Ngành Địa lý học là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
Tổng quan ngành
Ngành Địa lý học phù hợp với những bạn muốn hiểu một vùng đất không chỉ ở bản đồ hay địa hình, mà còn ở con người, môi trường, dân cư, kinh tế và cách không gian đó phát triển theo thời gian. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu nhanh ngành Địa lý học là gì, học gì, ra trường làm gì, mức thu nhập tham khảo ra sao và ai phù hợp với ngành này.

1. Giới thiệu chung về ngành Địa lý học
Địa lý học là ngành khá đặc biệt vì nó đứng ở điểm giao giữa khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và công nghệ không gian. Nếu học đúng hướng, bạn không chỉ biết phân tích môi trường hay bản đồ, mà còn hiểu phát triển vùng, dân số, xã hội và các vấn đề lãnh thổ trong thực tế.
1.1 Ngành Địa lý học là gì?
Địa lý học (Geography) là lĩnh vực nghiên cứu về các vùng đất, địa hình, dân cư và các hiện tượng trên Trái đất. Nhà trường cũng cho biết cử nhân ngành này được đào tạo kiến thức và lập luận ngành địa lý liên quan đến các lĩnh vực môi trường, kinh tế phát triển vùng, dân số xã hội và bản đồ GIS – Viễn thám.
Nói dễ hiểu, đây là ngành học về cách không gian tự nhiên và không gian con người tương tác với nhau, từ đó đưa ra phân tích và giải pháp cho các vấn đề thực tế.
Vai trò của Địa lý học đang rõ hơn trong bối cảnh các vấn đề môi trường, phát triển vùng, đô thị hóa và công nghệ địa lý số ngày càng quan trọng. Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc do USSH đăng tải cũng nhấn mạnh xu hướng ngày càng lớn của công nghệ địa lý số như GIS và viễn thám. Điều này cho thấy ngành không còn chỉ gắn với kiến thức mô tả lãnh thổ như nhiều người vẫn nghĩ, mà đang dịch chuyển mạnh sang phân tích dữ liệu không gian và hỗ trợ ra quyết định phát triển.
1.2 Phân biệt với các ngành gần
Địa lý học dễ bị nhầm với Sư phạm Địa lý, Khoa học thông tin địa không gian hoặc Quản lý đất đai. Khác với Sư phạm Địa lý, Địa lý học không đào tạo chính để trở thành giáo viên phổ thông. Khác với Khoa học thông tin địa không gian, Địa lý học có phạm vi rộng hơn, không chỉ tập trung vào công nghệ xử lý dữ liệu không gian mà còn đi vào môi trường, dân số, xã hội và phát triển vùng.
Còn so với Quản lý đất đai, Địa lý học không chỉ xoay quanh hồ sơ đất, pháp lý đất và quản trị đất, mà rộng hơn ở góc nhìn lãnh thổ và phát triển không gian. Việc các trường tách riêng những ngành này trong tuyển sinh cho thấy định hướng đào tạo và đầu ra nghề nghiệp là khác nhau.
2. Chương trình đào tạo ngành Địa lý học
Chương trình đào tạo ngành này thường không đi theo một tuyến quá hẹp. Định hướng mà Khoa Địa lý công bố cho thấy sinh viên được tiếp cận các nhóm kiến thức gắn với môi trường, kinh tế phát triển vùng, dân số xã hội và GIS – Viễn thám.
Ngoài ra, khoa còn từng triển khai chương trình song ngữ Pháp – Việt cho cử nhân Địa lý học với các chuyên ngành Địa lý Môi trường và Địa lý Kinh tế và Phát triển vùng, cho thấy cấu trúc đào tạo của ngành khá rõ theo hướng ứng dụng.
Nếu bạn đang có thắc mắc rằng ngành Địa lý tự nhiên sẽ học những gì thì hãy cùng mình tìm hiểu thông qua chương trình đào tạo ngành Địa lý tự nhiên của trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQGHN nhé.
Chi tiết chương trình học như sau:
| I. KIẾN THỨC CHUNG |
| Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lenin 1, 2 |
| Tư tưởng Hồ Chí Minh |
| Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam |
| Tin học cơ sở 1 |
| Tin học cơ sở 3 |
| Tiếng Anh cơ sở 1, 2, 3 |
| Giáo dục thể chất |
| Giáo dục quốc phòng an ninh |
| Kỹ năng bổ trợ |
| II. KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC |
| Cơ sở văn hóa Việt Nam |
| Khoa học Trái đất và sự sống |
| III. KIẾN THỨC THEO KHỐI NGÀNH |
| Đại số tuyến tính |
| Giải tích 1, 2 |
| Xác suất thống kê |
| Cơ – Nhiệt |
| Điện – Quang |
| Hóa học đại cương |
| Thực hành vật lý đại cương |
| IV. KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH |
| Học phần bắt buộc, bao gồm: |
| Địa lý học |
| Trắc địa đại cương |
| Bản đồ đại cương |
| Cơ sở viễn thám |
| Hệ thống thông tin địa lý |
| Học phần tự chọn, bao gồm: |
| Khoa học môi trường và Biến đổi khí hậu |
| Toán trong địa lý |
| Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu địa lý và môi trường biển |
| Quản lý tài nguyên và môi trường |
| V. KIẾN THỨC NGÀNH |
| Học phần bắt buộc, bao gồm: |
| Địa chất đại cương |
| Địa mạo học |
| Khí hậu – Thủy văn học |
| Cơ sở thổ nhưỡng và địa lý thổ nhưỡng |
| Địa lý và môi trường biển |
| Địa vi sinh và Sinh thái cảnh quan |
| Tai biến thiên nhiên |
| Dân số học và địa lý dân cư |
| Cơ sở quy hoạch và tổ chức lãnh thổ |
| Địa lý thế giới và khu vực |
| Địa lý Việt Nam |
| Thực tập thiên nhiên |
| Thực tập trắc địa đại cương |
| Thực tập cơ sở địa lý |
| Thực tập chuyên ngành |
| Niên luận |
| Học phần tự chọn, bao gồm: |
| Khoa học cảnh quan và ứng dụng |
| Kinh tế môi trường và kinh tế sinh thái |
| Phương pháp và công nghệ trong nghiên cứu sinh thái cảnh quan và môi trườn |
| Phân loại thực vật và các hệ sinh thái rừng Việt Nam |
| Địa mạo động lực |
| Địa mạo ứng dụng |
| Địa chất và biến đổi môi trường trong Đệ tứ |
| Phương pháp nghiên cứu và lập bản đồ địa mạo |
| Ứng dụng viễn thám và GIS trong nghiên cứu địa mạo và tai biến thiên nhiên |
| Địa mạo bờ biển |
| Địa mạo và địa chất biển |
| Sinh thái học biển |
| Phương pháp nghiên cứu địa lý và môi trường biển |
| Quản lý biển |
| Bản đồ địa hình và Bản đồ số |
| Phân tích không gian |
| Xử lý ảnh số |
| Trực quan hóa địa lý |
| Phương pháo nghiên cứu địa lý nhân văn |
| Địa lý công nghiệp và đô thị |
| Địa lý nông nghiệp |
| Cơ sở kinh tế sinh thái |
| Địa lý xã hội |
| Địa lý du lịch |
| Tài nguyên và môi trường du lịch |
| Địa lý văn hóa và các dân tộc Việt Nam |
| Quy hoạch phát triển đô thị nông thôn |
| Quy hoạch bảo vệ môi trường |
| Ứng dụng viễn thám và GIS trong quy hoạch và tổ chức lãnh thổ |
| Cơ sở môi trường đất, nước, không khí |
| Địa chất môi trường |
| VI. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP/HỌC PHẦN THAY THẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP |
| Khóa luận tốt nghiệp |
| Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: |
| Đánh giá tác động môi trường |
| Thiết kế và thực hiện dự án |
| Địa lý vùng |
| Địa mạo trong quản lý đất đai |
| Bảo vệ tài nguyên và môi trường |
3. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành
Đầu ra của ngành Địa lý học khá linh hoạt. Theo thông tin tuyển sinh của USSH, cử nhân ngành này có thể đi theo các hướng liên quan đến môi trường, kinh tế phát triển vùng, dân số xã hội và GIS – Viễn thám; đồng thời có thể làm việc trong cơ quan, tổ chức hoặc tiếp tục học lên cao hơn. Tuy vậy, mức lương của ngành không nên hiểu theo một mặt bằng chung, vì người học địa lý có thể đi theo các nhánh khá khác nhau.
3.1 GIS, viễn thám và phân tích dữ liệu không gian
Đây là nhánh hiện đại và khá sát với xu hướng số hóa của ngành. Công việc có thể là xử lý dữ liệu bản đồ, phân tích không gian, xây dựng lớp dữ liệu GIS, hỗ trợ giải pháp quản lý đô thị, đất đai, môi trường hay hạ tầng.
Trên TopCV, vị trí Chuyên viên GIS được đăng ở mức 7 đến 15 triệu đồng/tháng cho ứng viên chưa cần kinh nghiệm; vị trí Nhân viên lập trình GIS ở mức 15 đến 20 triệu đồng/tháng với khoảng 1 năm kinh nghiệm; còn một vị trí Lập trình GIS khác có thể lên tới 35 triệu đồng/tháng. Có thể hiểu đây là nhánh có biên độ lương khá rộng, tăng mạnh nếu bạn giỏi công cụ số và biết kết hợp địa lý với công nghệ.
3.2 Môi trường, quan trắc và quản lý tài nguyên
Đây là hướng phù hợp với những bạn thiên về địa lý môi trường. Công việc thường gắn với quan trắc, lập hồ sơ môi trường, đánh giá hiện trạng, hỗ trợ quản lý tài nguyên hoặc theo dõi chỉ số môi trường tại doanh nghiệp và đơn vị tư vấn.
Trên TopCV, vị trí Nhân viên quan trắc môi trường được đăng ở mức 7 đến 13 triệu đồng/tháng, vị trí khác cùng nhóm ở mức 8 đến 15 triệu đồng/tháng; còn Kỹ thuật viên môi trường ở mức 12 đến 18 triệu đồng/tháng. Vì vậy, nếu đi theo hướng này, mức khởi điểm thường ở vùng trung bình nhưng có thể tăng khá rõ khi bạn có kinh nghiệm thực địa và kỹ năng chuyên môn tốt hơn.
3.3 Quy hoạch, phát triển vùng và phân tích lãnh thổ
Đây là nhánh gần với địa lý kinh tế và phát triển vùng. Công việc có thể là hỗ trợ lập hồ sơ quy hoạch, phân tích dân cư, sử dụng đất, hạ tầng, hiện trạng lãnh thổ, tham gia dự án quy hoạch hoặc phát triển vùng nguyên liệu, phát triển địa bàn.
Trên TopCV, vị trí Chuyên viên quy hoạch được đăng ở mức 18 đến 25 triệu đồng/tháng hoặc 22 đến 28 triệu đồng/tháng; còn vị trí Chuyên viên phát triển vùng nguyên liệu ở mức 13 đến 20 triệu đồng/tháng. Tuy nhiên, cần lưu ý đây thường là các vị trí đã yêu cầu kinh nghiệm, nên với sinh viên mới ra trường, điểm bắt đầu thường là các vai trò hỗ trợ phân tích, khảo sát hoặc trợ lý dự án trước khi đi lên vị trí chính thức.
3.4 Triển vọng việc làm của ngành
Triển vọng của ngành nhìn chung khá tốt nếu bạn học chắc một hướng cụ thể thay vì học dàn trải. Điểm mạnh của Địa lý học là khả năng đi nhiều nhánh, từ GIS, môi trường, phát triển vùng đến nghiên cứu và giảng dạy.
Trong bối cảnh công nghệ địa lý số ngày càng quan trọng và các bài toán môi trường, đô thị, lãnh thổ ngày càng cần dữ liệu và phân tích không gian, đây là ngành có cửa đi nghề rõ hơn trước, nhưng sẽ phù hợp nhất với những bạn chịu khó tích lũy công cụ và kinh nghiệm thực địa từ sớm.
4. Ai phù hợp với ngành này?
Địa lý học phù hợp với những bạn thích quan sát thế giới theo không gian, thích bản đồ, thích phân tích vì sao cùng một vấn đề lại xảy ra khác nhau ở từng nơi. Đây là ngành hợp với người có tư duy tổng hợp, thích kết nối giữa tự nhiên và xã hội, thích làm việc với dữ liệu và không ngại đi thực địa.
Ngành cũng phù hợp với những bạn chưa muốn đóng khung mình quá sớm vào một nghề duy nhất, mà muốn có nền tảng để đi sang GIS, môi trường, quy hoạch, phát triển vùng hoặc nghiên cứu. Ngược lại, nếu bạn muốn một ngành thiên công nghệ địa không gian ngay từ đầu, bạn nên cân nhắc thêm với Khoa học thông tin địa không gian; còn nếu muốn theo hẳn hướng dạy học phổ thông, bạn nên so sánh thêm với Sư phạm Địa lý trước khi chọn.
