Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục học | 7140101 | 7140101 | A00, C03, D01, X01 | 80 |
| 2 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | 7140103 | A01, B08, D07, X26 | 50 |
| 3 | Quản lý giáo dục | 7140114 | 7140114 | A00, C03, D01, X01 | 80 |
| 4 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 7140201 | M02, M03 | 450 |
| 5 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 7140202 | A00, A01, D01 | 265 |
| 6 | Giáo dục Tiểu học (dạy bằng song ngữ Việt - Anh) | 7140202 | 7140202 | A00, A01, D01 | 35 |
| 7 | Giáo dục Đặc biệt | 7140203 | 7140203 | C00, C03, D01, X70, C19 | 80 |
| 8 | Giáo dục Công dân | 7140204 | 7140204 | X01, X70, X78, C14, C19, D66 | 50 |
| 9 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | 7140205 | X01, X70, X78, C14, C19, D66 | 50 |
| 10 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | 7140206 | M08, T01 | 100 |
| 11 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 7140208 | 7140208 | Q01, Q02 | 50 |
| 12 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 7140209 | A00, A01, X06 | 140 |
| 13 | Sư phạm Tin học | 7140210 | 7140210 | A01, B08, D07, X26 | 100 |
| 14 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 7140211 | A00, A01 | 50 |
| 15 | Sư phạm Hoá học | 7140212 | 7140212 | A00, B00, D07 | 50 |
| 16 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | 7140213 | B00, D08 | 50 |
| 17 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 7140217 | C00, D01, D14 | 110 |
| 18 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 7140218 | C00, X70, C19 | 50 |
| 19 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | 7140219 | C00, C04, D15, X74, C20 | 40 |
| 20 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 7140231 | D01, X79 | 165 |
| 21 | Sư phạm Tiếng Nga | 7140232 | 7140232 | D01, D02, D14, X78, D66 | 30 |
| 22 | Sư phạm Tiếng Pháp | 7140233 | 7140233 | D01, D03 | 30 |
| 23 | Sư phạm Tiếng Trung Quốc | 7140234 | 7140234 | D01, D04 | 40 |
| 24 | Sư phạm công nghệ | 7140246 | 7140246 | A01, A02 | 50 |
| 25 | Sư phạm khoa học tự nhiên | 7140247 | 7140247 | A00, A02, B00 | 200 |
| 26 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | 7140249 | C00, X70, X74, C19, C20 | 150 |
| 27 | Tiếng Việt và văn hoá Việt Nam | 7220101 | 7220101 | 10 | |
| 28 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | D01, X79 | 200 |
| 29 | Ngôn ngữ Nga | 7220202 | 7220202 | D01, D02, D14, X78, D66 | 100 |
| 30 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | 7220203 | D01, D03 | 100 |
| 31 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 7220204 | D01, D04 | 200 |
| 32 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | 7220209 | D01, D06 | 150 |
| 33 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 7220210 | D01, DD2, D14 | 100 |
| 34 | Văn học | 7229030 | 7229030 | C00, D01, D14 | 120 |
| 35 | Tâm lý học | 7310401 | 7310401 | C00, C03, C04, D01 | 150 |
| 36 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 7310403 | C00, C03, C04, D01 | 120 |
| 37 | Địa lý học | 7310501 | 7310501 | C00, C04, D15, X74, C20 | 50 |
| 38 | Quốc tế học | 7310601 | 7310601 | D09, D14 | 100 |
| 39 | Việt Nam học | 7310630 | 7310630 | C00, D01, D14 | 100 |
| 40 | Sinh học ứng dụng | 7420203 | 7420203 | B00, D08, X14, X16, A02 | 50 |
| 41 | Vật lý học | 7440102 | 7440102 | A00, A01, X07, X08 | 100 |
| 42 | Hóa học | 7440112 | 7440112 | A00, B00, D07, X10 | 100 |
| 43 | Toán ứng dụng | 7460112 | 7460112 | A00, A01, X06 | 100 |
| 44 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A01, B08, D07, X26 | 150 |
| 45 | Công tác xã hội | 7760101 | 7760101 | C00, D14, X70, C19 | 100 |
| 46 | Du lịch | 7810101 | 7810101 | C00, D01, D14, D15 | 100 |
| 47 | Giáo dục Mầm non (cao đẳng) (Phân hiệu Long An) | 51140201 | 51140201_LA | M02, M03 | 100 |
| 48 | Giáo dục Mầm non (Phân hiệu Long An) | 7140201 | 7140201_LA | M02, M03 | 100 |
| 49 | Giáo dục Tiểu học (Phân hiệu Long An) | 7140202 | 7140202_LA | A00, A01, D01 | 100 |
| 50 | Giáo dục Thể chất (Phân hiệu Long An) | 7140206 | 7140206_LA | M08, T01 | 50 |
| 51 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh (Phân hiệu Long An) | 7140208 | 7140208_LA | Q01, Q02 | 50 |
| 52 | Sư phạm Toán học (Phân hiệu Long An) | 7140209 | 7140209_LA | A00, A01, X06 | 40 |
| 53 | Sư phạm Ngữ văn (Phân hiệu Long An) | 7140217 | 7140217_LA | C00, D01, D14 | 50 |
| 54 | Sư phạm Tiếng Anh (Phân hiệu Long An) | 7140231 | 7140231_LA | D01, X79 | 50 |
| 55 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý (Phân hiệu Long An) | 7140249 | 7140249_LA | C00, X70, X74, C19, C20 | 50 |
| 56 | Ngôn ngữ Hàn Quốc (Phân hiệu Long An) | 7220210 | 7220210_LA | D01, DD2, D14 | 30 |
| 57 | Giáo dục Mầm non (cao đẳng) (Phân hiệu Gia Lai) | 51140201 | 51140201_GL | M02, M03 | 100 |
| 58 | Giáo dục Mầm non (Phân hiệu Gia Lai) | 7140201 | 7140201_GL | M02, M03 | 50 |
| 59 | Giáo dục Tiểu học (Phân hiệu Gia Lai) | 7140202 | 7140202_GL | A00, A01, D01 | 150 |
| 60 | Sư phạm khoa học tự nhiên (Phân hiệu Gia Lai) | 7140247 | 7140247_GL | A00, A02, B00 | 50 |
| 61 | Du lịch (Phân hiệu Gia Lai) | 7810101 | 7810101_GL | C00, D01, D14, D15 | 30 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 6 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 7 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 8 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 9 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 10 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 11 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D02 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nga |
| 14 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 15 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 16 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 17 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 18 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 19 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 20 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 21 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 22 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 23 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 24 | M02 | Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
| 25 | M03 | Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
| 26 | M08 | Ngữ Văn, Năng Khiếu 1, Năng Khiếu 2 |
| 27 | Q01 | Toán, NK TDTT1, NK GDQP-AN |
| 28 | Q02 | Ngữ văn, NK TDTT1, NK GDQP-AN |
| 29 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 30 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 31 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 32 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 33 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 34 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 35 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 36 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 37 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 38 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 39 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 40 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 41 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM (HCMUE) là một trong những cơ sở đào tạo sư phạm hàng đầu cả nước, đặc biệt tại khu vực phía Nam.
Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ, mới nhất về phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, tổ hợp, điểm chuẩn, học phí và các mốc quan trọng của HCMUE 2025. Nếu bạn đang tìm thông tin chính xác để chuẩn bị hồ sơ, đừng bỏ qua phần tiếp theo.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy năm 2026. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện dự tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các quy định cụ thể của nhà trường.
Đối tượng dự tuyển gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam
- Người có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định
- Thí sinh đã hoàn thành chương trình dự bị đại học, nếu đáp ứng điều kiện xét tuyển của phương thức tương ứng.
Thí sinh thuộc đối tượng dự tuyển cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM và quy chế tuyển sinh hiện hành
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định
- Thực hiện đăng ký xét tuyển đúng phương thức, đúng thời gian và đúng hướng dẫn của nhà trường
- Với các ngành đào tạo giáo viên và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định áp dụng cho nhóm ngành đào tạo giáo viên.
Các phương thức xét tuyển của HCMUE năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm TP.HCM sử dụng 04 phương thức tuyển sinh cho các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy. Các phương thức được áp dụng theo từng ngành, từng nhóm ngành và có quy định riêng với các ngành có môn năng khiếu.
- Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên
- Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi Đánh giá năng lực chuyên biệt
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
HCMUE tuyển sinh năm 2026 theo nhiều nhóm phương thức, trong đó có xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển, xét thí sinh học lớp chuyên, xét điểm thi tốt nghiệp THPT và xét kết hợp với kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt hoặc thi năng khiếu. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung, ngưỡng đầu vào và yêu cầu riêng của từng ngành, từng phương thức.
Phương thức 1: Tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng hoặc ưu tiên xét tuyển theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và các tiêu chí do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM công bố.
Các nhóm thí sinh có thể được xem xét gồm:
- Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng theo quy định của quy chế tuyển sinh
- Thí sinh đạt giải học sinh giỏi, giải khoa học kỹ thuật hoặc các thành tích phù hợp với ngành đăng ký
- Thí sinh thuộc nhóm đối tượng ưu tiên xét tuyển theo quy định
- Thí sinh đáp ứng tiêu chí riêng của nhà trường đối với từng ngành hoặc nhóm ngành.
Riêng các ngành có môn năng khiếu như Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh, thí sinh vẫn phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức và đạt ngưỡng điểm theo quy định của ngành. Với một số nhóm xét tuyển thẳng, ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Quốc phòng – An ninh yêu cầu điểm năng khiếu đạt từ 6,5 điểm trở lên.
Phương thức 2: Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên
Phương thức này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 tại các trường THPT chuyên, trường THPT có lớp chuyên hoặc cơ sở giáo dục có lớp chuyên theo quy định.
Thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Tốt nghiệp THPT năm 2026
- Có học lực lớp 12 chuyên năm học 2025 – 2026 đạt loại Tốt trở lên
- Đăng ký vào ngành đúng hoặc ngành gần với môn chuyên, lĩnh vực chuyên
- Đạt một trong các tiêu chí ưu tiên theo quy định của trường.
Các tiêu chí được xét theo thứ tự ưu tiên gồm:
- Tham gia đội tuyển học sinh giỏi quốc gia hoặc đội tuyển cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia
- Đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi học sinh giỏi do cấp tỉnh trở lên tổ chức
- Có chứng chỉ ngoại ngữ bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam hoặc tương đương, áp dụng với các ngành ngoại ngữ theo danh mục ngành đúng, ngành gần
- Có học lực năm lớp 10 và lớp 11 chuyên đạt loại Tốt.
Riêng các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh, thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do trường tổ chức và >= 6,5 điểm trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của từng ngành. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đạt ngưỡng đầu vào theo quy định.
Điều kiện xét tuyển chính:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT. Có kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Đăng ký đúng tổ hợp xét tuyển của ngành
- Đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM
- Thực hiện đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Với các ngành đào tạo giáo viên, ngưỡng đầu vào được xác định theo quy định của Bộ GD&ĐT. Với các ngành không thuộc nhóm đào tạo giáo viên, thí sinh thực hiện theo ngưỡng nhận hồ sơ do trường công bố cho từng ngành, từng phương thức.
Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT áp dụng cho các ngành theo danh mục tuyển sinh của trường. Riêng các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh được xét theo nhóm phương thức kết hợp với môn năng khiếu.
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi Đánh giá năng lực chuyên biệt
Phương thức này kết hợp kết quả học tập bậc THPT với kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM hoặc các đơn vị được công nhận tổ chức.
Điều kiện xét tuyển chính:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT
- Có kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt phù hợp với môn chính trong tổ hợp xét tuyển
- Môn chính trong kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt phải >= 5,0 điểm trở lên
- Có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi hoặc Tốt theo quy định đánh giá tương ứng hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,0 điểm trở lên.
Phương thức này áp dụng cho các ngành được trường công bố có sử dụng kết quả thi Đánh giá năng lực chuyên biệt. Thí sinh cần đối chiếu môn thi chính, tổ hợp xét tuyển và ngành đăng ký trước khi nộp nguyện vọng.
Phương thức kết hợp thi tuyển môn năng khiếu
Nhóm phương thức kết hợp áp dụng cho các ngành có yêu cầu môn năng khiếu, gồm Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất và Giáo dục Quốc phòng – An ninh. Tùy ngành và tổ hợp, trường sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi Đánh giá năng lực chuyên biệt kết hợp với 02 môn thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức.
Đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ đại học
Thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức và có kết quả >= 6,5 điểm trở lên đối với mỗi môn trong một số nhóm xét tuyển theo quy định.
Nếu xét theo kết quả học tập THPT, thí sinh cần đáp ứng một trong hai điều kiện:
- Có học lực lớp 12 đạt loại Tốt
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 điểm trở lên.
Đối với ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng
Thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức và có kết quả đạt từ 5,0 điểm trở lên đối với mỗi môn thi.
Nếu xét theo kết quả học tập THPT, thí sinh cần đáp ứng một trong hai điều kiện:
- Có học lực lớp 12 đạt loại Khá trở lên
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên.
Đối với ngành Giáo dục Thể chất
Thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức và có kết quả >= 5,0 điểm trở lên.
Nếu xét theo kết quả học tập THPT, thí sinh cần đáp ứng một trong các điều kiện:
- Có học lực lớp 12 đạt loại Khá trở lên
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 điểm trở lên
- Là vận động viên cấp 1, kiện tướng hoặc vận động viên từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia, quốc tế, giải vô địch quốc gia hoặc quốc tế; đồng thời có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc, từ 9,0 điểm trở lên theo thang điểm 10.
Đối với ngành Giáo dục Quốc phòng – An ninh
Thí sinh phải tham gia kỳ thi năng khiếu do Trường Đại học Sư phạm TP.HCM tổ chức và đạt ngưỡng điểm theo quy định.
Nếu xét theo kết quả học tập THPT, thí sinh cần đáp ứng một trong hai điều kiện:
- Có học lực lớp 12 đạt loại Tốt
- Có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 điểm trở lên.
**Lưu ý chung
Với các phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên được xác định sau khi Bộ GD&ĐT công bố ngưỡng đầu vào chính thức. Trường sẽ công bố ngưỡng nhận hồ sơ và quy tắc quy đổi điểm giữa các tổ hợp, phương thức theo kế hoạch tuyển sinh.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm TP.HCM năm 2026 cần thực hiện theo từng nhóm phương thức.
- Với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh đăng ký và cung cấp minh chứng xét tuyển trực tuyến từ ngày 01/06/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026
- Với các phương thức còn lại, thí sinh đăng ký theo hướng dẫn và khung thời gian của Bộ GD&ĐT. Thời gian cung cấp minh chứng xét tuyển đối với các phương thức còn lại dự kiến từ 25/06/2026 đến 15/07/2026; trường sẽ có thông báo cụ thể sau.
Một số mốc chung thí sinh cần lưu ý:
- Thời gian thực hành đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng: từ ngày 17/06/2026 đến ngày 21/06/2026
- Thời hạn hoàn thành hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển về cơ sở đào tạo: trước 17h00 ngày 20/06/2026
- Thời gian đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển chính thức: từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển được chuẩn bị theo từng phương thức. Thí sinh cần kê khai đầy đủ thông tin, tải minh chứng đúng yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đã cung cấp.
Với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển khai báo trực tuyến
- Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu quy định của Bộ GD&ĐT nếu thuộc diện xét tuyển thẳng
- Minh chứng về thành tích, giải thưởng, đối tượng ưu tiên hoặc các giấy tờ liên quan theo yêu cầu của từng tiêu chí xét tuyển
- Minh chứng kết quả thi năng khiếu nếu đăng ký vào các ngành có yêu cầu môn năng khiếu.
Với phương thức xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên, hồ sơ cần có minh chứng về quá trình học lớp chuyên, kết quả học tập và các tiêu chí ưu tiên nếu có.
Với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả học tập THPT kết hợp thi Đánh giá năng lực chuyên biệt, thí sinh cần chuẩn bị học bạ THPT, kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực chuyên biệt và các minh chứng liên quan đến ngành đăng ký.
Với phương thức xét tuyển sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, hồ sơ và dữ liệu xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển theo hai nhóm chính: đăng ký minh chứng trên hệ thống xét tuyển của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM nếu phương thức yêu cầu và đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
Cách thực hiện theo từng phương thức:
- Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển: đăng ký và cung cấp minh chứng trực tuyến trên hệ thống xét tuyển của trường từ ngày 01/06/2026 đến 17h00 ngày 20/06/2026.
- Xét tuyển thí sinh là học sinh lớp chuyên: cung cấp hồ sơ, học bạ và minh chứng theo yêu cầu của trường.
- Xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026: đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT.
- Xét tuyển bằng kết quả học tập THPT kết hợp thi Đánh giá năng lực chuyên biệt: đăng ký nguyện vọng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và cung cấp minh chứng phù hợp trong thời gian trường thông báo.
- Với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, Giáo dục Quốc phòng – An ninh, thí sinh cần đăng ký và dự thi năng khiếu theo kế hoạch riêng của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
Sau khi đăng ký trên hệ thống riêng của trường, thí sinh vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT để được xét tuyển chính thức.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo cụ thể của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đối với từng phương thức, kỳ thi hoặc hình thức cung cấp minh chứng.
Với các phương thức có kỳ thi riêng như thi Đánh giá năng lực chuyên biệt hoặc thi năng khiếu, thí sinh cần theo dõi thông báo riêng của trường để nộp lệ phí đúng thời gian, đúng hình thức.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại HCMUE
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Thí sinh cần khai báo chính xác khu vực, đối tượng ưu tiên và chuẩn bị minh chứng hợp lệ nếu thuộc diện được hưởng ưu tiên.
Điểm ưu tiên được áp dụng trong quá trình xét tuyển theo từng phương thức. Trường hợp điểm xét tuyển được quy đổi sang thang điểm khác, điểm ưu tiên cũng được quy đổi tương ứng theo quy tắc của nhà trường và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Điểm cộng, điểm thưởng và điểm khuyến khích
HCMUE áp dụng điểm cộng trong xét tuyển theo quy định chung, bao gồm các nhóm như điểm thưởng, điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích nếu thí sinh đáp ứng điều kiện tương ứng. Tổng điểm cộng không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển; nếu xét theo thang điểm 30, mức tối đa tương ứng là 3,0 điểm.
Các trường hợp có thể được xem xét điểm cộng gồm:
- Thí sinh có giải thưởng học sinh giỏi hoặc thành tích học thuật phù hợp với ngành đăng ký.
- Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc minh chứng năng lực phù hợp, nếu phương thức xét tuyển và ngành đăng ký cho phép áp dụng.
- Thí sinh có thành tích đặc biệt khác được trường quy định trong tiêu chí xét tuyển của từng năm.
Điểm cộng được tính sau khi thí sinh đáp ứng điều kiện nhận hồ sơ và ngưỡng đầu vào của phương thức xét tuyển tương ứng.
Nguyên tắc quy đổi và xét tuyển
Trường công bố quy tắc quy đổi độ lệch điểm, ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh để bảo đảm công bằng giữa các nguồn điểm xét tuyển.
Một số nguyên tắc cần lưu ý:
- Điểm ưu tiên, điểm cộng và điểm khuyến khích chỉ được tính khi thí sinh có minh chứng hợp lệ.
- Tổng điểm cộng không được vượt quá mức tối đa theo quy định của thang điểm xét tuyển.
- Thí sinh vẫn phải đạt ngưỡng đầu vào của ngành, phương thức xét tuyển trước khi được xem xét điểm cộng.
- Với các ngành có môn năng khiếu, thí sinh phải đáp ứng thêm điều kiện điểm năng khiếu theo quy định của trường.
- Nếu có nhiều chính sách cộng điểm cùng áp dụng, nhà trường thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm không vượt mức trần điểm cộng trong quy chế tuyển sinh.
Thí sinh nên chuẩn bị minh chứng ưu tiên, giải thưởng, chứng chỉ hoặc thành tích liên quan ngay từ giai đoạn đăng ký để tránh thiếu hồ sơ khi nhà trường hậu kiểm.
Xem điểm chuẩn của trường tại: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm TPHCM
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
