Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch; Phương pháp giảng dạy) | 7220201DKK | A00, D01, D07, D09, D10, D11, D14, D15, D66, D84, X27, X26 | 170 |
| 2 | Quản lý kinh tế (gồm các chuyên ngành Quản lý kinh tế công; Quản lý doanh nghiệp) | 7310110 | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 70 |
| 3 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp; Quản trị nhân lực; Quản trị bán hàng) | 7340101 | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 430 |
| 4 | Marketing (gồm các chuyên ngành Marketing; Truyền thông Marketing) | 7340115 | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 270 |
| 5 | Kinh doanh thương mại (gồm các chuyên ngành Luật thương mại; Kinh doanh thương mại; Thương mại điện tử; Kinh doanh quốc tế) | 7340121 | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 380 |
| 6 | Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành | 7340201 | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 420 |
| 7 | Bảo hiểm (gồm các chuyên ngành Định phí bảo hiểm; Kinh tế bảo hiểm; Bảo hiểm xã hội) | 7340204DKK | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 120 |
| 8 | Kế toán (gồm các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; Kế toán nhà hàng khách sạn; Kế toán công; Kế toán số và phân tích dữ liệu) | 7340301DKK | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 620 |
| 9 | Kiểm toán | 7340302DKK | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 140 |
| 10 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (gồm các chuyên ngành Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng; Hải quan và Logistics) | 7510605DKK | A00, A01, A03, A04, X07, X06, A10, C01, C04, C03, C14, X02, X03, D01, D07, D10, D09, D84, X27, X26 | 220 |
| 11 | Khoa học dữ liệu (gồm các chuyên ngành Khoa học dữ liệu; Phân tích dữ liệu) | 7460108DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 210 |
| 12 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu (gồm các chuyên ngành Hệ thống nhúng và IoT; Quản trị và an ninh mạng; Quản trị và an ninh mạng) | 7480102DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 150 |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật máy tính (gồm các chuyên ngành Công nghệ nhúng và lập trình ứng dụng; Công nghệ nhúng và lập trình ứng dụng; Kỹ thuật máy tính; Kỹ thuật máy tính) | 7480108DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 150 |
| 14 | Công nghệ thông tin (gồm các chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Hệ thống thông tin; Trí tuệ nhân tạo và thị giác máy tính) | 7480201DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 420 |
| 15 | Công nghệ kỹ thuật Cơ khí (gồm các chuyên ngành Thiết kế và chế tạo máy với CAD/CAM/CAE-CNC; Kỹ thuật đo và gia công thông minh; Kỹ thuật sản xuất thông minh và nhà máy số) | 7510201DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 220 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật Robot; Hệ thống Cơ điện tử; Hệ thống Cơ điện tử trên Ô tô) | 7510203DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 220 |
| 17 | Công nghệ kỹ thuật Ô tô (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật đăng kiểm xe cơ giới; Kỹ thuật ô tô điện; Điện -Kỹ thuật ô tô điện Vinfast) Cơ điện tử ô tô | 7510205DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 220 |
| 18 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm các chuyên ngành Điện dân dụng và công nghiệp; Hệ thống cung cấp điện và năng lượng mới; Thiết bị điện, điện tử thông minh) | 7510301DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 220 |
| 19 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông; Kỹ thuật điện tử; Kỹ thuật thiết kế và chế tạo vi mạch; Hệ thống nhúng và điện tử ứng dụng; Truyền thông số và IoT) | 7510302DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 220 |
| 20 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (gồm các chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp; Kỹ thuật điều khiển và hệ thống thông minh; Thiết bị đo thông minh; Kỹ thuật Robot và AI) | 7510303DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 220 |
| 21 | Công nghệ vật liệu dệt, may (gồm các chuyên ngành | 7540203DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 60 |
| 22 | Công nghệ dệt, may (gồm các chuyên ngành | 7540204DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 210 |
| 23 | Công nghệ thực phẩm (gồm các chuyên ngành | 7540101DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 180 |
| 24 | Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm (gồm các chuyên ngành | 7540106DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 60 |
| 25 | Sư phạm công nghệ (gồm các chuyên ngành | 7140246DKK | A00, A01, A03, X07, X06, A10, C01, A02, B00, X11, X10, D07, C02, D01, X27, X15, X03, X26, X56, X14, X02 | 60 |
| 26 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm các chuyên ngành | 7810103DKK | C00, C19, D14, C03, C07, C04, C20, D15, C09, C01, C14, D01, D11, D66, X79, X80 | 180 |
| 27 | Quản trị khách sạn (gồm các chuyên ngành | 7810201DKK | C00, C19, D14, C03, C07, C04, C20, D15, C09, C01, C14, D01, D11, D66, X79, X80 | 180 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 6 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 7 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 8 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 9 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 10 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 11 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 12 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 13 | C07 | Ngữ văn, Vật lý, Lịch sử |
| 14 | C09 | Ngữ văn, Vật lý, Địa lý |
| 15 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 16 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 17 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 18 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 19 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 20 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 21 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 22 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 23 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 24 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 25 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 26 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 27 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 28 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 29 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 30 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 31 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 32 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 33 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 34 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 35 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 36 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 37 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 38 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
| 39 | X80 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI) là một trong những cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ Công Thương, nổi bật với định hướng đào tạo ứng dụng trong lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật và công nghệ.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của UNETI: phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, điểm sàn, học phí cùng những lưu ý quan trọng giúp bạn lựa chọn ngành học và chuẩn bị hồ sơ một cách hiệu quả nhất.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp tuyển sinh đại học hệ chính quy trên phạm vi cả nước. Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi nhà trường công bố kết quả xét tuyển chính thức.
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào UNETI nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Ngoài yêu cầu về văn bằng, thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của nhà trường và từng phương thức xét tuyển. Đây là điều kiện quan trọng để hồ sơ được đưa vào xét tuyển chính thức.
- Thí sinh cần có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành, đồng thời có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo yêu cầu của Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp.
Một điểm cần lưu ý riêng là ngành Sư phạm Công nghệ chỉ xét tuyển thí sinh đăng ký ngành này ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 05. Với các ngành còn lại, nhà trường xét thí sinh đăng ký ở các nguyện vọng có thứ tự từ 01 đến 15.
Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp tuyển sinh trong cả nước. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào cơ sở Hà Nội hoặc cơ sở Ninh Bình theo mã ngành, chỉ tiêu và tổ hợp xét tuyển được nhà trường công bố trong thông báo tuyển sinh năm 2026.
Các phương thức xét tuyển của UNETI năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp sử dụng 5 phương thức tuyển sinh cho hệ đại học chính quy. Các phương thức này áp dụng cho các ngành đào tạo tại cơ sở Hà Nội và cơ sở Ninh Bình theo chỉ tiêu, mã ngành và nhóm tổ hợp xét tuyển do nhà trường công bố.
- Phương thức 1. Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2. Xét kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3. Xét kết quả học tập bậc THPT
- Phương thức 4. Xét kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức
- Phương thức 5. Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức
Các ngành của UNETI được chia theo 4 nhóm tổ hợp xét tuyển. Trong mỗi tổ hợp, nhà trường quy định thứ tự môn và hệ số tính điểm, gồm môn 1 hệ số 4.5, môn 2 hệ số 3.5 và môn 3 hệ số 2. Vì vậy, khi đăng ký xét tuyển, thí sinh cần xem đúng ngành, đúng cơ sở đào tạo và đúng nhóm tổ hợp được trường công bố.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp xét tuyển đại học chính quy theo 5 phương thức. Với mỗi phương thức, thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung của nhà trường, đồng thời thỏa mãn yêu cầu riêng về điểm thi, học bạ hoặc kết quả kỳ thi đánh giá.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
UNETI xét tuyển thẳng đối với thí sinh thuộc các đối tượng được quy định trong Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Phương thức này không áp dụng đại trà cho tất cả thí sinh, mà dành cho các trường hợp đủ điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định. Khi đăng ký, thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ minh chứng tương ứng và thực hiện theo hướng dẫn riêng của nhà trường trong từng đợt xét tuyển.
Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Đây là phương thức dành cho thí sinh tham dự kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và có đăng ký sử dụng kết quả thi để xét tuyển đại học.
Với phương thức này, thí sinh cần lưu ý thêm điều kiện riêng của ngành Ngôn ngữ Anh: điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 6,00 điểm.
Điểm xét tuyển được tính theo công thức riêng của trường: ĐXT = ĐPT2 + KK + UT
Trong đó, ĐPT2 được tính từ điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT trong tổ hợp xét tuyển. Các môn có hệ số lần lượt là 4.5, 3.5 và 2, sau đó quy đổi về thang điểm 30.
Thí sinh có thể được cộng thêm:
- KK: điểm xét thưởng cho thí sinh có thành tích, năng khiếu đặc biệt hoặc điểm khuyến khích chứng chỉ ngoại ngữ.
- UT: điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Tuy nhiên, nếu thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ thì không được cộng điểm khuyến khích đối với tổ hợp có môn Tiếng Anh. Trường hợp này, chứng chỉ có thể được dùng để quy đổi thay thế điểm môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Phương thức 3: Xét kết quả học tập bậc THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập THPT của thí sinh, thường được hiểu là xét học bạ. Thí sinh cần đạt ngưỡng điểm xét tuyển tối thiểu do nhà trường quy định.
Riêng ngành Ngôn ngữ Anh có điều kiện cao hơn: điểm tổng kết các học kỳ xét tuyển môn Tiếng Anh phải >= 7,00 điểm trở lên.
Điểm xét tuyển học bạ được tính theo công thức: ĐXT = ĐPT3 + KK + UT
Trong đó, ĐPT3 được tính từ điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của các môn trong tổ hợp xét tuyển. Tương tự phương thức xét điểm thi THPT, 3 môn trong tổ hợp được tính theo hệ số 4.5, 3.5 và 2, sau đó quy đổi về thang điểm 30.
Một điểm thí sinh cần chú ý: nếu môn học trong tổ hợp xét tuyển không được học đủ 6 học kỳ THPT do thay đổi môn lựa chọn, UNETI sẽ sử dụng kết quả học tập của một môn học khác gần lĩnh vực để thay thế.
Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội
Phương thức này dành cho thí sinh có kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy do Đại học Bách khoa Hà Nội tổ chức.
Thí sinh cần đáp ứng 2 điều kiện chính:
- Có kết quả thi Đánh giá tư duy trong thời gian không quá 2 năm.
- Đủ điều kiện tốt nghiệp THPT theo quy định.
Điểm xét tuyển được tính từ tổng điểm bài thi Đánh giá tư duy, sau đó cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên nếu có.
Nói đơn giản, thí sinh dùng phương thức này vẫn phải đăng ký dự thi theo thông báo của Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung và nộp hồ sơ về UNETI trong thời gian quy định.
Phương thức 5: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN
Với phương thức này, thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức.
Điều kiện dự tuyển gồm:
- Tham dự kỳ thi Đánh giá năng lực năm 2026 do ĐHQGHN tổ chức.
- Đủ điều kiện tốt nghiệp THPT theo quy định.
Điểm xét tuyển được tính theo tổng điểm tổ hợp cao nhất của bài thi Đánh giá năng lực, cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên nếu thí sinh thuộc diện được hưởng.
Thí sinh xét tuyển bằng kết quả ĐGNL cũng cần đăng ký dự thi theo thông báo của ĐHQGHN, sau đó đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và nộp hồ sơ về Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp theo quy định.
**Lưu ý chung khi xét tuyển
Với tất cả phương thức, điểm xét tuyển của thí sinh không vượt quá mức điểm tối đa của thang điểm xét. Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Nếu có nhiều thí sinh cùng bằng điểm chuẩn nhưng số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vượt chỉ tiêu, UNETI sử dụng thứ tự nguyện vọng làm tiêu chí phụ. Vì vậy, thí sinh có nguyện vọng cao vào trường nên cân nhắc kỹ khi sắp xếp thứ tự nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp tổ chức đăng ký xét tuyển theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và theo thông báo từng đợt của nhà trường. Vì vậy, thí sinh cần theo dõi đồng thời hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và các cổng thông tin tuyển sinh của UNETI.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trong thông báo tuyển sinh năm 2026, UNETI chưa nêu mốc ngày cụ thể cho từng phương thức. Thời gian đăng ký được thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo thông báo trong từng đợt xét tuyển do nhà trường đăng tải trên website của trường.
Thí sinh cần lưu ý cách theo dõi thời gian theo từng nhóm:
- Xét điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026: Theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT và thông báo của UNETI
- Xét học bạ THPT: Theo từng đợt xét tuyển do UNETI công bố
- Xét điểm Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội: Theo lịch thi của Đại học Bách khoa Hà Nội, đồng thời theo thời gian nộp hồ sơ của UNETI
- Xét điểm Đánh giá năng lực của ĐHQGHN: Theo lịch thi của ĐHQGHN, đồng thời theo thời gian nộp hồ sơ của UNETI
- Xét tuyển thẳng: Theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và hướng dẫn cụ thể của nhà trường
Cách đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký xét tuyển theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT. Hồ sơ tuyển sinh cũng thực hiện theo hướng dẫn chung của Bộ.
Với phương thức xét học bạ THPT, thí sinh có thể lấy phiếu đăng ký xét tuyển trên website của trường hoặc in trực tiếp khi đăng ký xét tuyển trực tuyến trên cổng xét tuyển của UNETI. Sau khi hoàn thành thông tin, thí sinh nộp hồ sơ theo hướng dẫn trong từng đợt xét tuyển.
Với phương thức xét kết quả thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội, thí sinh cần đăng ký và dự thi theo thông báo của Đại học Bách khoa Hà Nội. Sau đó, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và nộp hồ sơ về Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp trong thời gian quy định.
Với phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN, thí sinh thực hiện tương tự: đăng ký và dự thi theo thông báo của ĐHQGHN, đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, đồng thời nộp hồ sơ xét tuyển về UNETI theo quy định.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Với phương thức xét kết quả học tập bậc THPT, thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ sau:
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026, hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
- Bản sao công chứng học bạ THPT
- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân.
Đây là nhóm hồ sơ cần trình bày rõ trong bài vì khác với phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh xét học bạ phải chuẩn bị hồ sơ theo mẫu và hướng dẫn riêng của trường.
Thí sinh xét tuyển bằng kết quả kỳ thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội cần chuẩn bị:
- Phiếu đăng ký xét tuyển phương thức Đánh giá tư duy theo mẫu của nhà trường
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu tốt nghiệp năm 2026
- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân
- Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có.
Với phương thức xét kết quả thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển phương thức Đánh giá năng lực theo mẫu của UNETI
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận kết quả thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội
- Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời nếu tốt nghiệp năm 2026
- Bản sao công chứng chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân
- Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí tuyển sinh của UNETI được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Địa chỉ liên hệ và nộp hồ sơ
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển về Phòng Tuyển sinh và Truyền thông của Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp.
Tại cơ sở Hà Nội, thí sinh có thể liên hệ tại phòng 107 nhà HA3, khu giảng đường của trường tại ngõ 454 phố Minh Khai; hoặc phòng 109 nhà HA8, số 218 đường Lĩnh Nam, Hà Nội.
Tại cơ sở Nam Định/Ninh Bình, địa điểm tiếp nhận là tầng 1 nhà NA2, Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp, số 353 Trần Hưng Đạo, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình. Thí sinh cũng có thể liên hệ qua số điện thoại, hotline và email tuyển sinh được nhà trường công bố trong thông báo tuyển sinh.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại UNETI
Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp áp dụng điểm ưu tiên và điểm cộng trong xét tuyển theo từng phương thức. Thí sinh cần phân biệt rõ điểm ưu tiên và điểm khuyến khích/xét thưởng, vì cách áp dụng không giống nhau trong mọi trường hợp.
Chính sách với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
UNETI có chính sách quy đổi hoặc cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS, TOEFL iBT hoặc TOEIC.
Với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, nếu thí sinh dùng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ, thí sinh có thể dùng chứng chỉ đó để quy đổi thay thế điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Trường hợp thí sinh không dùng chứng chỉ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ, hoặc xét tuyển bằng tổ hợp không có môn Tiếng Anh, nhà trường sẽ tính điểm khuyến khích theo mức tương ứng.
Với các phương thức xét tuyển khác, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế được cộng điểm khuyến khích.
| Chứng chỉ tiếng Anh | Điểm quy đổi | Điểm khuyến khích |
| IELTS từ 7.0 trở lên, TOEFL iBT từ 94 trở lên, TOEIC 985/200/200 | 10,0 | 0,5 |
| IELTS 6.5, TOEFL iBT 79 – 93, TOEIC 940/170/170 | 9,5 | 0,4 |
| IELTS 6.0, TOEFL iBT 60 – 78, TOEIC 860/165/165 | 9,0 | 0,3 |
| IELTS 5.5, TOEFL iBT 46 – 59, TOEIC 785/160/160 | 8,5 | 0,2 |
| IELTS 5.0, TOEFL iBT 30 – 45, TOEIC 550/120/120 | 8,0 | 0,1 |
Một lưu ý quan trọng: nếu thí sinh đã dùng chứng chỉ ngoại ngữ để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ thì không được cộng điểm khuyến khích đối với tổ hợp có môn Tiếng Anh. Khi đó, chứng chỉ được dùng theo hướng quy đổi điểm thay thế môn Tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển.
Điểm xét thưởng cho thí sinh có thành tích
Ngoài chứng chỉ ngoại ngữ, UNETI cộng điểm xét thưởng cho thí sinh có thành tích học tập, năng khiếu, giải thưởng hoặc thuộc một số nhóm đối tượng đặc biệt.
Các mức điểm đáng chú ý gồm:
| Nhóm thành tích | Mức điểm xét thưởng |
| Đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia | 1,50 |
| Đạt huy chương vàng, bạc, đồng giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm; hoặc được công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia | 1,50 |
| Đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ | 1,50 |
| Đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế | 1,50 |
Với các giải thưởng cấp tỉnh, thành phố, mức điểm xét thưởng được chia theo thứ hạng giải:
| Thành tích cấp tỉnh | Mức điểm xét thưởng |
| Giải Nhất | 1,00 |
| Giải Nhì | 0,75 |
| Giải Ba | 0,50 |
| Giải Khuyến khích | 0,25 |
Một số trường hợp khác cũng được cộng điểm xét thưởng, gồm thí sinh được khen thưởng là học sinh giỏi hoặc học sinh xuất sắc ở lớp 10, lớp 11, lớp 12; thí sinh là học sinh lớp chuyên các môn trong tổ hợp xét tuyển; hoặc học sinh trường chuyên nhưng không thuộc lớp chuyên.
| Trường hợp xét thưởng khác | Mức điểm xét thưởng |
| Được khen thưởng là học sinh giỏi, học sinh xuất sắc năm lớp 10, 11, 12 | 0,25 |
| Là học sinh các lớp chuyên các môn trong tổ hợp xét tuyển | 0,50 |
| Là học sinh trường chuyên nhưng không thuộc lớp chuyên | 0,25 |
Với các thành tích thể dục thể thao và nghệ thuật, thời gian đạt giải không quá 04 năm tính đến thời điểm xét tuyển. Với giải tay nghề khu vực ASEAN hoặc quốc tế, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng
Bên cạnh điểm khuyến khích và điểm xét thưởng, thí sinh vẫn được hưởng điểm ưu tiên khu vực và điểm ưu tiên đối tượng nếu thuộc diện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Điểm ưu tiên này được tính trong công thức xét tuyển của các phương thức, gồm xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ, xét điểm Đánh giá tư duy và xét điểm Đánh giá năng lực.
Tiêu chí phụ khi xét tuyển
Nếu nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng điểm chuẩn nhưng số lượng thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lớn hơn chỉ tiêu, UNETI sử dụng thứ tự nguyện vọng làm tiêu chí phụ.
Vì vậy, thí sinh có nguyện vọng cao vào Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp nên đặt ngành yêu thích ở thứ tự ưu tiên phù hợp trên hệ thống tuyển sinh chung.
Chính sách học bổng sau khi trúng tuyển
Sau khi trúng tuyển và nhập học, sinh viên được hưởng học bổng khuyến khích học tập, chính sách ưu tiên và ưu đãi theo quy định hiện hành.
Năm học 2026 – 2027, UNETI dự kiến dành hơn 30 tỷ đồng để cấp học bổng cho sinh viên. Trong đó, học bổng khuyến khích tài năng và học bổng hỗ trợ học tập dành cho thí sinh trúng tuyển, nhập học năm 2026 dự kiến hơn 8 tỷ đồng.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển các phương thức tại: Điểm chuẩn Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp
Vì sao nên chọn UNETI?
UNETI nổi bật là trường trực thuộc Bộ Công Thương với định hướng đào tạo ứng dụng, giúp sinh viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn thành thạo kỹ năng thực hành. Với sự kết hợp giữa các ngành Kinh tế, Kỹ thuật và Công nghệ, trường mang đến cơ hội học tập đa dạng và phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động hiện đại.

Cơ sở vật chất hiện đại, hệ thống phòng thực hành và xưởng công nghệ tiên tiến giúp sinh viên được trải nghiệm môi trường học tập sát thực tiễn. Đặc biệt, trường xây dựng mạng lưới liên kết doanh nghiệp rộng khắp, mang lại cơ hội thực tập và việc làm ngay từ khi còn đang học.
Tỷ lệ sinh viên UNETI có việc làm sau khi ra trường luôn ở mức cao nhờ định hướng đào tạo sát nhu cầu xã hội. Bên cạnh đó, mức học phí hợp lý cùng nhiều chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính giúp UNETI trở thành lựa chọn tối ưu cho những ai muốn học tập trong môi trường thực tiễn, chi phí phù hợp và cơ hội nghề nghiệp rộng mở.
Tham khảo thêm: Thông tin tuyển sinh UNETI Cơ sở Nam Định
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp năm 2021 dự kiến như sau:
- Chương trình đại học chính quy: 17.000.000 đồng/năm học
- Lộ trình tăng học phí không quá 10% năm học trước.
UNETI có chính sách về học bổng mang tên: Học bổng khuyến khích tài năng và Học bổng hỗ trợ học tập.
Đối tượng: Thí sinh trúng tuyển và nhập học năm 2021.
- Nhóm 1: 10 suất học bổng khuyến khích tài năng = 140% học phí theo chương trình đào tạo chuẩn;
- Nhóm 2: 20 suất học bổng khuyến khích tài năng = 120% mức học phí theo chương trình đào tạo chuẩn;
- Nhóm 3: 100 suất học bổng khuyến khích tài năng = 100% học phí theo chương trình đào tạo chuẩn;
- Nhóm 4: 350 suất học bổng hỗ trợ học tập = 50% học phí;
- Nhóm 5: 450 suất học bổng hỗ trợ học tập = 25% học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật Công nghiệp (UNETI). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
