Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (UTEHY)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoa học máy tính (gồm 3 chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu; Trí tuệ nhân tạo và Xử lý ngôn ngữ tự nhiên; Trí tuệ nhân tạo và Nhận dạng hình ảnh) | 7480101 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 90 |
| 2 | Kỹ thuật phần mềm (gồm 2 chuyên ngành Phát triển ứng dụng phần mềm; Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm) | 7480103 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 180 |
| 3 | Công nghệ thông tin (gồm 2 chuyên ngành An toàn thông tin; Đồ họa đa phương tiện) | 7480201 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 170 |
| 4 | Trí tuệ nhân tạo (gồm 2 chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo và ứng dụng; Trí tuệ nhân tạo và các hệ thống thông tin) | 7480107 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 20 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (gồm 3 chuyên ngành Tự động hóa thiết kế công nghệ cơ khí; Công nghệ Hàn; Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu) | 7510201 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 300 |
| 6 | Công nghệ chế tạo máy (gồm 2 chhuyeen ngành Công nghệ chế tạo máy; Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp) | 7510202 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 140 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 340 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (gồm 2 chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô; Cơ điện tử ô tô và xe chuyên dụng) | 7510205 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 460 |
| 9 | Điện lạnh và điều hòa không khí (gồm 2 chuyên ngành Tự động hóa hệ thống lạnh & ĐHKK; Hệ thống lạnh & ĐHKK thông minh) | 7510210 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 90 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm 4 chuyên ngành Kỹ thauajt điện lạnh công nghiệp và dân dụng; Điện công nghiệp; Điện tử công nghiệp; Hệ thống điện) | 7510301 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 410 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (gồm 2 chuyên ngành Tự động hóa công nghiệp; Điều khiển tự động) | 7510303 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 450 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật viễn thông; Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7510302 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 90 |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật hóa học (gồm 2 chuyên ngành Kỹ thuật hóa học ứng dụng; Kỹ thuật môi trường) | 7510401 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 30 |
| 14 | Công nghệ vật liệu | 7510402 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 20 |
| 15 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | D01, A01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 40 |
| 16 | Sư phạm Công nghệ | 7140246 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 30 |
| 17 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 20 |
| 18 | Ngôn ngữ Anh (gồm 3 chuyên ngành Ngôn ngữ và Văn hóa; Tiếng Anh thương mại; Song ngữ Anh - Trung; Phương pháp giảng dạy tiếng Anh) | 7220201 | D01, A01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28 | 170 |
| 19 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | D01, A01, D07, D08, D09, D10, X25, X26, X27, X28, D04, D20, D25, D30, D35, D40, X37, X38, X39, X40 | 90 |
| 20 | Kinh tế (gồm 2 chuyên ngành Kinh tế đầu tư; Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng) | 7310101 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 75 |
| 21 | Quản trị kinh doanh (gồm 3 chuyên ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp; Marketing; Thương mại điện tử) | 7340101 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 190 |
| 22 | Kinh doanh thời trang và dệt may | 7340123 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 40 |
| 23 | Kế toán | 7340301 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 175 |
| 24 | Quản trị nhân lực | 7340404 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 20 |
| 25 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 7520118 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 25 |
| 26 | Kỹ thuật Robot | 7520107 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 35 |
| 27 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 20 |
| 28 | Công nghệ hóa thực phẩm | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 35 | |
| 29 | Công nghệ may | 7540205 | B03, C01, C02, C03, C04, D01, X01, X02, X03, X04 | 140 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 2 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 3 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 4 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 5 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 6 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 7 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 8 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 9 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 10 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 11 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 12 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 13 | D20 | Toán, Địa lí, Tiếng Trung |
| 14 | D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung |
| 15 | D30 | Toán, Vật lý, Tiếng Trung |
| 16 | D35 | Toán, Sinh học, Tiếng Trung |
| 17 | D40 | Toán, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 18 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 19 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 20 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 21 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 22 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (UTEHY) là cơ sở đào tạo kỹ thuật, công nghệ hàng đầu khu vực phía Bắc, nổi bật với 25 ngành học đa dạng và chương trình gắn liền thực tiễn.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về chỉ tiêu, ngành đào tạo, phương thức xét tuyển, tổ hợp môn và học phí của UTEHY năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Người dự tuyển vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên năm 2026 được xác định tại thời điểm xét tuyển, trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức. Thí sinh cần thuộc một trong các nhóm sau:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có văn bằng nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Thí sinh tốt nghiệp trung cấp có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung sau:
- Có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
- Điều kiện này áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng nhóm chương trình đào tạo và phương thức xét tuyển.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định của nhà trường.
Trường hợp người dự tuyển là thí sinh khuyết tật có ảnh hưởng đến khả năng học tập, nhà trường sẽ thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện phù hợp để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký vào chương trình đào tạo tương thích với năng lực và sức khỏe của bản thân.
Các phương thức xét tuyển của UTEHY năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên sử dụng 4 nhóm phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy. Các phương thức gồm:
- Xét tuyển dựa vào kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét tuyển dựa vào điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, 11, 12
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh
- Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi V-SAT, HSA hoặc TSA năm 2026
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên có quy định về việc quy đổi tương đương ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển của cùng một mã xét tuyển. Sau khi có hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, nhà trường sẽ xác định và công bố độ lệch điểm giữa các phương thức xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung về đối tượng dự tuyển, sức khỏe, hồ sơ cá nhân và ngưỡng đầu vào theo quy định. Ngoài ra, mỗi phương thức xét tuyển có yêu cầu riêng mà thí sinh cần đối chiếu kỹ trước khi đăng ký.
Phương thức 1. Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả các môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển, mã phương thức 100. Thí sinh đăng ký theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với ngành hoặc nhóm ngành đào tạo.
Điều kiện xét tuyển: Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30
Xét tuyển theo tổ hợp của từng ngành, thường là Toán, Ngữ văn và Môn 3; một số ngành có tổ hợp riêng
Riêng với chương trình đào tạo giáo viên, ngưỡng đầu vào của phương thức sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT. Với các chương trình không thuộc nhóm đào tạo giáo viên, ngưỡng đầu vào do Hội đồng tuyển sinh của nhà trường quy định và công bố.
Phương thức 2. Xét tuyển theo kết quả học tập THPT
Phương thức này sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12, mã phương thức 200. Đây là phương thức xét học bạ THPT của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm
Đối với chương trình đào tạo giáo viên, nếu xét tuyển bằng phương thức không sử dụng trực tiếp kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần đạt ngưỡng đầu vào do nhà trường công bố hoặc đáp ứng điều kiện: học lực lớp 12 xếp loại giỏi trở lên, đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Phương thức 3. Xét tuyển thẳng
Phương thức xét tuyển thẳng có mã 301, áp dụng theo quy định của Quy chế tuyển sinh hiện hành. Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần đáp ứng đúng điều kiện, đối tượng và hồ sơ minh chứng theo quy định.
Một số nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng gồm:
Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc
Được xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo do cơ sở đào tạo quy định
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi quốc gia, quốc tế
Được xét tuyển thẳng vào chương trình phù hợp với môn đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế
Được xét tuyển thẳng vào chương trình phù hợp với nội dung đề tài dự thi nếu đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào
Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc quốc tế
Được xét tuyển thẳng vào chương trình phù hợp với nghề đã đạt giải
Một số trường hợp đặc biệt khác
Người nước ngoài, người Việt Nam học THPT ở nước ngoài, người dân tộc thiểu số rất ít người, người khuyết tật nặng theo quy định và được nhà trường xem xét
Phương thức 4. Xét tuyển theo kết quả V-SAT, HSA, TSA
Phương thức này sử dụng kết quả các kỳ thi riêng được Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên chấp nhận trong năm 2026. Trong đó, V-SAT có mã phương thức 416, 417; HSA của ĐHQG Hà Nội và TSA của Đại học Bách khoa Hà Nội dùng mã phương thức 402.
Kỳ thi sử dụng:
- Kỳ thi đánh giá đầu vào đại học trên máy tính V-SAT năm 2026
- Kỳ thi đánh giá năng lực HSA năm 2026 của ĐHQG Hà Nội
- Kỳ thi đánh giá tư duy TSA năm 2026 của Đại học Bách khoa Hà Nội
Thí sinh xét tuyển theo nhóm phương thức này vẫn cần đáp ứng điều kiện dự tuyển chung, trong đó có yêu cầu tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.
Lưu ý về chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ quốc tế
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ còn thời hạn có thể được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để thay thế điểm môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển đối với các phương thức 100, 200, 416, 417. Với phương thức 402, chứng chỉ ngoại ngữ được dùng để cộng điểm khuyến khích theo bảng quy đổi của nhà trường.
Ngoài ra, thí sinh có chứng chỉ quốc tế như SAT hoặc ACT còn thời hạn có thể được cộng điểm khuyến khích từ 0,25 đến 1,50 điểm theo thang điểm 30. Trường hợp thí sinh có nhiều thành tích được tính điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích, tổng điểm cộng tối đa là 3,00 điểm.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Năm 2026, thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cần thực hiện theo đúng thời gian, hình thức và hồ sơ tương ứng với từng phương thức xét tuyển. Với đợt xét tuyển chính, thí sinh đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung.
Thời gian đăng ký xét tuyển
- Xét tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định và kế hoạch của Bộ GD&ĐT, hoàn thành trước 17h00 ngày 20/06/2026
- Đăng ký xét tuyển đợt 1: Từ 02/07/2026 đến 17h00 ngày 14/07/2026
- Nộp lệ phí xét tuyển đợt 1: Từ 15/07/2026 đến 17h00 ngày 21/07/2026
- Đăng ký thông tin cá nhân đối với thí sinh tự do: Từ 01/05/2026 đến 20/05/2026
- Xét tuyển bổ sung nếu có: Theo thông báo của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Thí sinh đã tốt nghiệp THPT từ các năm trước nếu chưa có tài khoản trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT cần đăng ký thông tin cá nhân trong thời gian quy định để được cấp tài khoản đăng ký nguyện vọng xét tuyển.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Với thí sinh đăng ký xét tuyển trực tiếp, hồ sơ được chuẩn bị theo từng phương thức như sau:
- Xét tuyển thẳng: Thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, áp dụng cho các đợt bổ sung: Bản sao Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
- Xét theo kết quả học tập THPT: Bản sao học bạ THPT, bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026, bản sao căn cước công dân và Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường
- Xét theo kết quả các kỳ thi V-SAT, HSA, TSA năm 2026: Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi năm 2026, bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, bản sao căn cước công dân và Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu của trường
Nếu thí sinh có giấy tờ chứng nhận ưu tiên, cần nộp kèm hồ sơ. Giấy chứng nhận ưu tiên được áp dụng cho các nhóm hồ sơ xét tuyển thẳng, xét điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ và xét theo kết quả V-SAT, HSA, TSA.
Thí sinh có thể tải mẫu phiếu đăng ký xét tuyển trên website hoặc fanpage chính thức của nhà trường.
Cách đăng ký xét tuyển
Với xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo kế hoạch chung. Đợt này không phân biệt phương thức xét tuyển.
Với xét tuyển bổ sung nếu có, thí sinh có thể đăng ký theo một trong các hình thức sau:
- Đăng ký qua Cổng thông tin tuyển sinh của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên tại https://tuyensinh.utehy.edu.vn
- Nộp hồ sơ tại 1 trong 3 cơ sở đào tạo của trường
- Gửi hồ sơ về Phòng Thông tin Truyền thông và Tuyển sinh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ và thông tin tuyển sinh:
- Trụ sở chính: Xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên. Điện thoại: 0221 3689 888
- Cơ sở Mỹ Hào: Phường Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Điện thoại: 0221 3689 555
- Cơ sở Hải Phòng: Số 68 Đỗ Ngọc Du, phường Lê Thanh Nghị, TP. Hải Phòng. Điện thoại: 0221 3689 333
Thí sinh gửi hồ sơ qua bưu điện cần gửi về Phòng Thông tin Truyền thông và Tuyển sinh, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên. Nhà trường cũng công bố thông tin tuyển sinh tại website utehy.edu.vn, cổng tuyển sinh tuyensinh.utehy.edu.vn và fanpage Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển đợt chính thức được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh đăng ký xét tuyển đợt 1 nộp lệ phí theo số lượng nguyện vọng bằng hình thức trực tuyến, theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT trong thời gian từ 15/07/2026 đến 17h00 ngày 21/07/2026.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại UTEHY
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên áp dụng chính sách ưu tiên theo khu vực, đối tượng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Bên cạnh đó, nhà trường có quy định riêng về điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích đối với một số nhóm thí sinh có thành tích hoặc chứng chỉ phù hợp.
Điểm ưu tiên theo khu vực, đối tượng
Chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT. Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp, trung học nghề và một năm kế tiếp.
Với thí sinh có tổng điểm đạt được từ 22,50 điểm trở lên, điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm dần theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
Cách tính này giúp bảo đảm tổng điểm xét tuyển sau khi cộng ưu tiên phù hợp với quy định chung, đặc biệt với nhóm thí sinh có điểm xét tuyển cao.
Điểm thưởng cho thí sinh thuộc diện tuyển thẳng nhưng không dùng quyền tuyển thẳng
Thí sinh thuộc diện tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành, nếu đăng ký dự tuyển vào các chương trình đào tạo theo nguyện vọng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, được cộng 3,00 điểm thưởng theo thang điểm 30.
Lưu ý, thí sinh thuộc nhóm này sẽ không được cộng thêm điểm xét thưởng hoặc điểm khuyến khích khác, nếu có.
Điểm xét thưởng cho thí sinh có thành tích
UTEHY cộng điểm xét thưởng cho một số nhóm thí sinh có thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi phù hợp với chương trình đào tạo đăng ký.
- Thí sinh đạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia cộng 1,50 điểm
- Thí sinh đạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, dự tuyển vào chương trình phù hợp với nội dung đề tài đạt giải cộng 1,50 điểm
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba tại kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế, dự tuyển vào chương trình phù hợp với nghề đạt giải cộng 1,50 điểm
Với các nhóm thành tích nêu trên, thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến năm dự tuyển.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ và cộng điểm khuyến khích
Thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển được nhà trường xem xét quy đổi hoặc cộng điểm khuyến khích.
Cách áp dụng như sau:
- Phương thức 100, 200, 416, 417: Quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để thay thế điểm môn Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung Quốc trong tổ hợp xét tuyển
- Phương thức 402: Cộng điểm khuyến khích theo bảng quy đổi của nhà trường
Một số mức quy đổi phổ biến:
| Chứng chỉ | Mức đạt | Điểm quy đổi | Điểm cộng khuyến khích |
| IELTS | 4.0 | 6 điểm | 0,25 |
| IELTS | 4.5 | 7 điểm | 0,50 |
| IELTS | 5.0 | 8 điểm | 0,75 |
| IELTS | 5.5 | 9 điểm | 1,00 |
| IELTS | 6.0 đến 9.0 | 10 điểm | 1,50 |
| HSK | Cấp độ 3, 180 đến 220 điểm | 6 điểm | 0,25 |
| HSK | Cấp độ 3, 221 đến 260 điểm | 7 điểm | 0,50 |
| HSK | Cấp độ 3, 261 đến 300 điểm | 8 điểm | 0,75 |
| HSK | Cấp độ 4 | 9 điểm | 1,00 |
| HSK | Cấp độ 5 đến 6 | 10 điểm | 1,50 |
Ngoài IELTS và HSK, nhà trường còn quy định quy đổi đối với các chứng chỉ như VSTEP, TOEFL iBT, TOEIC, VEPT và các chứng chỉ tiếng Trung phù hợp.
Cộng điểm khuyến khích chứng chỉ quốc tế SAT, ACT
Thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT hoặc ACT còn thời hạn sử dụng trong vòng 2 năm tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển được cộng điểm khuyến khích theo thang điểm 30.
| SAT | ACT | Điểm cộng |
| 1100 đến 1190 | 24 đến 25 | 0,25 |
| 1200 đến 1290 | 26 đến 27 | 0,50 |
| 1300 đến 1390 | 28 đến 29 | 0,75 |
| 1400 đến 1490 | 30 đến 31 | 1,00 |
| 1500 đến 1540 | 32 đến 33 | 1,25 |
| Từ 1550 trở lên | Trên 34 | 1,50 |
Nguyên tắc cộng điểm tối đa
Trường hợp thí sinh có nhiều thành tích hoặc chứng chỉ được tính điểm xét thưởng, điểm khuyến khích, tổng điểm được cộng tối đa là 3,00 điểm theo thang điểm 30.
Thí sinh cần phân biệt rõ: điểm ưu tiên là điểm theo khu vực, đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT; còn điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích là các khoản điểm cộng theo quy định riêng của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên.
Vì sao nên chọn UTEHY?
Chọn một môi trường học tập phù hợp không chỉ quyết định chất lượng đào tạo mà còn định hình cơ hội nghề nghiệp trong tương lai. UTEHY mang đến nhiều điểm mạnh khiến trường trở thành lựa chọn đáng cân nhắc cho thí sinh yêu thích khối ngành kỹ thuật – công nghệ.

Những lý do khiến bạn nên chọn UTEHY:
- Với hơn 25 ngành học, UTEHY thiết kế chương trình bám sát yêu cầu của doanh nghiệp và xu hướng công nghiệp 4.0. Sinh viên được học đi đôi với hành, tiếp cận công nghệ mới ngay từ những học kỳ đầu.
- Hệ thống xưởng thực hành, phòng thí nghiệm và trung tâm nghiên cứu được đầu tư đồng bộ tại Hưng Yên và Hải Phòng, giúp sinh viên thuận lợi lựa chọn địa điểm học tập.
- Trường hợp tác với nhiều đại học lớn tại Úc, Mỹ, Hàn Quốc, Đài Loan… mở ra các chương trình liên kết 2+2, 3+1 và các lớp giảng dạy bằng tiếng Anh.
- Nhiều giảng viên là chuyên gia đầu ngành, kết hợp kinh nghiệm thực tế và học thuật, hỗ trợ sinh viên định hướng nghề nghiệp rõ ràng.
- Sinh viên ngành sư phạm được cấp bù học phí, cùng nhiều học bổng khuyến khích học tập và hỗ trợ tài chính hấp dẫn cho các ngành kỹ thuật, công nghệ.
UTEHY có quan hệ chặt chẽ với nhiều tập đoàn công nghiệp, giúp sinh viên dễ dàng thực tập, tiếp cận việc làm và cơ hội phát triển sự nghiệp ngay sau khi tốt nghiệp.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học khu vực miền Bắc
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên cập nhật mới nhất (năm học 2023 - 2024) như sau:
- Các ngành khối công nghệ, kỹ thuật: 1.287.000 đồng/ tháng.
- Các ngành khối kinh tế, ngoại ngữ, sư phạm: 1.078.000 đồng/ tháng.
- Các ngành giảng dạy bằng Tiếng Anh (dự kiến): 1.930.000 đồng/ tháng.
- Các ngành sư phạm sẽ được cấp bù học phí theo quy định.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên (UTEHY). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
