Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục học (Giáo dục truyền thông) | 7140101 | C00, D01 | 80 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 2 | Quản lý giáo dục | 7140114 | D01, C03, X01 | 90 | |
| 3 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 190 | ||
| 4 | Giáo dục Mầm non - SP Tiếng Anh | 7140201K | 60 | ||
| 5 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | D01 | 215 | |
| 6 | Giáo dục Tiểu học - SP Tiếng Anh | 7140202K | D01 | 100 | |
| 7 | Giáo dục Đặc biệt | 7140203 | C00, D01 | 80 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 8 | Giáo dục Công dân | 7140204 | X70, X74, X78 | 110 | |
| 9 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | X70, X74, X78 | 25 | |
| 10 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | 160 | ||
| 11 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 7140208 | C03, C04 | 60 | |
| 12 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01 | 300 | Toán hệ số 2 |
| 13 | Sư phạm Toán học (dạy bằng tiếng Anh) | 7140209K | A00, A01 | 60 | Toán hệ số 2 |
| 14 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A01, X06 | 100 | |
| 15 | Sư phạm Tin học (dạy bằng tiếng Anh) | 7140210K | A01, X06 | 20 | |
| 16 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01 | 50 | |
| 17 | Sư phạm Vật lý (dạy bằng tiếng Anh) | 7140211K | A00, A01 | 20 | |
| 18 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, B00 | 50 | |
| 19 | Sư phạm Hóa học (dạy bằng tiếng Anh) | 7140212K | D07 | 20 | |
| 20 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | B00, B08 | 70 | |
| 21 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, D01 | 450 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 22 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, D14 | 85 | |
| 23 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | C04, C00 | 100 | |
| 24 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | 90 | ||
| 25 | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | 80 | ||
| 26 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01 | 160 | |
| 27 | Sư phạm Tiếng Pháp | 7140233 | D03, D01 | 20 | |
| 28 | Sư phạm Công nghệ | 7140246 | A00, A01, X07, X08 | 150 | |
| 29 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, B08 | 70 | |
| 30 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | C00 | 100 | |
| 31 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (tuyển sinh người Việt Nam) | 7220101 | C00, D14 | 70 | |
| 32 | Tiếng Việt và văn hóa Việt Nam (tuyển sinh người nước ngoài) | 7220101 | 10 | Tuyển sinh theo quy định riêng | |
| 33 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | D01 | 60 | |
| 34 | Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế) | 7220203 | D03, D01 | 60 | |
| 35 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, D04 | 45 | |
| 36 | Triết học (Triết học - Mác Lê-nin) | 7229001 | C00, D14, X70 | 195 | |
| 37 | Lịch sử | 7229010 | C00, D14, C03 | 60 | |
| 38 | Văn học | 7229030 | C00, D01 | 100 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 39 | Chính trị học | 7310201 | X70, X74, X78 | 100 | |
| 40 | Xã hội học | 7310301 | C00, D14, X70 | 80 | |
| 41 | Tâm lý học (Tâm lý học trường học) | 7310401 | C00, D01 | 200 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 42 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | C00, D01 | 90 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 43 | Địa lý học (Địa lý tài nguyên và môi trường) | 7310501 | C04, C00, X74 | 70 | |
| 44 | Quốc tế học | 7310601 | D14, C00, C03 | 60 | |
| 45 | Việt Nam học (tuyển sinh người Việt Nam) | 7310630 | D14, C00, X70 | 210 | |
| 46 | Việt Nam học (tuyển sinh người nước ngoài) | 7310630 | 10 | Tuyển sinh theo quy định riêng | |
| 47 | Sinh học | 7420101 | B02, B00, B08, X16 | 120 | |
| 48 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A02, B00, B08, X16 | 80 | |
| 49 | Vật lý học (Vật lý bán dẫn và kỹ thuật) | 7440102 | A00, A01, X06 | 120 | |
| 50 | Hóa học | 7440112 | A00, B00, D07 | 120 | |
| 51 | Hóa học (Hóa dược) | 7440112 | A00, B00, D07 | ||
| 52 | Toán học | 7460101 | A00, A01 | 100 | Toán hệ số 2 |
| 53 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | X06, A01 | 60 | Toán hệ số 2 |
| 54 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, X06 | 60 | |
| 55 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, X06 | 140 | |
| 56 | Công tác xã hội | 7760101 | C00, D14, X70 | 220 | Ngữ văn hệ số 2 |
| 57 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | C00, D01 | 160 | Ngữ văn hệ số 2 | |
| 58 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D14, C00, X70 | 150 | |
| 59 | Huấn luyện thể thao | 7140207 | 70 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 9 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 12 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 13 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 14 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 15 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 16 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 17 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 18 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 19 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 20 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 21 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 22 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội tuyển sinh đại học hệ chính quy với các diện tuyển sinh đặc thù và 03 phương thức tuyển sinh chung.
Các phương thức gồm xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội và xét kết quả thi đánh giá năng lực SPT năm 2026. Thí sinh cần đọc kỹ điều kiện dự tuyển, ngưỡng đầu vào, thời gian đăng ký và quy định về hồ sơ để tránh đăng ký sai phương thức hoặc sai chương trình đào tạo.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đối với thí sinh người Việt Nam, tại thời điểm xét tuyển, trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được đơn vị chức năng công nhận trình độ tương đương với tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển và thực hiện nộp lệ phí tuyển sinh theo quy định.
- Có kết quả rèn luyện, hạnh kiểm tất cả các học kỳ cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
Đối với thí sinh người nước ngoài, thí sinh cần được công nhận tốt nghiệp THPT, đạt chuẩn năng lực tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình đào tạo và đáp ứng các điều kiện khác theo quy định hiện hành về quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam. Với diện Hiệp định, Trường tiếp nhận lưu học sinh theo quyết định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Với diện ngoài Hiệp định, thí sinh phải nộp hồ sơ dự tuyển và lệ phí xét tuyển theo quy định của Trường.
Lưu ý: Các quy định về ngưỡng đầu vào tại phần phương thức tuyển sinh chung không áp dụng đối với diện tuyển sinh đặc thù.
Các phương thức xét tuyển của HNUE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội có 02 nhóm tuyển sinh chính: diện tuyển sinh đặc thù và các phương thức tuyển sinh chung.
| Nhóm tuyển sinh | Nội dung áp dụng | Ghi chú quan trọng |
| Diện tuyển sinh đặc thù | Xét tuyển thẳng diện đặc biệt, xét tuyển thẳng diện tài năng, cử tuyển và dự bị đại học. | Thực hiện độc lập với các phương thức tuyển sinh chung. Thí sinh có thể đăng ký đồng thời theo quy định của từng phương thức. |
| Phương thức 1 (PT1) | Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026. | Áp dụng cho tất cả chương trình đào tạo. Với ngành năng khiếu, điểm xét gồm môn thi THPT và môn thi năng khiếu do Trường tổ chức. |
| Phương thức 2 (PT2) | Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội. | Áp dụng cho tất cả chương trình đào tạo. Thí sinh phải đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường với duy nhất 01 nguyện vọng và đồng thời đăng ký nguyện vọng này trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT. |
| Phương thức 3 (PT3) | Xét kết quả thi đánh giá năng lực SPT năm 2026. | Áp dụng cho tất cả chương trình đào tạo, trừ các ngành năng khiếu: Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh. |
Xem thêm: Kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Đối với phương thức tuyển sinh chung, thí sinh có thể đăng ký nhiều phương thức xét tuyển vào cùng một chương trình đào tạo. Với mỗi phương thức PT1, PT2, PT3, thí sinh có một điểm xét theo thang điểm 30. Nếu thí sinh đăng ký nhiều phương thức vào cùng một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất, đã quy đổi và đã bao gồm điểm ưu tiên, điểm cộng nếu có, để xét tuyển từ cao xuống thấp trong phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo.
Năm 2026, Trường tổ chức tuyển sinh 59 chương trình đào tạo trình độ đại học chính quy thuộc 09 lĩnh vực. Trong đó có 08 chương trình đào tạo mới thuộc các lĩnh vực ngoài sư phạm: Giáo dục học (Giáo dục và truyền thông), Huấn luyện thể thao, Địa lí học (Địa lí tài nguyên và môi trường), Trí tuệ nhân tạo, Khoa học dữ liệu, Hóa học (Hóa dược), Quốc tế học, Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế).
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Diện tuyển sinh đặc thù
Xét tuyển thẳng diện đặc biệt
Thí sinh cần thỏa mãn điều kiện chung và thuộc một trong các trường hợp sau:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Người nước ngoài đạt chuẩn năng lực tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình đào tạo ngoài sư phạm theo quy định của Bộ GDĐT.
- Người Việt Nam học tập cấp THPT ở nước ngoài hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, đạt trình độ tương đương THPT của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình đào tạo ngoài sư phạm.
- Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học chương trình đào tạo “Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật”, nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.
Hội đồng tuyển sinh xem xét hồ sơ, kết quả học tập cấp THPT, nguyện vọng của thí sinh nếu có và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để quyết định nhận vào học. Trường hợp cần thiết, quyết định nhận vào học có thể kèm điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức.
Xét tuyển thẳng diện tài năng
Thí sinh cần thỏa mãn điều kiện chung, tốt nghiệp THPT năm 2026 và thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế do Bộ GDĐT tổ chức hoặc cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi học sinh giỏi. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Đạt giải chính thức Vàng, Bạc, Đồng trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận, được xét tuyển thẳng vào Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật. Thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xác nhận hoàn thành nhiệm vụ, được xét tuyển thẳng vào Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao. Thời gian đạt giải không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế do Bộ GDĐT cử tham gia, được xét tuyển thẳng vào Sư phạm Công nghệ. Thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Diện cử tuyển
Trường tiếp nhận một số học sinh dân tộc thiểu số vào học trình độ đại học theo đề nghị của các Sở GDĐT và công văn giao chỉ tiêu cử tuyển của Bộ GDĐT. Phạm vi tuyển sinh là tất cả chương trình đào tạo phù hợp với chỉ tiêu cử tuyển do Bộ GDĐT giao cho địa phương.
- Người học phải có tên trong danh sách học sinh dân tộc thiểu số được Sở GDĐT đề nghị Trường tiếp nhận theo chế độ cử tuyển, đồng thời thỏa mãn điều kiện chung và phù hợp với quy định pháp luật về cử tuyển.
- Với chương trình đào tạo giáo viên: kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt, kết quả học tập cả năm đạt mức Tốt, điểm trung bình mỗi môn học của tổ hợp 03 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 8.0 điểm trở lên.
- Với chương trình đào tạo ngoài sư phạm: kết quả rèn luyện cả năm đạt mức Tốt, kết quả học tập cả năm đạt mức Khá trở lên, điểm trung bình mỗi môn học của tổ hợp 03 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 6.5 điểm trở lên.
- Nếu dự tuyển vào ngành năng khiếu, thí sinh phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường tổ chức và đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với Giáo dục Mầm non, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất; hoặc từ 6.5 điểm trở lên đối với Huấn luyện thể thao.
Diện dự bị đại học
Trường xem xét tiếp nhận một số học sinh hoàn thành chương trình các môn học bồi dưỡng dự bị đại học chuyển tiếp vào học trình độ đại học theo đề nghị của các trường dự bị đại học. Phạm vi tuyển sinh áp dụng cho các chương trình đào tạo ngoài sư phạm.
- Thí sinh có tên trong danh sách học sinh được Trường dự bị đại học đề nghị Trường ĐHSP Hà Nội tiếp nhận vào học trình độ đại học.
- Thí sinh thỏa mãn điều kiện chung và phù hợp với quy định pháp luật về dự bị đại học.
- Kết quả rèn luyện cả năm dự bị đại học đạt mức Tốt; kết quả học tập cả năm dự bị đại học đạt mức Khá trở lên; điểm trung bình mỗi môn học của tổ hợp 03 môn bồi dưỡng dự bị đại học thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 6.5 điểm trở lên.
- Nếu dự tuyển vào chương trình đào tạo Huấn luyện thể thao, thí sinh phải dự kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường tổ chức và đạt kết quả thi năng khiếu từ 6.5 điểm trở lên.
- Người học thuộc diện dự bị đại học không được đồng thời đăng ký theo diện cử tuyển.
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo PT1 cần thỏa mãn điều kiện chung, tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với các môn thi tương ứng tổ hợp xét tuyển của chương trình đào tạo và đáp ứng ngưỡng đầu vào.
Với các ngành năng khiếu gồm Giáo dục Mầm non, Giáo dục Mầm non – Sư phạm Tiếng Anh, Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, thí sinh phải tham dự kỳ thi năng khiếu năm 2026 do Trường tổ chức. Trường không sử dụng kết quả thi năng khiếu do trường đại học khác tổ chức để xét tuyển.
Điểm xét PT1, ký hiệu ĐX1, được xác định từ kết quả 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách nếu có. Với các ngành năng khiếu, điểm xét được xác định theo tổ hợp 03 môn gồm môn thi tốt nghiệp THPT và môn thi năng khiếu; bài thi năng khiếu được đánh giá theo thang điểm tương đương thang điểm 10 của bài thi tốt nghiệp THPT.
Đối với các tổ hợp xét tuyển theo PT1 có môn ngoại ngữ, điểm môn ngoại ngữ được xác định bằng kết quả môn thi tốt nghiệp THPT. Trường không sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để thay thế hoặc quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển.
Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh có năng lực, thành tích vượt trội
Thí sinh đăng ký theo PT2 cần thỏa mãn điều kiện chung, đáp ứng ngưỡng đầu vào và thuộc một trong ba diện xét tuyển:
- Diện A: áp dụng với thí sinh xét tuyển vào tất cả chương trình đào tạo, trừ Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật.
- Diện N: áp dụng với thí sinh xét tuyển vào Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật.
- Diện T: áp dụng với thí sinh xét tuyển vào Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao.
Điều kiện Diện A
Thí sinh cần tốt nghiệp THPT năm 2026, có kết quả rèn luyện cả 06 học kỳ cấp THPT đạt mức Tốt, có kết quả học tập cả 03 năm cấp THPT đạt mức Tốt và đáp ứng một trong các nhóm tiêu chí sau:
- Tham dự kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia THPT hoặc cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THPT.
- Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ chuyên tại trường THPT chuyên.
- Đáp ứng diện học sinh chuyên và đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi THPT dành cho lớp 12 hoặc cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật dành cho học sinh THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cấp trường đại học.
- Hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 tại trường thực hành sư phạm trực thuộc Trường ĐHSP Hà Nội, Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh hoặc theo hệ không chuyên tại trường THPT chuyên, đồng thời có thành tích phù hợp theo quy định của Trường.
- Môn thi học sinh giỏi hoặc đề tài nghiên cứu khoa học kỹ thuật đạt giải phải phù hợp với chương trình đào tạo thí sinh đăng ký dự tuyển theo PT2.
- Thời gian tham dự hoặc đạt giải các kỳ thi, cuộc thi không quá 03 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Riêng khi xét tuyển theo PT2 vào Sư phạm Tiếng Pháp và Ngôn ngữ Pháp (Tiếng Pháp ứng dụng và giao tiếp quốc tế), học sinh hoàn thành 03 năm học lớp 10, 11, 12 theo hệ song ngữ tiếng Pháp của các trường THPT chuyên Hà Nội – Amsterdam, Nguyễn Huệ, Chu Văn An và Sơn Tây được tính vào diện A3. Với diện A2 và A4, Trường không công nhận giải học sinh giỏi cấp tỉnh được quy đổi từ chứng chỉ ngoại ngữ.
Điều kiện Diện N
Thí sinh dự tuyển vào Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật theo diện N cần tốt nghiệp THPT trong các năm 2024, 2025 hoặc 2026, có học lực cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên và đáp ứng một trong các tiêu chí:
- Tham gia kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.
- Tốt nghiệp loại Giỏi trình độ Cao đẳng, Trung cấp tại trường năng khiếu nghệ thuật.
- Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.
- Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật.
- Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Điều kiện Diện T
Thí sinh dự tuyển vào Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao theo diện T cần tốt nghiệp THPT trong các năm 2024, 2025 hoặc 2026 và đáp ứng một trong các tiêu chí:
- Tham gia kỳ thi năng khiếu của Trường ĐHSP Hà Nội năm 2026 và có thành tích vượt trội, thuộc nhóm 5% thí sinh đạt kết quả thi cao nhất.
- Đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, có chứng nhận thành tích của Sở GDĐT.
- Đạt tiêu chuẩn vận động viên cấp 1 quốc gia hoặc đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thi đấu dành cho học sinh phổ thông toàn quốc.
- Đạt tiêu chuẩn kiện tướng quốc gia hoặc đạt huy chương Vàng, Bạc, Đồng tại các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm hoặc tại Đại hội Thể thao toàn quốc.
- Thời gian đạt thành tích không quá 04 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Ngoài các điều kiện trên, thí sinh đăng ký theo PT2 – diện T vào chương trình đào tạo Giáo dục Thể chất phải có học lực cả 03 năm cấp THPT đạt mức Khá trở lên.
Điểm xét PT2, ký hiệu ĐX2, được xác định dựa trên hồ sơ năng lực – thành tích vượt trội, bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách nếu có. Việc xác định ĐX2 sử dụng các tham số: điểm quy đổi thành tích t; điểm cộng khuyến khích n1 cho chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đủ 4 kỹ năng theo quy định của từng ngành, n1 không quá 1; điểm cộng n2 đối với điểm trung bình môn cả năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 8.0 trở lên đối với tổ hợp 3 môn theo quy định từng ngành, n2 không quá 1; hệ số học vấn nền h tỉ lệ với trung bình điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán và Ngữ văn.
Thời gian cấp chứng chỉ ngoại ngữ dùng để xét n1 không quá 02 năm tính tới ngày 19/5/2026.
Phương thức 3: Xét kết quả thi đánh giá năng lực SPT năm 2026
Thí sinh đăng ký theo PT3 cần thỏa mãn điều kiện chung, tham dự kỳ thi SPT năm 2026 với các môn thi tương ứng tổ hợp xét tuyển vào chương trình đào tạo và đáp ứng ngưỡng đầu vào.
Thí sinh đã dự thi đánh giá năng lực chuyên biệt năm 2026 do Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh tổ chức trước ngày 19/5/2026 và không dự thi SPT có thể đăng ký dự tuyển theo PT3 bằng kết quả các môn thi đánh giá năng lực chuyên biệt tương ứng với tổ hợp xét tuyển vào các chương trình đào tạo của Trường ĐHSP Hà Nội.
Điểm xét PT3, ký hiệu ĐX3, được xác định từ kết quả 03 môn thi SPT theo tổ hợp xét tuyển của từng chương trình đào tạo, được quy đổi tương đương về thang điểm chung và cộng điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách nếu có. Với các tổ hợp xét tuyển PT3 có môn tiếng Anh, điểm môn tiếng Anh được xác định bằng kết quả môn thi SPT. Trường không sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để thay thế hoặc quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Ngưỡng đầu vào theo phương thức
PT1 sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Trường xác định và công bố điểm sàn cho từng chương trình đào tạo trước 17h00 ngày 10/7/2026. Riêng chương trình có sử dụng điểm năng khiếu kết hợp với điểm thi THPT, Trường quy định điểm sàn đối với tổ hợp môn và điểm sàn đối với môn thi THPT trong tổ hợp.
PT2 hoặc PT3 vào chương trình đào tạo giáo viên, trừ Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật
Học lực cả năm lớp 12 đạt mức Tốt, học lực xếp loại từ Giỏi trở lên; đồng thời tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 18,00 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
PT2 hoặc PT3 vào Giáo dục Thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và các chương trình đào tạo ngoài sư phạm
Học lực cả năm lớp 12 đạt mức Khá trở lên; đồng thời tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 16,50 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Một số trường hợp năng khiếu, thể thao đặc biệt
Một số trường hợp năng khiếu, thể thao đặc biệt Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải quốc gia và quốc tế; thí sinh ngành Giáo dục Thể chất, Huấn luyện thể thao, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do Trường tổ chức đạt loại xuất sắc từ 9,00 trở lên khi đăng ký vào chương trình phù hợp thì không áp dụng ngưỡng đầu vào.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Mốc thời gian quan trọng
- Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng diện đặc biệt: Nộp trực tiếp tại Trường qua Phòng Đào tạo trước ngày 19/5/2026.
- Đăng ký xét tuyển thẳng diện tài năng: Từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường. Công bố kết quả trước 17h00 ngày 26/6/2026.
- Đăng ký thi năng khiếu: Từ 14h00 ngày 11/5 đến 17h00 ngày 22/5/2026 trên hệ thống khaothi.hnue.edu.vn.
- Thi năng khiếu: Từ ngày 15/6 đến ngày 17/6/2026. Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 06/6; công bố kết quả trước 17h00 ngày 19/6/2026.
- Đăng ký PT2 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường: Từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 20/6/2026 với duy nhất 01 nguyện vọng xét tuyển vào một chương trình đào tạo.
- Đăng ký thi SPT: Từ 14h00 ngày 15/3 đến ngày 15/4/2026 trên hệ thống khaothi.hnue.edu.vn.
- Tải điểm thi ĐGNL chuyên biệt của Trường ĐHSP TP. Hồ Chí Minh để xét theo PT3, nếu không dự thi SPT: Từ 14h00 ngày 21/5 đến 17h00 ngày 31/5/2026 trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường.
- Thi SPT năm 2026: Đợt 1: ngày 23 – 24/5/2026; đợt 2: ngày 30 – 31/5/2026. Công bố phòng thi, số báo danh trước 17h00 ngày 09/5; công bố kết quả trước 17h00 ngày 15/6/2026.
- Phúc khảo kỳ thi SPT: Từ ngày 15/6 đến ngày 25/6/2026.
- Công bố công thức quy đổi điểm xét PT1, PT2, PT3: Trước 17h00 ngày 10/7/2026.
- Đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT: Từ ngày 02/7 đến 17h00 ngày 14/7/2026.
- Công bố điểm trúng tuyển và kết quả xét tuyển: Trước 17h00 ngày 13/8/2026.
- Xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT: Trước 17h00 ngày 21/8/2026.
- Kê khai thông tin trên Hệ thống nhập học trực tuyến của Trường: Trước 17h00 ngày 22/8/2026.
Cách đăng ký xét tuyển
- Tất cả thí sinh dự tuyển vào chương trình đào tạo đại học chính quy của Trường phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT theo kế hoạch chung, trừ các đối tượng xét tuyển thẳng diện đặc biệt thực hiện theo quy trình riêng nếu có.
- Thí sinh được đăng ký tối đa 15 nguyện vọng vào các chương trình đào tạo, cơ sở giáo dục đại học khác nhau và phải sắp xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
- Các chương trình đào tạo giáo viên chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05.
- Khi đăng ký trên Hệ thống, thí sinh chọn thứ tự ưu tiên của nguyện vọng, chọn cơ sở đào tạo/đơn vị tuyển sinh là Trường ĐHSP Hà Nội với mã trường SPH và chọn chương trình đào tạo theo mã xét tuyển.
- Thí sinh đăng ký PT2 phải đăng ký trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường với duy nhất 01 nguyện vọng vào một chương trình đào tạo, đồng thời đăng ký đúng chương trình này trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Thí sinh đăng ký PT3 cần đăng ký dự thi SPT từ 03 đến 07 môn thi trên hệ thống của Trường, sau đó đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT.
Hồ sơ xét tuyển
Thí sinh phải cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển, minh chứng thành tích, minh chứng ưu tiên nếu có và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các thông tin đã khai báo trên Hệ thống của Bộ GDĐT và Hệ thống của Trường.
Với PT2, việc xét tuyển chỉ được thực hiện đối với thí sinh đã đăng ký nguyện vọng xét tuyển, có hồ sơ được Trường xác nhận hợp lệ và thuộc một trong các diện xét tuyển A, N, T. Với xét tuyển thẳng diện tài năng, Hội đồng tuyển sinh xem xét hồ sơ, minh chứng thành tích, nguyện vọng xét tuyển của thí sinh và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo để quyết định xét tuyển thẳng.
Với nhập học, thí sinh trúng tuyển cần xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT, kê khai thông tin trên Hệ thống nhập học trực tuyến của Trường, sau đó nộp hồ sơ nhập học trực tiếp tại Trường qua đơn vị đào tạo và nhận giấy báo trúng tuyển để thực hiện các thủ tục cần thiết ở địa phương nếu có.
Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về danh mục chi tiết từng loại giấy tờ trong hồ sơ nhập học trong nội dung thông tin tuyển sinh đã công bố. Thí sinh cần thực hiện theo hướng dẫn cụ thể trên Cổng thông tin tuyển sinh của Trường khi hệ thống mở đăng ký hoặc khi có thông báo nhập học.
Lệ phí tuyển sinh
Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển và nộp lệ phí theo hướng dẫn trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT. Lệ phí đăng ký nguyện vọng xét tuyển không bao gồm lệ phí tham dự các kỳ thi bổ trợ, kỳ thi độc lập; lệ phí kiểm tra hồ sơ xét tuyển thẳng và hồ sơ xét tuyển PT2 thực hiện theo mức thu dịch vụ tuyển sinh do Trường quy định.
Thí sinh cần nộp lệ phí thi tuyển, xét tuyển trong thời gian quy định, lưu giữ minh chứng nộp lệ phí như biên lai hoặc xác nhận chuyển tiền để Trường đối chiếu khi cần. Lệ phí đã nộp không được hoàn trả trong bất cứ trường hợp nào.
Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức lệ phí cụ thể cho từng nội dung thi tuyển, xét tuyển trong phần thông tin tuyển sinh đã công bố.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm xét theo PT1, PT2 và PT3 đều bao gồm điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng chính sách nếu có, theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT. Việc sử dụng điểm ưu tiên khu vực, đối tượng để xét tuyển được thực hiện thống nhất và đồng bộ theo quy định hiện hành.
Điểm cộng trong PT2
Trong PT2, điểm xét ĐX2 được xác định dựa trên hồ sơ năng lực – thành tích vượt trội và các tham số quy đổi. Các thành phần liên quan đến điểm cộng gồm:
- Điểm quy đổi thành tích t: thí sinh có thành tích càng cao thì tham số t càng lớn, với khoảng 15 ≤ t < 30. Các mức điểm t cụ thể do Hội đồng tuyển sinh quy định sau khi có phổ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Điểm cộng n1: điểm cộng khuyến khích đối với thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đủ bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết theo quy định cụ thể của mỗi ngành. Điểm n1 không quá 1. Chứng chỉ phải được cấp không quá 02 năm tính tới ngày 19/5/2026.
- Điểm cộng n2: điểm cộng đối với thí sinh có điểm trung bình môn cả năm lớp 10, lớp 11, lớp 12 đạt từ 8.0 điểm trở lên đối với tổ hợp 03 môn theo quy định của từng ngành. Điểm n2 không quá 1. Nếu thí sinh không học đủ ba môn này trong cả 03 năm cấp THPT hoặc có ít nhất 01 môn ở 01 năm học không đạt điểm trung bình chung 8.0 thì vẫn được dự tuyển PT2 nhưng không được xét điểm cộng n2.
- Hệ số học vấn nền h: tỉ lệ với trung bình điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán và Ngữ văn. Với các thí sinh có cùng điểm quy đổi thành tích t, thí sinh có hệ số h càng cao thì điểm xét ĐX2 càng lớn. Với các thí sinh có cùng hệ số h, thí sinh có điểm quy đổi thành tích t càng cao thì ĐX2 càng lớn.
Nguyên tắc xét tuyển khi có nhiều điểm xét hoặc bằng điểm
- Với một mã xét tuyển, Trường sử dụng điểm xét cao nhất của thí sinh trong các điểm ĐX1, ĐX2, ĐX3 để xét tuyển.
- Tất cả thí sinh được xét chọn bình đẳng dựa trên điểm xét đã quy đổi tương đương về cùng một thang điểm chung theo từng phương thức, tổ hợp xét tuyển, không phụ thuộc thứ tự ưu tiên của nguyện vọng đăng ký, trừ trường hợp bằng điểm ở cuối danh sách.
- Nếu nhiều thí sinh có cùng điểm xét ở cuối danh sách, thứ tự xét ưu tiên thuộc về thí sinh có điểm cộng thấp hơn. Nếu nhiều thí sinh cùng điểm xét và cùng điểm cộng, ưu tiên thí sinh có thứ tự nguyện vọng cao hơn.
- Nguyên tắc ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn nhằm bảo đảm công bằng và phản ánh đúng năng lực cốt lõi của thí sinh khi các điều kiện khác tương đương.
Nguyên tắc xét tuyển thẳng diện tài năng khi vượt số lượng tuyển sinh
Nếu số lượng hồ sơ diện tài năng vượt quá phạm vi số lượng tuyển sinh của chương trình đào tạo, Trường xét tuyển lần lượt theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Từ hạng giải cao nhất: giải Nhất/huy chương Vàng; nếu còn chỉ tiêu xét tiếp giải Nhì/huy chương Bạc; sau đó đến giải Ba/huy chương Đồng cho đến hết chỉ tiêu.
- Với thí sinh đạt cùng hạng giải, Trường xét theo tổng điểm trung bình chung cả năm lớp 10, 11, 12 của tổ hợp môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ ở bậc THPT, đã cộng điểm ưu tiên nếu có theo quy chế hiện hành.
Lưu ý cho thí sinh
- Thí sinh cần tìm hiểu kỹ thông tin tuyển sinh, không đăng ký nguyện vọng vào chương trình đào tạo, phương thức hoặc diện tuyển sinh mà mình không đủ điều kiện.
- Thí sinh tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin cá nhân, thông tin khu vực và đối tượng ưu tiên, nguyện vọng đăng ký, chứng chỉ ngoại ngữ nếu có và các giấy tờ minh chứng.
- Trường có quyền từ chối tiếp nhận hoặc hủy kết quả trúng tuyển nếu thí sinh khai báo không trung thực hoặc không chính xác.
- Sau khi trúng tuyển, thí sinh phải xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GDĐT và hoàn tất thủ tục nhập học theo hướng dẫn của Trường. Thí sinh đã xác nhận nhập học nhưng không hoàn tất thủ tục nhập học theo quy định sẽ bị xóa tên khỏi danh sách trúng tuyển.
- Sinh viên học các chương trình đào tạo giáo viên được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt nếu đăng ký và cam kết phục vụ trong ngành giáo dục. Nếu không đăng ký hưởng hỗ trợ, sinh viên tự túc nộp học phí theo quy định của Trường.
Tham khảo thêm điểm chuẩn các năm của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Vì sao nên chọn Đại học Sư phạm Hà Nội?
Không chỉ là ngôi trường danh giá bậc nhất trong hệ thống các trường đào tạo sư phạm tại Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội còn hội tụ nhiều yếu tố khiến nơi đây trở thành lựa chọn lý tưởng cho những ai mong muốn trở thành người thầy, người cô của thế hệ tương lai.

Dưới đây là những lý do thuyết phục bạn nên đặt nguyện vọng vào HNUE:
- Bề dày truyền thống và uy tín học thuật hàng đầu
- Chất lượng giảng dạy vượt trội
- Môi trường học tập năng động, nhân văn
- Cơ sở vật chất hiện đại
- Cơ hội học bổng và hỗ trợ tài chính
- Cơ hội nghề nghiệp rộng mở
Xem thêm: Ngành Sư phạm là gì? Học gì, ra trường làm gì, có nên học không?
V. Học phí
Hiện chưa có thông tin chính thức về mức học phí năm học 2026–2027 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Đối với các chương trình đào tạo giáo viên, sinh viên được hỗ trợ tiền đóng học phí và chi phí sinh hoạt nếu đăng ký, cam kết phục vụ trong ngành giáo dục theo quy định; trường hợp không đăng ký hưởng hỗ trợ, sinh viên tự túc nộp học phí theo quy định của Trường.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội (HNUE). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
