Học viện Quản lý Giáo dục (NAEM)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản lý giáo dục | 7140114 | 7140114 | A00, A01, C00, D01 | 180 |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | A01, D01, D10, D14 | 100 |
| 3 | Kinh tế | 7310101 | 7310101 | A00, A01, D01, D10 | 120 |
| 4 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 7310403 | A00, B00, C00, D01 | 200 |
| 5 | Quản trị văn phòng | 7340406 | 7340406 | A00, A01, C00, D01 | 150 |
| 6 | Giáo dục học (Giáo dục trẻ rối loạn phát triển) | 7140101 | 7140101 | A00, B00, C00, D01 | 100 |
| 7 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A00, A01, A02, D01 | 150 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 7 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 8 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Học viện Quản lý Giáo dục (NAEM) là cơ sở đào tạo uy tín hàng đầu trong lĩnh vực quản lý giáo dục, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống giáo dục quốc gia.
Bài viết này sẽ tổng hợp đầy đủ thông tin tuyển sinh Học viện Quản lý Giáo dục năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Học viện Quản lý Giáo dục tuyển sinh đối với người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng do nước ngoài cấp được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
Ngoài ra, người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật cũng được đăng ký dự tuyển.
Điều kiện xét tuyển chung:
- Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Học viện.
- Thí sinh cần có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Thí sinh phải có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của Học viện.
- Điều kiện cụ thể của từng phương thức xét tuyển sẽ được áp dụng riêng ở phần sau.
Các phương thức xét tuyển của NAEM năm 2026
Năm 2026, Học viện Quản lý Giáo dục tuyển sinh đại học chính quy theo 4 phương thức xét tuyển. Các phương thức này được áp dụng cho từng ngành đào tạo của Học viện.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Học viện Quản lý Giáo dục tuyển sinh theo 4 phương thức xét tuyển. Ngoài điều kiện chung, từng phương thức có thêm yêu cầu riêng về đối tượng áp dụng, ngưỡng đầu vào, cách tính điểm và hồ sơ đăng ký.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Phương thức này thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Quy chế tuyển sinh của Học viện Quản lý Giáo dục.
Đối tượng xét tuyển thẳng
Thí sinh thuộc một trong các nhóm sau có thể được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo của Học viện:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo của Học viện.
- Thí sinh đoạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, với thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển.
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia, đồng thời phải đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo. Thành tích đạt được cũng phải trong thời hạn không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
Các trường hợp được Học viện xem xét tiếp nhận
Căn cứ kết quả học tập THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo, Giám đốc Học viện có thể xem xét, quyết định nhận vào học đối với một số trường hợp đặc thù. Khi cần thiết, thí sinh có thể phải học bổ sung 1 năm kiến thức trước khi vào học chính thức. Các trường hợp gồm:
- Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh là người Việt Nam học THPT hoặc trung học nghề ở nước ngoài, hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài tại Việt Nam, có trình độ tương đương THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam và đạt chuẩn ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
- Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do Học viện quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức bình thường.
Đối tượng ưu tiên xét tuyển
Học viện áp dụng hình thức ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt ngưỡng đầu vào và thuộc diện được cộng điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích theo quy định của Học viện.
Ngoài ra, thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đạt giải khuyến khích trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia nếu dự tuyển vào chương trình đào tạo phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài đạt giải, cũng thuộc diện ưu tiên xét tuyển.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển của từng ngành đào tạo.
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó M1, M2, M3 là điểm của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển. Tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm.
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
Với thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS Academic, TOEFL iBT, APTIS ESOL hoặc Cambridge Assessment English và lựa chọn dự thi hoặc không dự thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi THPT quốc gia, Học viện cho phép quy đổi điểm môn Tiếng Anh theo bảng sau:
- IELTS 5.0 hoặc TOEFL iBT 40-45 hoặc APTIS ESOL B1 hoặc Cambridge 140-159: quy đổi 8,0 điểm
- IELTS 5.5 hoặc TOEFL iBT 46-60 hoặc APTIS ESOL B2 hoặc Cambridge 160-166: quy đổi 8,5 điểm
- IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 61-76 hoặc APTIS ESOL B2 hoặc Cambridge 167-172: quy đổi 9,0 điểm
- IELTS 6.5 hoặc TOEFL iBT 77-93 hoặc APTIS ESOL B2 hoặc Cambridge 173-179: quy đổi 9,5 điểm
- IELTS từ 7.0 trở lên hoặc TOEFL iBT 94 hoặc APTIS ESOL C1 hoặc Cambridge 180-200: quy đổi 10 điểm
Học viện không sử dụng TOEFL iBT Home Edition. Thí sinh phải đăng ký quy đổi trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT và nộp bản sao công chứng chứng chỉ tiếng Anh cho Học viện trước 17h ngày 14/7/2026.
Phương thức 3: Xét tuyển sử dụng kết quả học tập cấp THPT
Học viện căn cứ vào năng lực học tập của thí sinh thông qua kết quả học tập các môn trong quá trình học THPT và kết quả các kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp.
Điều kiện nộp hồ sơ
Thí sinh phải có điểm trung bình chung của 3 môn thuộc tổ hợp xét tuyển trong 3 năm học, tức 6 học kỳ THPT, không bao gồm điểm ưu tiên, đạt từ 10,0 điểm trở lên.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được tính theo thang điểm 30: Điểm xét tuyển = M1 + M2 + M3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- M1 là điểm trung bình chung kết quả học tập của môn 1 trong 3 năm lớp 10, 11, 12
- M2 là điểm trung bình chung kết quả học tập của môn 2 trong 3 năm lớp 10, 11, 12
- M3 là điểm trung bình chung kết quả học tập của môn 3 trong 3 năm lớp 10, 11, 12
Tổng điểm xét tuyển, bao gồm cả điểm ưu tiên và điểm cộng, không vượt quá 30,0 điểm.
Phương thức 4: Xét tuyển sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy
Phương thức này sử dụng kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các cơ sở giáo dục đại học tổ chức trong năm 2026. Học viện chấp nhận kết quả của SPT, HSA và TSA.
Điều kiện nộp hồ sơ
Thí sinh sử dụng kết quả bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy của các cơ sở đào tạo tổ chức trong năm 2026, tính đến thời điểm đăng ký dự tuyển, để đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành đăng ký.
Cách tính điểm xét tuyển
Với thí sinh sử dụng kết quả đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội hoặc kết quả đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội, điểm xét tuyển được tính theo công thức: Điểm xét tuyển = ĐNL/DTD + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Trong đó:
- ĐNL là điểm bài thi đánh giá năng lực
- DTD là điểm bài thi đánh giá tư duy
Tổng điểm xét tuyển, bao gồm điểm ưu tiên và điểm cộng, không vượt quá 30,0 điểm.
Với thí sinh sử dụng kết quả đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện xét theo đúng tổ hợp môn của ngành đăng ký và tính theo công thức: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có) + Điểm cộng (nếu có)
Tổng điểm xét tuyển cũng không vượt quá 30,0 điểm.
**Lưu ý chung:
- Học viện không tổ chức xét tuyển phụ. Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển tối đa 15 nguyện vọng, không phân biệt giữa các phương thức, và nguyện vọng 1 là nguyện vọng cao nhất.
- Ngưỡng đầu vào đối với thí sinh có đối tượng ưu tiên thuộc diện trung cấp nghề, cũng như các trường hợp đặc thù nêu trong phương thức xét tuyển thẳng, thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT. Học viện sẽ có thông báo cụ thể khi Bộ ban hành hướng dẫn.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Học viện Quản lý Giáo dục tổ chức tuyển sinh theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Với đợt xét tuyển đại học chính quy năm 2026, thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ từ ngày 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026.
- Thời gian công bố điểm chuẩn kết quả trúng tuyển thực hiện theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT, dự kiến vào ngày 13/8/2026.
- Nếu sau đợt xét tuyển chính còn chỉ tiêu, Học viện dự kiến tổ chức thêm các đợt tuyển sinh sau đến hết tháng 12 năm 2026, kế hoạch cụ thể sẽ được công bố trên website tuyển sinh của Học viện.
Hồ sơ xét tuyển
Với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp về Học viện trước 17h ngày 20/06/2026.
Với phương thức xét học bạ THPT, hồ sơ gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Học viện
- Học bạ THPT bản sao công chứng
- Căn cước công dân bản sao công chứng
- Bằng tốt nghiệp THPT bản sao công chứng đối với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2025 trở về trước
- Bản sao công chứng các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên nếu có
- Bản sao công chứng các giấy tờ minh chứng điểm thưởng, điểm xét thưởng nếu có
Thí sinh nộp hồ sơ bản cứng trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về Học viện.
Với phương thức sử dụng chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi điểm môn Tiếng Anh ở phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT, thí sinh phải nộp bản sao công chứng chứng chỉ tiếng Anh về Học viện trước 17h ngày 14/07/2026.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT theo đúng thời gian quy định.
Riêng với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh cần:
- Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển trực tiếp về Học viện Quản lý Giáo dục trước thời hạn quy định
- Đồng thời đăng ký xét tuyển trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT
Với phương thức xét học bạ THPT, thí sinh thực hiện 2 bước:
- Nộp hồ sơ online và nộp hồ sơ bản cứng về Học viện Quản lý Giáo dục trước ngày 02/06/2026 đến trước 17h ngày 30/06/2026, tính theo dấu bưu điện
- Sau đó đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT từ 02/07/2026 đến 17h ngày 14/07/2026
Địa chỉ nhận hồ sơ bản cứng: Phòng 106 nhà A1 Học viện Quản lý Giáo dục, số 31 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, thành phố Hà Nội.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT được thực hiện theo mức thu thống nhất giữa các cơ sở giáo dục đại học, theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại NAEM
Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Học viện Quản lý Giáo dục thực hiện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Học viện.
Với thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, Học viện áp dụng điểm thưởng theo mức sau:
- Giải Nhất trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia: cộng 3,0 điểm
- Giải Nhì: cộng 2,5 điểm
- Giải Ba: cộng 2,0 điểm
Ngoài ra, thí sinh đạt giải Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia hoặc đạt giải Khuyến khích trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, nếu dự tuyển vào ngành phù hợp, cũng thuộc diện được Học viện xem xét ưu tiên xét tuyển.
Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng
Học viện áp dụng chính sách ưu tiên chung theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm ưu tiên theo khu vực và theo đối tượng.
Với thí sinh có tổng điểm từ 22,5 trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] x Mức điểm ưu tiên theo quy định
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và 1 năm kế tiếp.
Điểm cộng của Học viện
Điểm cộng tại Học viện gồm 3 nhóm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích. Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét, tức không quá 3,0 điểm trên thang 30.
Nếu tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên vượt quá 30 điểm, Học viện chỉ tính tối đa 30 điểm.
Điểm xét thưởng
Học viện cộng điểm xét thưởng cho thí sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ở các môn thuộc tổ hợp xét tuyển. Mức cộng cụ thể như sau:
- Giải Nhất: cộng 1,50 điểm
- Giải Nhì: cộng 1,25 điểm
- Giải Ba: cộng 1,0 điểm
Điểm khuyến khích từ chứng chỉ tiếng Anh quốc tế
Học viện cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế còn hiệu lực tại thời điểm nộp hồ sơ xét tuyển. Mức cộng cụ thể:
- IELTS 5.0, TOEFL iBT 40-45, APTIS ESOL B1, Cambridge 140-159: cộng 0,5 điểm
- IELTS 5.5, TOEFL iBT 46-60, APTIS ESOL B2, Cambridge 160-166: cộng 0,75 điểm
- IELTS 6.0, TOEFL iBT 61-76, APTIS ESOL B2, Cambridge 167-172: cộng 1,0 điểm
- IELTS 6.5, TOEFL iBT 77-93, APTIS ESOL B2, Cambridge 173-179: cộng 1,25 điểm
- IELTS từ 7.0 trở lên, TOEFL iBT từ 94, APTIS ESOL C1, Cambridge 180-200: cộng 1,5 điểm
Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh
Ở phương thức xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế hợp lệ có thể được quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh theo bảng sau:
- IELTS 5.0, TOEFL iBT 40-45, APTIS ESOL B1, Cambridge 140-159: quy đổi 8,0 điểm
- IELTS 5.5, TOEFL iBT 46-60, APTIS ESOL B2, Cambridge 160-166: quy đổi 8,5 điểm
- IELTS 6.0, TOEFL iBT 61-76, APTIS ESOL B2, Cambridge 167-172: quy đổi 9,0 điểm
- IELTS 6.5, TOEFL iBT 77-93, APTIS ESOL B2, Cambridge 173-179: quy đổi 9,5 điểm
- IELTS từ 7.0 trở lên, TOEFL iBT từ 94, APTIS ESOL C1, Cambridge 180-200: quy đổi 10 điểm
Học viện không sử dụng chứng chỉ TOEFL iBT Home Edition.
Nếu thí sinh đã dùng chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi điểm xét tuyển thì không tiếp tục dùng chính chứng chỉ đó để cộng điểm khuyến khích.
Xem chi tiết điểm sàn và điểm trúng tuyển học bạ tại: Điểm chuẩn Học viện Quản lý giáo dục
Vì sao nên chọn NAEM?
Chọn Học viện Quản lý Giáo dục không chỉ là lựa chọn một trường đại học, mà là đặt nền tảng cho sự nghiệp gắn với lĩnh vực giáo dục, ngành nghề có tầm ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển xã hội. NAEM nổi bật nhờ sự kết hợp hài hòa giữa chương trình đào tạo chuẩn mực, môi trường học tập chuyên nghiệp và định hướng nghề nghiệp rõ ràng.

Những lý do bạn nên chọn NAEM:
- Uy tín và chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý giáo dục
- Chương trình đào tạo cập nhật, bám sát thực tiễn
- Đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm
- Cơ hội việc làm rộng mở
- Môi trường học tập năng động, nhiều cơ hội phát triển
Học viện chú trọng xây dựng môi trường học tập gắn liền với thực hành và kỹ năng mềm. Sinh viên được tham gia các dự án nghiên cứu, hội thảo khoa học và các chương trình hợp tác quốc tế, mở rộng tầm nhìn và cơ hội phát triển bản thân.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Học viện Quản lý Giáo dục (NAEM). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
