Ngành Quản lý giáo dục (Mã ngành: 7140114)

0
417

Ngành Quản lý giáo dục là một trong những ngành học quan trọng góp phần xây dựng đội ngũ nhân lực làm việc cho nền hành chính giáo dục chuyên nghiệp, phù hợp với những thay đổi trong giáo dục hiện tại và trong tương lai.

nganh quan ly giao duc

Giới thiệu chung về ngành

Quản lý giáo dục là gì?

Quản lý giáo dục là ngành học thuộc khối KHXH giúp cung cấp các kiến thức từ nền tảng tới chuyên sâu của lĩnh vực khoa học giáo dục, tâm lý.

Để theo học ngành quản lý giáo dục, các bạn cũng cần phải sở hữu những phẩm chất tốt đẹp, cao quý của nghề giáo, phù hợp với môi trường giáo dục sư phạm tại Việt Nam.

Các trường đào tạo ngành Quản lý giáo dục

Trong năm 2020 chỉ có vỏn vẹn 7 trường đại học, học viện tuyển sinh và đào tạo ngành Quản lý giáo dục. Tùy thuộc vào nơi bạn đang ở để lựa chọn trường sao cho phù hợp nhé.

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên 18.5
Trường Đại học Thủ đô 20.33
Học viện Quản lý giáo dục 15
  • Khu vực miền Trung
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Trường Đại học Quy Nhơn 15
Trường Đại học Vinh 15
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Trường Đại học Sư phạm TP HCM 21.5
Trường Đại học Sài Gòn 21.1 – 22.1

Các khối thi ngành Quản lý giáo dục

Với ngành Quản lý giáo dục, các bạn có thể sử dụng các khối thi sau để đăng ký xét tuyển. Tuy nhiên mỗi trường sẽ có những tổ hợp khác nhau nên tốt nhất muốn biết chi tiết các bạn hãy click vào tên trường và tìm tới ngành Quản lý giáo dục nhé.

Các khối thi ngành Quản lý giáo dục năm 2020 bao gồm:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối C00 (Văn, Sử, Địa)
  • Khối C04 (Toán, Văn, Địa)
  • Khối C14 (Văn, Toán, GDCD)
  • Khối C20 (Văn, Địa, GDCD)
  • Khối D01 (Toán, Anh, Văn)
  • Khối D14 (Văn, Anh, Sử)
  • Khối D15 (Văn, Anh, Địa)
  • Khối D78 (Văn, Anh, KHXH)

Chương trình học ngành Quản lý giáo dục

Mời các bạn tham khảo chương trình đào tạo ngành Quản lý giáo dục trong 4 năm học:

I. Học phần đại cương
  • Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh
  • Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Pháp luật đại cương
  • Tâm lý học đại cương
  • Ngoại ngữ học phần 1
  • Ngoại ngữ học phần 2
  • Ngoại ngữ học phần 3
  • Tin học căn bản
  • Giáo dục thể chất 1
  • Giáo dục thể chất 2
  • Giáo dục thể chất 3
  • Giáo dục Quốc phòng – Học phần I
  • Giáo dục Quốc phòng – Học phần II
  • Giáo dục Quốc phòng – Học phần III
  • Giáo dục Quốc phòng – Học phần IV
II. Học phần chuyên môn
A. Cơ sở ngành
  • Tâm lý học giáo dục
  • Nhập môn nghề giáo
  • Giáo dục học đại cương
  • Tổ chức hoạt động giáo dục ở trường phổ thông
  • Kiểm tra và đánh giá trong giáo dục
  • Giao tiếp trong quản lý giáo dục
  • Logic học đại cương
  • Cơ sở Tâm lý học của quản lý giáo dục
  • Phát triển chương trình giáo dục
  • Thống kê trong nghiên cứu khoa học xã hội
  • Giáo dục kỹ năng sống
  • Phương pháp học tập tích cực
  • Hoạt động nhóm và kỹ năng truyền thông
B. Chuyên ngành
B1. Học phần bắt buộc

  • Hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam và các nước trên thế giới
  • Đại cương về khoa học quản lý
  • Giáo dục hướng nghiệp
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
  • Lịch sử các tư tưởng giáo dục
  • Chiến lược phát triển giáo dục
  • Khoa học quản lý giáo dục
  • Nghiệp vụ công tác học sinh, sinh viên trong cơ sở giáo dục
  • Cơ sở pháp lý của quản lý giáo dục
  • Quản lý trường học và cơ sở giáo dục
  • Nhân cách và lao động của người cán bộ QLGD
  • Hệ thống thông tin trong quản lý giáo dục
  • Quản lý hoạt động dạy học
  • Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
  • Quản lý nhân sự trong giáo dục
  • Quản lý cơ sở vật chất trường học
  • Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng giáo dục
  • Công tác Đảng và đoàn thể trong trường học
  • Quản lý tài chính trong trường học
  • Kiểm tra và thanh tra trong giáo dục
  • Đảm bảo chất lượng giáo dục
  • Ứng dụng công nghệ thông tin trong QLGD
  • Tham vấn học đường
  • Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
  • Xử lý tình huống quản lý giáo dục
  • Quản lý người học trong nhàIV trường
  • Phát triển tập thể sư phạm
B2. Học phần tự chọn

  • Giáo dục dân số và sức khỏe sinh sản
  • Kiểm định chất lượng giáo dục
  • Marketing trong giáo dục
  • Giáo dục gia đình
  • Giáo dục vì sự phát triển bền vững
  • Tổ chức, quản lý cơ sở giáo dục ngoài công lập
  • Quản lý hoạt động giáo dục cộng đồng
  • Giáo dục giá trị
  • Giáo dục chuyên biệt
III. Học phần nghề nghiệp
  • Học phần cơ sở chung (Rèn luyện nghiệp vụ quản lý giáo dục thường xuyên)
  • Học phần nghề nghiệp chuyên ngành (Rèn luyện nghiệp vụ quản lý giáo dục)
  • Thực hành nghề nghiệp (Thực tập quản lý giáo dục)
IV. KHÓA LUẬN, TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU HOẶC HỌC PHẦN THAY THẾ TỐT NGHIỆP

Lựa chọn 1 trong 3 hình thức dưới:

  • Lựa chọn 1: Thực hiện 1 khóa luận (20.000 từ)
  • Lựa chọn 2: Thực hiện một tiểu luận(10.000 từ)
    và tích lũy thêm 03 tín chỉ từ các học phần (EDUC 1417/1361/1362)
  • Lựa chọn 3:Tích lũy thêm 06 tín chỉ từ các học phần (EDUC 1417/1361/1362) bao gồm:
    • Quản lý các hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường
    • Quản lý sự thay đổi trong giáo dục
    • Huy động và sử dụng các nguồn lực trong giáo dục

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Và sau 4 năm cố gắng học hành vất vả, các bạn sẽ có kha khá lựa chọn bởi cơ hội việc làm ngành Quản lý giáo dục cũng không hề ít.

Theo một số trường đại học, sinh viên tốt nghiệp ngành Quản lý giáo dục thường có những lựa chọn nghề nghiệp như sau:

  • Thực hiện công việc quản lý tại các cơ sở giáo dục
  • Thực hiện công việc nghiên cứu giáo dục
  • Thực hiện công việc tư vấn về giáo dục
  • Giảng dạy các môn học chuyên ngành quản lý giáo dục