Trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA)

Mã trường: DLX Công lập Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDLX
Tên tiếng AnhUniversity of Labour Social Affairs
Loại trườngCông lập
Trực thuộcBộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcKinh doanh và Quản lý
Địa chỉ43 Trần Duy Hưng, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội
Điện thoại028 3883 7801

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA)
STTTên ngànhMã ngànhTHXTChỉ tiêu
1 Ngôn ngữ Anh7220201A01, D01, D09, D15100
2 Kinh tế (Kinh tế lao động)7310101AA01, D01, D09, X2555
3 Kinh tế (Kinh tế số)7310101BA01, D01, D09, X2570
4 Tâm lý học7310401AA01, D01, D09, X25120
5 Tâm lý học (Tâm lý học đường)7310401BC00, D01, D14, X7490
6 Quản trị kinh doanh7340101A01, D01, X05, X25180
7 Quản trị kinh doanh (Marketing)7340101BA01, D01, X05, X2550
8 Quản trị kinh doanh (Logistics và quản trị chuỗi cung ứng)7340101CA01, D01, X05, X2550
9 Tài chính - Ngân hàng7340201AA01, C01, D01, X25180
10 Tài chính - Ngân hàng (Công nghệ tài chính)7340201BA01, C01, D01, X2570
11 Bảo hiểm7340204A01, C04, D01, X2550
12 Bảo hiểm (Tài chính và quản trị rủi ro)7340204BA01, C04, D01, X2550
13 Bảo hiểm (Đầu tư tài chính)7340204CA01, C04, D01, X2550
14 Bảo hiểm - Tài chính7340207A01, D01, X21, X2550
15 Kế toán7340301AA01, C03, D01, X25330
16 Kế toán (Phân tích dữ liệu trong kế toán)7340301BA01, C03, D01, X25100
17 Kế toán (Kế toán quản trị định hướng chứng chỉ quốc tế CMA)7340301CA01, C03, D01, X2550
18 Kiểm toán7340302A01, D01, X05, X2570
19 Quản trị nhân lực7340404AA01, D01, D09, X25250
20 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực số)7340404BA01, D01, D09, X25120
21 Quản trị nhân lực (Quản trị nhân lực và văn phòng)7340404CA01, D01, D09, X2560
22 Hệ thống thông tin quản lý7340405A01, D01, D07, X2560
23 Luật kinh tế7380107A01, D01, X01, X25100
24 Công nghệ thông tin7480201A01, D01, X06, X25120
25 Công tác xã hội7760101AC00, D01, D14, X70115
26 Công tác xã hội (Dịch vụ chăm sóc xã hội với người cao tuổi)7760101BC00, D01, D14, X7060
27 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103AA01, D01, X27, X25100
28 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Quản trị khách sạn)7810103BA01, D01, X27, X2550

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
2C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
3C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
4C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
5C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
6D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
7D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
8D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
9D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
10D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
11X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
12X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
13X06Toán, Vật lý, Tin học
14X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
15X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
16X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
17X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
18X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Lao động – Xã hội ban hành thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo Quyết định số 683/QĐ-ĐHLĐXH ngày 11/3/2026.

Năm 2026, trường tuyển sinh tại trụ sở chính Hà Nội với mã tuyển sinh DLX và Cơ sở II TP.HCM với mã tuyển sinh DLS. Tổng chỉ tiêu dự kiến là 3.750, trong đó 2.750 chỉ tiêu tại Hà Nội và 1.000 chỉ tiêu tại TP.HCM.

dai hoc lao dong xa hoi tru so chinh tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Lao động – Xã hội năm 2026 cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với trung học phổ thông, trung học nghề của Việt Nam do cơ sở có thẩm quyền xác nhận.
  • Đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp trung học phổ thông theo quy định của pháp luật.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành. Đối với người khuyết tật được cấp có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt và học tập, Hiệu trưởng xem xét, quyết định cho dự tuyển vào các ngành học phù hợp với tình trạng sức khỏe.
  • Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của trường đối với từng phương thức xét tuyển.

Các phương thức xét tuyển của ULSA năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Lao động – Xã hội tuyển sinh đại học chính quy theo 05 phương thức xét tuyển:

Mã phương thứcPhương thức xét tuyển
100Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
200Xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT
402Xét tuyển dựa trên kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy
301Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển
500Xét tuyển dựa trên kết quả học tập năm học dự bị đại học

Lưu ý về chứng chỉ tiếng Anh: với các phương thức 100, 200 và 500, thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh còn thời hạn theo quy định được sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Nếu thí sinh đồng thời có điểm môn tiếng Anh theo dữ liệu xét tuyển và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh, nhà trường sử dụng mức điểm cao hơn để tính điểm môn tiếng Anh.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào chung

  • Với các phương thức 100, 200 và 402, thí sinh tốt nghiệp năm 2026 phải có tổng điểm thi của 03 môn theo tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký đạt từ 15,00 điểm trở lên hoặc có tổng điểm thi các môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 15,00 điểm trở lên.
  • Riêng ngành Luật kinh tế thực hiện ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào và quy đổi ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào giữa các phương thức xét tuyển 100, 200 và 402 sẽ được nhà trường công bố sau khi thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 100. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

  • Thí sinh tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có điểm thi các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đã đăng ký.
  • Không có bài thi nào trong tổ hợp xét tuyển có kết quả từ 1,0 điểm trở xuống.
  • Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, điểm thi môn tiếng Anh phải đạt từ 5,00 điểm trở lên.
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn có thể sử dụng để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo bảng quy đổi của trường.

Phương thức 200. Xét kết quả học tập bậc THPT

  • Thí sinh có kết quả học tập 03 năm THPT; có điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký.
  • Tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của 03 môn trong tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 18,00 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên nếu có.
  • Điểm trung bình môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
  • Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, ngoài điều kiện tổng điểm từ 18,00 điểm trở lên, điểm trung bình môn tiếng Anh của cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 phải đạt từ 7,00 điểm trở lên.
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn được quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh. Nếu điểm trung bình môn tiếng Anh và điểm quy đổi từ chứng chỉ tiếng Anh cùng tồn tại, nhà trường sử dụng mức điểm cao hơn.

Phương thức 402. Xét kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy

  • Thí sinh sử dụng kết quả của một trong các kỳ thi: Đánh giá tư duy TSA do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức; Đánh giá năng lực HSA do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức; Đánh giá năng lực V-ACT do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức.
  • Ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của phương thức này sẽ được Trường Đại học Lao động – Xã hội công bố sau khi thí sinh có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực/đánh giá tư duy năm 2026.
  • Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh phải có điểm trung bình cộng môn tiếng Anh cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 đạt từ 7,00 trở lên hoặc điểm thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 đạt từ 5,00 trở lên.
  • Tổng điểm của một tổ hợp xét tuyển theo phương thức 402 được xác định theo thang điểm và cách tính của kỳ thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy.

Phương thức 301. Xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển

Các nhóm thí sinh được xét tuyển thẳng vào Trường Đại học Lao động – Xã hội gồm:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia và đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định. Thời gian đoạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh thuộc diện cử tuyển theo quy định nếu đủ điều kiện. Trường căn cứ kết quả học tập THPT, tình trạng sức khỏe và yêu cầu đầu vào của ngành/chương trình đào tạo để xét tuyển.
  • Thí sinh là người nước ngoài đạt chuẩn năng lực tiếng Việt theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Thí sinh là người Việt Nam học tập ở nước ngoài hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, đã tốt nghiệp tương đương trình độ THPT/trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức bình thường.

Danh mục ngành và môn đoạt giải được xét tuyển thẳng:

Ngành/chương trìnhMã xét tuyểnMôn đoạt giải
Ngôn ngữ Anh7220201Tiếng Anh
Kinh tế lao động7310101AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
Kinh tế số7310101BToán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
Tâm lý học7310401AToán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
Tâm lý học học đường7310401BToán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
Quản trị kinh doanh7340101AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Marketing7340101BToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Logistics và quản trị chuỗi cung ứng7340101CToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Tài chính – Ngân hàng7340201AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Công nghệ tài chính7340201BToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Bảo hiểm7340204AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL
Tài chính và quản trị rủi ro7340204BToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Đầu tư tài chính7340204CToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Bảo hiểm – Tài chính7340207Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Địa, GD KTPL
Kế toán7340301AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
Phân tích dữ liệu trong kế toán7340301BToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
Kế toán quản trị định hướng chứng chỉ quốc tế CMA7340301CToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
Kiểm toán7340302Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, GD KTPL
Quản trị nhân lực7340404AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL
Quản trị nhân lực số7340404BToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL
Quản trị nhân lực và văn phòng7340404CToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL
Hệ thống thông tin quản lý7340405Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL
Luật kinh tế7380107Toán, Văn, Tiếng Anh, Vật lí, GD KTPL
Công nghệ thông tin7480201Toán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Hóa, GD KTPL
Công tác xã hội7760101AToán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
Dịch vụ chăm sóc xã hội với người cao tuổi7760101BToán, Văn, Tiếng Anh, Sử, Địa, GD KTPL
Quản trị dịch vụ du lịch & lữ hành7810103AToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL
Quản trị khách sạn7810103BToán, Vật lí, Văn, Tiếng Anh, Sử, GD KTPL

Phương thức 500. Xét kết quả học tập năm học dự bị đại học

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT và có kết quả học tập 01 năm học tại các trường dự bị đại học trên toàn quốc.
  • Có điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển phù hợp với ngành/chương trình đăng ký.
  • Tổng điểm trung bình học tập 01 năm học dự bị đại học của 03 môn thuộc tổ hợp phù hợp với ngành/chương trình đăng ký phải đạt từ 18,00 điểm trở lên, bao gồm cả điểm ưu tiên nếu có.
  • Riêng ngành Ngôn ngữ Anh, điểm môn tiếng Anh phải đạt từ 7,00 trở lên.
  • Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn được quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh; nếu đồng thời có điểm môn tiếng Anh trong năm học dự bị đại học và điểm quy đổi chứng chỉ tiếng Anh, nhà trường sử dụng mức điểm cao hơn.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian tuyển sinh

Thời gian tuyển sinh thực hiện theo kế hoạch và lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển được quy định theo từng phương thức như sau:

Đối với phương thức 100: Thí sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối với phương thức 200:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu 01 kèm theo thông báo.
  • Căn cước công dân, bản sao có công chứng.
  • Bản sao có công chứng Bằng tốt nghiệp THPT, chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026.
  • Học bạ THPT, bản sao có công chứng.
  • Giấy chứng nhận ưu tiên, nếu có.

Đối với phương thức 402:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu 01 kèm theo thông báo.
  • Căn cước công dân, bản sao có công chứng.
  • Kết quả thi Đánh giá năng lực/Đánh giá tư duy, bản sao có công chứng.
  • Giấy chứng nhận ưu tiên, nếu có.

Đối với phương thức 301 – xét tuyển thẳng theo quy chế:

  • Đối với đối tượng đạt giải quy định tại mục xét tuyển thẳng: Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng mẫu 2 và ít nhất một trong các bản photocopy sau: chứng nhận là thành viên được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic khu vực và quốc tế; giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; giấy chứng nhận đạt giải kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia.
  • Đối với đối tượng Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc và đối tượng cử tuyển: Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng mẫu 3; bản photocopy học bạ 3 năm học THPT; bản photocopy hộ khẩu thường trú; giấy chứng nhận, xác nhận thuộc nhóm đối tượng tương ứng theo quy định.

Đối với phương thức 500:

Thí sinh đăng ký xét tuyển tại trường dự bị đại học đang học tập. Trường dự bị đại học dân tộc nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển của học sinh trong thời gian quy định.

Cách đăng ký xét tuyển và xác nhận nhập học

  • Đối với phương thức 100, thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển tại trường phổ thông đang theo học hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
  • Đối với các phương thức 301, 200, 402 và ưu tiên xét tuyển, thí sinh nộp hồ sơ bằng một trong ba hình thức: nộp trực tiếp tại trường, gửi chuyển phát bảo đảm qua đường bưu điện hoặc nộp trực tuyến tại cổng thông tin tuyển sinh của trường.
  • Địa chỉ nhận hồ sơ trực tiếp và qua bưu điện tại trụ sở chính: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Lao động – Xã hội, phòng 102, 103 nhà A, số 43 đường Trần Duy Hưng, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
  • Địa chỉ nhận hồ sơ trực tiếp và qua bưu điện tại Cơ sở II TP.HCM: Phòng Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Lao động – Xã hội (Cơ sở II), số 1018 Tô Ký, phường Trung Mỹ Tây, thành phố Hồ Chí Minh.
  • Cổng đăng ký trực tuyến của trường: https://tuyensinh.ulsa.edu.vn.
  • Sau khi đăng ký theo hình thức của trường, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn.
  • Đối với phương thức 500, thí sinh nộp hồ sơ tại trường dự bị đại học dân tộc nơi đang theo học, đồng thời đăng ký nguyện vọng và xác nhận nhập học trực tuyến trên cổng thông tin của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Tất cả thí sinh đăng ký xét tuyển theo các phương thức 100, 200, 301, 402 và thí sinh đăng ký xét tuyển theo phương thức 500 đều bắt buộc thực hiện đăng ký trên cổng tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch của Bộ.

Lệ phí xét tuyển

Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường về mức lệ phí cụ thể theo từng phương thức.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển

  • Các đối tượng được xét tuyển thẳng thực hiện theo các nhóm đã nêu tại phương thức 301.
  • Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia các môn không dùng quyền xét tuyển thẳng được ưu tiên xét tuyển vào các ngành đào tạo của trường theo nhóm đối tượng đạt giải quy định tại phương thức 301.

Điểm ưu tiên theo khu vực và đối tượng

Nhà trường thực hiện chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

  • Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm.
  • Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,50 điểm.
  • Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm.
  • Khu vực 3 (KV3): không được tính điểm ưu tiên.
  • Mức điểm ưu tiên khu vực đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2025 là 0 điểm.
  • Nhóm đối tượng ưu tiên UT1, gồm các đối tượng 01 đến 03: 2,00 điểm.
  • Nhóm đối tượng ưu tiên UT2, gồm các đối tượng 04 đến 06: 1,00 điểm.

Các mức điểm ưu tiên trên được quy định tương ứng với tổng điểm 03 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 30.

Bảng quy đổi chứng chỉ tiếng Anh

Bảng dưới đây áp dụng cho thí sinh sử dụng chứng chỉ tiếng Anh còn thời hạn để quy đổi điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển theo quy định của trường:

Chứng chỉ10.09.59.08.58.07.57.0
IELTS7.0-9.06.56.05.55.04.54.0
TOEFL ITP570 trở lên543-569500-542460-499420-459380-419340-379
TOEFL iBT94-12079-9360-7846-5935-4532-3430-31
TOEIC 4 kỹ năng – Nghe400 trở lên350-399300-349250-299200-249180-199175-179
TOEIC 4 kỹ năng – Đọc400 trở lên350-399300-349250-299200-249180-199175-179
TOEIC 4 kỹ năng – Nói135 trở lên120-134105-11990-9980-8975-7970-74
TOEIC 4 kỹ năng – Viết135 trở lên120-134105-11990-9980-8975-7970-74
Chứng chỉ tiếng Anh Cambridge185 trở lên176-184169-175162-168154-161147-153142-146
Aptis ESOL190 trở lên180-189171-179164-170156-163148-155140-147
Pearson English International (PEIC)60 trở lên56-5950-5546-4940-4536-3930-35
Pearson Test of English (PTE) Academic73-9065-7258-6450-5742-4935-4130-34
VSTEP7.0-10.06.5-6.96.0-6.45.5-5.95.0-5.44.5-4.94.0-4.4

Cách quy đổi điểm ưu tiên đối với thang điểm khác

  • Với thang điểm 100 của kỳ thi TSA: Mức điểm ưu tiên = Mức điểm ưu tiên theo thang 30 × 100 / 30.
  • Với thang điểm 150 của kỳ thi HSA: Mức điểm ưu tiên = Mức điểm ưu tiên theo thang 30 × 150 / 30.
  • Với thang điểm 1200 của kỳ thi Đánh giá năng lực ĐHQG TP.HCM: Mức điểm ưu tiên = Mức điểm ưu tiên theo thang 30 × 1200 / 30.

Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22,5 theo thang điểm 30, dưới 75 theo thang điểm 100, dưới 112,5 theo thang điểm 150 và dưới 900 theo thang điểm 1200 là mức điểm ưu tiên theo quy định.

Với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên theo thang điểm 30, từ 75 trở lên theo thang điểm 100, từ 112,5 trở lên theo thang điểm 150 và từ 900 trở lên theo thang điểm 1200, điểm ưu tiên được làm tròn đến hàng phần trăm và xác định theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(Điểm tối đa – tổng điểm đạt được) / (0,25 × Điểm tối đa)] × Mức điểm ưu tiên quy định

Các quy định xét tuyển khác cần lưu ý

  • Nhà trường lựa chọn tổ hợp xét tuyển có điểm tổng 03 môn cao nhất theo từng nguyện vọng xét tuyển của thí sinh.
  • Không có chênh lệch điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp.
  • Trường không sử dụng các điều kiện phụ trong xét tuyển.
  • Trường xét tuyển theo nguyên tắc lấy điểm xét tuyển từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh cho từng ngành/chương trình. Không phân biệt thứ tự nguyện vọng giữa các thí sinh.
  • Điểm xét tuyển được thực hiện theo quy định về điểm trúng tuyển và điểm ưu tiên của trường.
  • Trường không sử dụng điểm thi các môn thi được bảo lưu theo Quy chế thi và xét công nhận tốt nghiệp THPT trong việc xét tuyển vào đại học chính quy năm 2026.
  • Thí sinh trúng tuyển là thí sinh đạt mức điểm xét tuyển theo quy định của trường theo từng ngành/chương trình, xét từ cao đến thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh.
  • Trường thực hiện chính sách miễn, giảm học phí cho sinh viên thuộc diện chính sách theo các quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Nhà nước.
  • Hằng năm, trường hình thành Quỹ học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ sinh viên trị giá từ 5-10 tỷ đồng để cấp học bổng và hỗ trợ cho sinh viên có thành tích tốt trong học tập, rèn luyện, dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước liền kề.

Trường hợp thí sinh có đối tượng ưu tiên hoặc khu vực ưu tiên sai lệch, không có minh chứng sau khi có kết quả tuyển sinh lọc ảo toàn quốc lần 6, nhà trường kiểm tra, điều chỉnh dữ liệu xét tuyển theo minh chứng và quy chế tuyển sinh, sau đó thực hiện xét tuyển lại.

  • Nếu kết quả xét tuyển lại làm thay đổi trạng thái từ Đỗ thành Trượt, nhà trường thực hiện theo hướng dẫn triển khai công tác tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo Bộ và gửi công văn tới cơ sở đào tạo có nguyện vọng tiếp theo của thí sinh.
  • Nếu kết quả xét tuyển lại làm thay đổi trạng thái từ Trượt thành Đỗ, thí sinh được làm đơn đề nghị công nhận kết quả xét tuyển, nhà trường xem xét để công nhận kết quả xét tuyển và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Các trường hợp khác được xử lý theo quy chế tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của trường và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xem chi tiết tại: Điểm chuẩn trường Đại học Lao động – Xã hội

V. Học phí

Đang cập nhật học phí.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Lao động – Xã hội (ULSA). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.