Ngành Kinh tế học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?

Mã ngành: 7310101

Tổng quan ngành

Ngành Kinh tế học phù hợp với những bạn thích phân tích, thích nhìn một vấn đề dưới góc độ dữ liệu, mô hình và tác động chính sách thay vì chỉ dừng ở vận hành kinh doanh hằng ngày. Bài viết này sẽ giúp người đọc hiểu nhanh Kinh tế học là gì, ra trường có thể làm gì, mức thu nhập tham khảo ra sao và ai là người phù hợp với ngành này.

Tìm hiểu về ngành Kinh tế học

I. Giới thiệu chung về ngành Kinh tế

Kinh tế học là một ngành khá dễ bị hiểu nhầm. Nhiều bạn nghe tên ngành và nghĩ đây là một phiên bản chung của khối kinh tế, nhưng thực tế đây là hướng học thiên về phân tích, lý giải và dự báo các hiện tượng kinh tế nhiều hơn. Ở nhiều trường, ngành này được đào tạo trong mã ngành Kinh tế 7310101, với tên tiếng Anh là Economics.

I.1 Ngành Kinh tế học là gì?

Kinh tế học là ngành nghiên cứu cách con người và xã hội sử dụng các nguồn lực có giới hạn để sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ. Ở bậc đại học, người học được trang bị kiến thức nền tảng và chuyên sâu về kinh tế học, cùng kỹ năng phân tích, tư duy logic, ra quyết định và vận dụng lý thuyết kinh tế vào thực tiễn.

Chuyên ngành Kinh tế học của Đại học Kinh tế Quốc dân cũng nhấn mạnh năng lực nghiên cứu, phân tích và ra quyết định tại doanh nghiệp cũng như các cơ quan hoạch định chính sách.

Vai trò của Kinh tế học nằm ở chỗ giúp giải thích và dự báo các vấn đề như tăng trưởng, lạm phát, việc làm, hành vi tiêu dùng, phản ứng của thị trường và tác động của chính sách. Vì vậy, đây là ngành có giá trị không chỉ trong cơ quan nhà nước hay viện nghiên cứu mà cả trong doanh nghiệp, nơi các quyết định về giá, đầu tư, mở rộng thị trường hay phân tích nhu cầu đều cần tư duy kinh tế.

Các chương trình của Khoa Kinh tế học NEU cũng cho thấy định hướng đào tạo gắn mạnh với phân tích, dự báo và xây dựng chính sách kinh tế.

I.2 Kinh tế học khác gì với Tài chính?

Đây là cặp ngành rất dễ bị nhầm. Kinh tế học tập trung nhiều hơn vào việc hiểu cơ chế vận hành của nền kinh tế, hành vi của cá nhân, doanh nghiệp và tác động của chính sách công. Trong khi đó, Tài chính tập trung rõ hơn vào dòng tiền, vốn, tài sản, đầu tư và các quyết định tài chính của cá nhân hoặc tổ chức.

Nói ngắn gọn, nếu bạn thích đặt câu hỏi vì sao thị trường vận hành như vậy, vì sao chính sách này tạo ra tác động kia, Kinh tế học thường phù hợp hơn; còn nếu bạn thích tiền vốn, đầu tư, ngân hàng và quản trị tài chính, Tài chính sẽ sát hơn.

II. Chương trình đào tạo ngành Kinh tế

Ngành Kinh tế không chỉ là những biểu đồ GDP, CPI hay mô hình cung – cầu khô khan như bạn từng thấy trong sách giáo khoa. Thực tế, chương trình đào tạo ngành Kinh tế được thiết kế bài bản, đa chiều, giúp sinh viên hiểu sâu, phân tích đúng, ứng dụng tốt trong cả nghiên cứu và thực tiễn.

II.1 Kiến thức nền tảng bắt buộc

Sinh viên sẽ được học các môn cơ bản giúp hình thành tư duy phân tích kinh tế như:

  • Kinh tế vi mô: Nghiên cứu hành vi của cá nhân, doanh nghiệp và cách thị trường vận hành.
  • Kinh tế vĩ mô: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế tổng thể như tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp, tỷ giá.
  • Toán kinh tế, Thống kê kinh tế, Kinh tế lượng: Trang bị nền tảng định lượng để làm việc với dữ liệu, lập mô hình kinh tế.

Không cần là thần đồng toán học, nhưng bạn cần làm quen với suy luận logic và các công cụ phân tích định lượng.

II.2 Kiến thức chuyên ngành đa dạng

Tùy vào định hướng đào tạo của từng trường, bạn có thể chọn các môn chuyên sâu như:

  • Kinh tế quốc tế: Thương mại, đầu tư, chính sách kinh tế đối ngoại.
  • Kinh tế phát triển: Nghiên cứu các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng ở các quốc gia.
  • Kinh tế công cộng: Tài khóa, chi tiêu chính phủ, thị trường và phúc lợi.
  • Kinh tế môi trường, Kinh tế học hành vi, Kinh tế học lao động…

Một số chương trình còn tích hợp các môn ứng dụng công nghệ như phân tích dữ liệu kinh tế bằng Python, R, Excel nâng cao, Power BI…

II.3 Kỹ năng thực hành và năng lực mềm

Ngoài kiến thức chuyên môn, sinh viên ngành Kinh tế còn được đào tạo các kỹ năng:

  • Phân tích và xử lý số liệu kinh tế.
  • Viết báo cáo, dự báo và tư vấn chính sách.
  • Kỹ năng làm việc nhóm, thuyết trình và phản biện.

Một số chương trình đại học hiện nay còn yêu cầu sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp, thực tập chuyên môn tại viện nghiên cứu, doanh nghiệp hoặc cơ quan nhà nước.

Tóm lại, ngành Kinh tế không chỉ giúp bạn hiểu chuyện tiền bạc, mà còn giúp bạn trở thành người có góc nhìn toàn diện về xã hội, đủ tư duy để phân tích vấn đề, đủ công cụ để đề xuất giải pháp, và đủ khả năng để bước vào nhiều lĩnh vực khác nhau sau khi tốt nghiệp.

III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương ngành Kinh tế

Đầu ra của ngành Kinh tế học khá rộng, nhưng không nên hiểu theo kiểu học xong sẽ làm “chuyên viên kinh tế” một cách chung chung. Điểm mạnh của ngành này là nền phân tích, nên sinh viên thường đi vào các công việc liên quan đến dữ liệu, nghiên cứu, tư vấn, hoạch định, đánh giá thị trường hoặc hỗ trợ ra quyết định trong doanh nghiệp và khu vực công.

co hoi viec lam nganh kinh te

III.1 Phân tích dữ liệu, dự báo và nghiên cứu thị trường

Đây là một trong những hướng đi sát Kinh tế học nhất. Người học có thể làm Data Analyst, chuyên viên phân tích dữ liệu kinh doanh, nghiên cứu thị trường hoặc các vị trí cần xử lý dữ liệu để rút ra xu hướng và hỗ trợ quyết định.

Theo TopCV, Data Analyst ở nhóm dưới 1 năm kinh nghiệm đang có dải lương khoảng 9,72 đến 14,4 triệu đồng/tháng; nhóm từ 1 đến dưới 3 năm kinh nghiệm khoảng 12,636 đến 23,4 triệu đồng/tháng.

Với nhánh gần nghiên cứu hơn, JobsGO ghi nhận Chuyên viên nghiên cứu có mức lương trung bình khoảng 16,4 triệu đồng/tháng, khoảng phổ biến 12 đến 21 triệu đồng/tháng. Đây là nhánh phù hợp với những bạn mạnh về số liệu, thích đào sâu vấn đề và không ngại làm việc với Excel, thống kê hay công cụ phân tích.

III.2 Phân tích kinh doanh, tư vấn và hỗ trợ ra quyết định trong doanh nghiệp

Một hướng khác rất thực tế là đi vào mảng phân tích kinh doanh. Kinh tế học cho người học nền tảng khá tốt để đọc dữ liệu, hiểu thị trường, đánh giá hiệu quả và hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra quyết định.

Theo TopCV, Business Analyst ở nhóm dưới 1 năm kinh nghiệm đang có dải lương khoảng 7 đến 10,5 triệu đồng/tháng; nhóm từ 1 đến dưới 3 năm kinh nghiệm khoảng 11,664 đến 23,4 triệu đồng/tháng.

JobsGO cũng đang ghi nhận mức lương trung bình của Chuyên viên phân tích kinh doanh khoảng 19,1 triệu đồng/tháng, với khoảng phổ biến 13 đến 26 triệu đồng/tháng.

Thu nhập ở nhánh này tăng khá rõ nếu người học có thêm kỹ năng công cụ, hiểu nghiệp vụ doanh nghiệp và giao tiếp tốt với các bộ phận liên quan.

III.3 Nghiên cứu, chính sách công và khu vực công

Đây là hướng đi rất đúng chất ngành nhưng thường bị bỏ sót khi học sinh tìm hiểu. Theo Khoa Kinh tế học của Đại học Kinh tế Quốc dân, sinh viên chuyên ngành Kinh tế học có thể làm nghiên cứu, phân tích và ra quyết định tại doanh nghiệp cũng như các cơ quan hoạch định chính sách từ trung ương đến địa phương. Nếu đi theo hướng này, nơi làm việc có thể là viện nghiên cứu, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức phát triển, tổ chức quốc tế, trường đại học hoặc đơn vị tư vấn chính sách.

Về thu nhập, mặt bằng sẽ không đồng đều như khối doanh nghiệp tư nhân, nhưng JobsGO hiện vẫn ghi nhận Chuyên viên nghiên cứu tại Hà Nội có mức trung bình khoảng 14,5 triệu đồng/tháng, còn trên toàn quốc là khoảng 16,4 triệu đồng/tháng. Đây nên được hiểu là mức tham khảo, vì công việc ở khu vực công, viện nghiên cứu và tổ chức dự án có cơ chế thu nhập khá khác nhau.

IV. Ai phù hợp với ngành Kinh tế học?

Kinh tế học không phải ngành dành cho người chỉ thích học thuộc khái niệm. Đây là ngành hợp với những bạn muốn hiểu bản chất của vấn đề, thích lý giải vì sao một hiện tượng kinh tế xảy ra và thích dùng dữ liệu, logic để đi đến kết luận. Các chương trình đào tạo của ngành cũng xoay quanh vi mô, vĩ mô, kinh tế lượng, phân tích dữ liệu và các môn ứng dụng kinh tế trong thực tiễn.

to chat can co de hoc nganh kinh te

Nếu bạn có xu hướng hay tự hỏi vì sao giá cả biến động, vì sao người tiêu dùng thay đổi hành vi, vì sao chính sách lãi suất ảnh hưởng tới doanh nghiệp hoặc thị trường lao động, đó là dấu hiệu khá hợp với ngành này. Kinh tế học hợp với người thích đào sâu nguyên nhân và cơ chế, không chỉ nhìn bề mặt của một hiện tượng.

Ngành này thường gắn với các học phần như kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, toán kinh tế, thống kê, phân tích dữ liệu và kinh tế lượng. Vì vậy, người học phù hợp thường là người không sợ số liệu, có khả năng tư duy logic và sẵn sàng rèn kỹ năng phân tích định lượng. Không nhất thiết phải là người học Toán xuất sắc, nhưng cần có sự kiên trì với dữ liệu và lập luận.

Một điểm mạnh của Kinh tế học là nền tảng khá linh hoạt. Từ ngành này, bạn có thể đi sang dữ liệu, nghiên cứu thị trường, phân tích kinh doanh, chính sách công, tư vấn, giảng dạy hoặc học tiếp lên các bậc cao hơn. Vì vậy, đây là lựa chọn phù hợp với những bạn muốn xây nền tư duy chắc trước, rồi mới phát triển sâu theo một nhánh nghề cụ thể ở giai đoạn sau.

Các trường đại học ngành Kinh tế

Lọc theo tỉnh/thành phố
Các trường đại học ngành Kinh tế
STTTên trườngĐiểm chuẩn
202620252024
1 Đại học Cần Thơ21.6124.1
2 Đại học Kinh tế Quốc dân25.8 - 26.7927.01 0 27.34
3 Đại học Kinh tế TPHCM25.426.3
4 Đại học Thái Nguyên Phân hiệu Lào Cai1516
5 Đại học Trà Vinh1515
6 Học viện Báo chí và Tuyên truyền24.58 - 25.0825.51 - 26.76
7 Học viện Chính sách và Phát triển22.0224.83
8 Học viện Hành chính và Quản trị công16 - 23.516 - 24.6
9 Học viện Nông nghiệp Việt Nam1718
10 Học viện Phụ nữ Việt Nam25.026724
11 Học viện Quản lý giáo dục21.462515
12 Học viện Tài chính25.4326.13
13 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam21
14 Trường Đại học Công Đoàn24.423.4
15 Trường Đại học Đại Nam1516
16 Trường Đại học Giao thông vận tải25.1525.19
17 Trường Đại học Hải Dương1515
18 Trường Đại học Hàng hải Việt Nam20.7123
19 Trường Đại học Hồng Đức14.2515
20 Trường Đại học Hùng Vương18.718
21 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội1721
22 Trường Đại học Kinh Tế – Đại Học Đà Nẵng20
23 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế15 - 1617 - 18
24 Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN24.3
25 Trường Đại học Kinh tế - Luật - ĐHQG TPHCM24.25 - 24.825.64 - 25.89
26 Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên17.517
27 Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam16.216.4
28 Trường Đại học Lao Động – Xã Hội18.223.55
29 Trường Đại học Lao Động – Xã Hội Cơ sở II1421.6
30 Trường Đại học Mở TPHCM15 - 19.518 - 20
31 Trường Đại học Nghệ An16.517
32 Trường Đại học Nha Trang19.8121
33 Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang1515
34 Trường Đại học Nông lâm TPHCM22.8
35 Trường Đại học Quốc tế Miền Đông1515
36 Trường Đại học Quy Nhơn21.418
37 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên1815
38 Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long1415
39 Trường Đại học Tài chính - Marketing25.6325
40 Trường Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh1920.5
41 Trường Đại học Tây Nguyên20.3617.55
42 Trường Đại học Thái Bình1617.5
43 Trường Đại học Thương Mại24.7 - 25.126 - 26.15
44 Trường Đại học Thủy Lợi21.9124.73
45 Trường Đại học Tiền Giang1515
46 Trường Đại học Văn Hiến1516.1
47 Trường Đại học Vinh1818.5

Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển ngành Ngành Kinh tế học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
STTMã tổ hợpTổ hợp mônChi tiết
1A00Toán, Vật lý, Hóa học Xem khối
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh Xem khối
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh Xem khối
4C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử Xem khối
5C01Toán, Ngữ văn, Vật lý Xem khối
6X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL Xem khối
7C04Ngữ văn, Toán, Địa lí Xem khối
8X26Toán, Tiếng Anh, Tin học Xem khối
9D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh Xem khối
10X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
11D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử Xem khối
12C02Toán, Ngữ văn, Hóa học Xem khối
13D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí Xem khối
14A07Toán, Lịch sử, Địa lí Xem khối
15C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí Xem khối
16X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
17X54Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp Xem khối
18D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh Xem khối
19D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh Xem khối
20X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL Xem khối
21X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh Xem khối
22X03Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp Xem khối
23X04Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
24X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp Xem khối
25X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp Xem khối
26D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh Xem khối
27B03Toán, Ngữ văn, Sinh học Xem khối
28X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp Xem khối
29B00Toán, Hóa học, Sinh học Xem khối
30X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp Xem khối
Lưu ý: Không phải trường nào cũng áp dụng cho tất cả các tổ hợp xét tuyển trên, vì vậy vui lòng xem thêm danh sách các trường để đảm bảo thông tin chính xác nhất.

Các ngành học cùng nhóm

Khoa học xã hội và hành vi

29 ngành
Chọn ngành mà em đang quan tâm