Ngành Quản lý kinh tế (Mã ngành: 7310110)

0
171

Ngành Quản lý kinh tế là một trong các ngành đang nhận được nhiều sự quan tâm từ các bạn học sinh trên toàn quốc trong các mùa tuyển sinh gần đây.

Vậy ngành Quản lý kinh tế học gì, ra trường làm gì? Mời các bạn tham khảo những thông tin dưới đây.

nganh quan ly kinh te

Giới thiệu chung về ngành

Quản lý kinh tế là gì?

Ngành Quản lý kinh tế ra đời để đáp ứng các nhu cầu cấp thiết của thị trường và xã hội. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã có rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài, tổ chức kinh tế đầu tư vào Việt Nam.

Sinh viên theo học ngành Quản lý kinh tế sẽ được đào tạo những thứ sau:

  • Trang bị các kiến thức cơ bản về quản lý nhà nước về kinh tế
  • Kiến thức về quản lý dự án, quản lý đầu tư doanh nghiệp, khoa học công nghệ
  • Được trang bị các kỹ năng cơ bản trong phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin trong quản lý kinh tế, làm cơ sở để có thể đề xuất các chiến lược quản lý kinh tế.

Vậy có thể học Quản lý kinh tế ở đâu?

Các trường đào tạo ngành Quản lý kinh tế

Năm 2020 có 9 trường đại học, học viện trên toàn quốc xét tuyển và đào tạo ngành/chuyên ngành Quản lý kinh tế.

Các trường có ngành/chuyên ngành Quản lý kinh tế như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Thương Mại (ngành Kinh tế) 25.15
Học viện Báo chí và Tuyên truyền (ngành Kinh tế) 22.8 – 24.3
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 15
Đại học Hòa Bình (ngành Quản trị kinh doanh) 15
Đại học Thái Bình (ngành Kinh tế) 18.8
Đại học Tài chính và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên (ngành Quản lý công) 17.5
Đại học Hải Phòng (ngành Kinh tế) 15
Đại học Việt Bắc (ngành Quản trị kinh doanh) 15
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Tài chính – Marketing (ngành Kinh tế) 24.85

Các khối thi ngành Quản lý kinh tế

Với ngành/chuyên ngành Quản lý kinh tế của các trường đại học, học viện phía trên, các bạn có thể sử dụng tùy theo các tổ hợp xét tuyển.

Các khối xét tuyển ngành/chuyên ngành Quản lý kinh tế bao gồm:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối C01 (Văn, Toán, Lý)
  • Khối C14 (Văn, Toán, GDCD)
  • Khối C15 (Văn, Toán, KHXH)
  • Khối C20 (Văn, Địa, GDCD)
  • Khối D01 (Toán, Văn, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối D10 (Toán, Địa, Anh)
  • Khối D96 (Toán, KHXH, Anh)

Chương trình đào tạo ngành Quản lý kinh tế

Mời các bạn tham khảo khung chương trình đào tạo chuyên ngành Quản lý kinh tế của trường Đại học Tài chính – Marketing.

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

  • Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin phần 1
  • Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin phần 2
  • Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Pháp luật đại cương
  • Anh văn căn bản 1
  • Anh văn căn bản 2
  • Anh văn căn bản 3
  • Anh văn căn bản 4
  • Toán cao cấp
  • Tin học đại cương
  • Giáo dục thể chất
  • Giáo dục quốc phòng

Lựa chọn 2 trong số các kỹ năng dưới:

  • Kỹ năng thuyết trình
  • Kỹ năng làm việc nhóm
  • Kỹ năng quản lý thời gian
  • Kỹ năng tư duy sáng tạo

Lựa chọn 2 trong số các kỹ năng dưới:

  • Kỹ năng giao tiếp
  • Kỹ năng giải quyết vấn đề
  • Kỹ năng tìm việc
  • Kỹ năng khám phá bản thân và lập kế hoạch nghề nghiệp

II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

1. Kiến thức cơ sở khối ngành

  • Kinh tế vi mô 1
  • Kinh tế vĩ mô 1

2. Kiến thức cơ sở của ngành

  • Giao tiếp trong kinh doanh
  • Phương pháp nghiên cứu trong kinh doanh
  • Quản trị học
  • Quản lý Marketing
  • Nguyên lý kế toán
  • Thống kê ứng dụng trong kinh tế và kinh doanh
  • Tiền tệ – Ngân hàng và Thị trường tài chính 1
  • Hành vi tổ chức
  • Tâm lý học ứng dụng trong kinh doanh
  • Hành vi người tiêu dùng
  • Đạo đức kinh doanh
  • Luật kinh tế
  • Thực hành nghề nghiệp 1

3. Kiến thức chung của ngành

  • Quản trị nguồn nhân lực
  • Quản trị tài chính
  • Quản trị chiến lược
  • Quản trị Marketing
  • Quản trị chuỗi cung ứng
  • Tổ chức hệ thống thông tin doanh nghiệp
  • Quản trị rủi ro
  • Thương mại điện tử trong kinh doanh
  • Khởi sự doanh nghiệp

4. Kiến thức chuyên ngành

  • Quản trị dự án
  • Thiết lập và thẩm định dự án
  • Quản trị tài chính dự án
  • Quản lý đấu thầu và hợp đồng dự án
  • Quản trị điều hành dự án
  • Thực hành nghề nghiệp 2

Chọn 1 trong 2 định hướng sau:

a/ Định hướng Quản trị dự án trong xây dựng

  • Quản trị dự án xây dựng
  • Quản trị quan hệ với các đối tác trong dự án
  • Quản trị chất lượng

a/ Định hướng Quản trị dự án trong kinh doanh

  • Quản trị mua bán và sáp nhập
  • Bán hàng căn bản
  • Thẩm định giá doanh nghiệp

5. Kiến thức bổ trợ ngành

  • Quản trị kinh doanh quốc tế

Chọn 1 trong các nhóm dưới

Nhóm 1:

  • Quản trị đổi mới sáng tạo
  • Quản trị quan hệ khách hàng

Nhóm 2:

  • Quản trị xung đột
  • Quản trị hành chính văn phòng

6. Khóa luận tốt nghiệp/thực tập cuối khóa và học các môn thay thế

  • Khóa luận tốt nghiệp

Hoặc

  • Thực tập cuối khóa

Các môn học thay thế kiến sức bổ trợ ngành (Chọn 1 trong 2 nhóm)

Nhóm 1 (Nếu đã đăng ký và học xong các học phần thuộc nhóm 2):

  • Quản trị đổi mới sáng tạo
  • Quản trị quan hệ khách hàng

Nhóm 2 (Nếu đã đăng ký và học xong các học phần thuộc nhóm 1):

  • Quản trị xung đột
  • Quản trị hành chính văn phòng

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Sau 4 năm trau dồi kiến thức và học tập với ngành Quản lý kinh tế, các bạn có thể vận dụng để thử sức với các công việc dưới đây:

  • Cán bộ, công chức phụ trách hoạch định, dự báo, phân tích, kiểm tra, kiểm soát và giám sát hoạt động kinh tế, nghiên cứu, tham mưu, cố vấn, tư vấn về các chính sách kinh tế tại các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế.
  • Chuyên viên tổ chức kinh doanh, quản lý kinh doanh, điều hành và kiểm soát, giám sát các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp.
  • Cán bộ hoạt động trong các tổ chức kinh tế, tổ chức phi chính phủ vì mục tiêu phát triển kinh tế
  • Boss lại doanh nghiệp (startup)
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh trong lĩnh vực quản lý kinh tế tại các trường đại học, cao đẳng, cơ sở nghiên cứu…