ được đào tạo các kiến thức chuyên ngành như Đạo đức học, Tôn giáo học, Logic hình thức, Mỹ học, Cơ sở văn hóa Việt Nam, Nguyên lý công tác tư tưởng, Vật lý học đại cương, Hóa học đại cương, Sinh học đại cương, Lịch sử triết học, Lịch sử tư tưởng triết học…

Ngành Triết học có mã ngành là 7229001.

2. Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Triết học

Dưới đây là danh sách các trường tuyển sinh ngành Triết học năm 2022 để các bạn có thể lựa chọn cho mình nơi phù hợp nhất.

Các trường tuyển sinh ngành Triết học năm 2022 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

Tên trường Điểm chuẩn 2022
Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQGHN 21 – 26.25
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 24.15
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 23.5
Trường Đại học Khoa học Huế 15
Trường Đại học Tây Nguyên 15
Trường Đại học Cần Thơ 25.5
Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn – ĐHQG TPHCM 23 – 24
Trường Đại học An Giang 17.2

Điểm chuẩn ngành Triết học năm 2022 của các trường đại học trên thấp nhất là 15 và cao nhất là 26.25 (thang điểm 30).

3. Các khối thi ngành Triết học

Các khối xét tuyển vào ngành Triết học của các trường phía trên bao gồm:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối A08 (Toán, Sử, GDCD)
  • Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối C01 (Văn, Toán, Lý)
  • Khối C15 (Văn, Toán, KHXH)
  • Khối C19 (Văn, Sử, GDCD)
  • Khối D01 (Văn, Toán, Anh)
  • Khối D04 (Văn, Toán, tiếng Trung)
  • Khối D14 (Văn, Sử, Anh)
  • Khối D15 (Văn, Địa, Anh)
  • Khối D66 (Văn, GDCD, Anh)
  • Khối D78 (Văn, KHXH, Anh)
  • Khối D83 (Văn, KHXH, tiếng Trung)

4. Chương trình đào tạo ngành Triết học

Tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Triết học của Học viện Báo chí và Tuyên truyền để biết rõ ngành Triết học sẽ học những gì nhé.

I. KHỐI GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
 A. Khoa học Mác – Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh
Triết học Mác-Lênin
Kinh tế chính trị Mác-Lênin
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
Tư tưởng Hồ Chí Minh
 B. Khoa học xã hội và nhân văn
Học phần bắt buộc
Xã hội học đại cương
Dân tộc học đại cương
Giáo dục học đại cương
Xây dựng Đảng
Pháp luật đại cương
Lịch sử thế giới (chuyên đề)
Phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn
Chính trị học đại cương
Học phần tự chọn
Tâm lý học sư phạm
Quản lý hành chính nhà nước
Lý luận dạy học đại học
Môi trường và phát triển
Kinh tế phát triển
Quan hệ quốc tế đại cương
Lịch sử văn minh thế giới
Lịch sử Việt Nam (chuyên đề)
Văn học nước ngoài (chuyên đề)
Văn học Việt Nam (chuyên đề)
Truyền thông trong lãnh đạo, quản lý
Thể chế chính trị thế giới đương đại
 C. Toán và Khoa học tự nhiên
Toán cao cấp (2)
Tin học ứng dụng (3)
 D. Ngoại ngữ (sinh viên chọn học tiếng Anh hoặc tiếng Trung) (15 tín chỉ)
Tiếng Anh học phần 1, 2, 3, 4
Tiếng Trung học phần 1, 2, 3, 4
 E. Giáo dục thể chất và giáo dục quốc phòng
II. KHỐI KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
 A. Kiến thức cơ sở ngành
Học phần bắt buộc
Đạo đức học
Tôn giáo học
Lôgic hình thức
Lịch sử phong trào cộng sản và công nhân quốc tế
Học phần tự chọn
Mỹ học
Cơ sở văn hóa Việt Nam
Nguyên lý công tác tư tưởng
Vật lý học đại cương
Hóa học đại cương
Sinh học đại cương
 B. Kiến thức chuyên ngành
Học phần bắt buộc
Lịch sử triết học phương Đông
Lịch sử triết học phương Tây
Lịch sử triết học Mác-Lênin
Tác phẩm kinh điển Mác-Ăngghen-Lênin
Chuyên đề chủ nghĩa DVBC
Chuyên đề chủ nghĩa DVLS
Phương pháp giảng dạy triết học
Học phần tự chọn
Lịch sử tư tưởng triết học Việt Na
Triết học ngoài mác xít hiện đại
Triết học và khoa học tự nhiên
Triết học văn hóa
Triết học giá trị
Triết học con người
 C. Kiến thức bổ trợ
Học phần bắt buộc
Các tôn giáo lớn trên thế giới
Các lý thuyết phát triển xã hội đương đại
Học phần tự chọn
Tư tưởng triết học Hồ Chí Minh (2)
Phương pháp logíc trong nghiên cứu “Tư bản” của C.Mác với việc vận dụng nhận thức xã hội trong thời đại ngày nay
Lịch sử phép biện chứng mác-xit
Lý luận về con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Kiến tập
Thực tập nghề nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp
 D. Học phần thay thế cho khóa luận
Các vấn đề triết học về toàn cầu hóa
Chủ nghĩa Mác phương Tây
Dân chủ và đổi mới hệ thống chính trị

5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Tình trạng cơ hội việc làm trong ngành triết học tại Việt Nam có thể khác nhau tùy theo vị trí, kinh nghiệm và chuyên môn của ứng viên.

Một số vị trí liên quan đến triết học như giảng viên, nhà nghiên cứu, chuyên viên tư vấn và các vị trí trong các tổ chức quốc tế có thể có cơ hội việc làm tốt hơn.

Sau khi tốt nghiệp ngành triết học, sinh viên có thể làm các vị trí sau:

  • Giảng viên triết học
  • Nhà nghiên cứu
  • Chuyên viên tư vấn
  • Chuyên gia phân tích
  • Cố vấn tâm lý
  • Nhà viết sách
  • Chuyên viên quản lý
  • Chuyên viên truyền thông.

6. Mức lương ngành Triết học

Mức lương trong ngành triết học tại Việt Nam có thể khác nhau tùy vào vị trí, kinh nghiệm, chuyên môn và nơi làm việc cụ thể.

Mức lương ban đầu cho một giảng viên hoặc nhà nghiên cứu trong ngành triết học tại Việt Nam thường khoảng từ 8-15 triệu đồng/tháng. Các vị trí như chuyên viên tư vấn hay chuyên viên quản lý có thể có mức lương cao hơn.

7. Các phẩm chất cần có

Các phẩm chất cần có để học ngành triết học bao gồm:

  • Sự quan tâm và tò mò về những câu hỏi lớn về cuộc sống và cộng đồng.
  • Khả năng tư duy logic và phân tích. Khả năng viết và nói tốt.
  • Sự tự tin trong việc giải quyết vấn đề phức tạp.
  • Sự tự tin và trung thực trong việc giải quyết vấn đề phức tạp.
  • Sự sáng tạo và tư duy độc lập. Sự tự học và khả năng tìm hiểu thêm.

Lưu ý rằng các phẩm chất trên hoàn toàn có thể được phát triển cũng như cải thiện trong quá trình học tập và trải nghiệm thực tế.

Trên đây là một số thông tin về ngành Triết học, hi vọng phần nào giúp ích các bạn có đánh giá và lựa chọn ngành học phù hợp nhất.