Trường Đại học Thái Bình (TBU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Chính trị học | 7310201 | C00, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01, X02, X70, X78 | 50 |
| 2 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí | 7510201 | A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 | 250 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 | 250 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (*) | 7510205 | A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 | 30 |
| 5 | Công nghệ dệt, may (*) | 7540204 | A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 | 30 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (*) | 7510303 | A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 | 30 |
| 7 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, B00, C01, C02, C14, D01, D07, X01, X02, X03, X26, X27 | 200 |
| 8 | Kinh tế | 7310101 | A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26 | 50 |
| 9 | Kinh tế quốc tế (*) | 7310106 | A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26 | 30 |
| 10 | Kế toán | 7340301 | A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26 | 100 |
| 11 | Ngôn ngữ Anh (*) | 7220201 | C00, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01, X02, X70, X78 | 30 |
| 12 | Quan hệ quốc tế | 7310206 | C00, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01, X02, X70, X78 | 60 |
| 13 | Quản trị nhà trường (*) | 7149002 | C00, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01, X02, X70, X78 | 30 |
| 14 | Quản trị chất lượng giáo dục (*) | 7140107 | C00, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01, X02, X70, X78 | 30 |
| 15 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26 | 150 |
| 16 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, C14, C03, C04, D01, X01, X02, X25, X26 | 50 |
| 17 | Việt Nam học (*) | 7310630 | C00, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01, X02, X70, X78 | 30 |
| 18 | Luật | 7380101 | C00, C03, C04, C14, D01, D14, D15, X01, X02, X70, X78 | 100 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 5 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 6 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 7 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 8 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 9 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 12 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 13 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 14 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 15 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 16 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 17 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 18 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 19 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 20 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 21 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết về thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của trường Đại học Thái Bình.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Thái Bình tuyển sinh đối với các nhóm thí sinh sau:
- Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam.
- Thí sinh có bằng do nước ngoài cấp được công nhận trình độ tương đương với THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Thí sinh đăng ký dự tuyển cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đủ điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
- Đạt ngưỡng đầu vào theo phương thức xét tuyển mà trường công bố.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Có đầy đủ hồ sơ, thông tin cá nhân theo yêu cầu xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của TBU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Thái Bình tuyển sinh đại học chính quy theo 5 phương thức. Các phương thức này được áp dụng tùy theo từng ngành đào tạo, trong đó có xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ THPT, kết quả các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy và xét tuyển thẳng với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế.
- Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026
- Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026
- Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Thái Bình áp dụng 5 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Điều kiện đầu vào giữa các phương thức có sự khác nhau về loại kết quả dùng để xét tuyển và ngưỡng điểm tối thiểu. Với một số ngành, thí sinh còn phải đáp ứng thêm điều kiện bổ sung riêng.
Phương thức 1: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm 3 môn của tổ hợp đăng ký xét tuyển, cộng điểm ưu tiên và điểm cộng nếu có.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để đăng ký xét tuyển.
- Tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển phải >= 15,00 điểm trở lên theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực.
Nhà trường xét tuyển thẳng đối với thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức hoặc cử tham gia.
Thí sinh phải có giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển, đã tốt nghiệp THPT và được xét vào trường theo ngành phù hợp với môn thi.
Cụ thể:
- Các môn Toán, Tin học, Ngữ văn, Tiếng Anh, Lịch sử, Địa lý: được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành.
- Các môn Vật lý, Hóa học: được xét tuyển thẳng vào tất cả các ngành, trừ ngành Ngôn ngữ Anh.
Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả học tập THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập các môn học cấp THPT của cả 3 năm lớp 10, 11 và 12 theo tổ hợp môn xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh có tổng điểm xét tuyển của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên theo thang điểm 30, đã bao gồm điểm ưu tiên đối tượng và khu vực.
- Phương thức này chỉ áp dụng với thí sinh có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT hoặc kỳ thi trung học nghề theo tổ hợp xét tuyển >= 15,00 điểm theo thang điểm 30, áp dụng với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026.
Lưu ý riêng:
- Nếu môn học trong tổ hợp xét tuyển không đủ 6 học kỳ THPT do thay đổi lớp, thí sinh sử dụng kết quả học tập môn khác gần lĩnh vực thay thế.
- Với tổ hợp có môn Tiếng Anh, thí sinh có thể sử dụng chứng chỉ Tiếng Anh để quy đổi sang thang điểm 10 thay thế môn này.
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2026
Phương thức này sử dụng điểm bài thi đánh giá năng lực HSA của Đại học Quốc gia Hà Nội.
Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi đánh giá năng lực >= 55,00 điểm trở lên theo thang điểm 150.
Phương thức 4: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội.
Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có điểm bài thi đánh giá tư duy >= 40,00 điểm trở lên theo thang điểm 100.
Phương thức 5: Xét tuyển theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026
Phương thức này sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Điều kiện xét tuyển: Thí sinh có tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển >= 14,00 điểm trở lên theo thang điểm 30.
Điều kiện bổ sung đối với ngành Luật
Trong 5 phương thức xét tuyển, ngành Luật có điều kiện bổ sung riêng như sau:
- Với PT1: ngưỡng đầu vào được xác định theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT phối hợp với Bộ Tư pháp.
- Với PT2, PT3, PT5: thí sinh phải đồng thời đáp ứng 2 điều kiện:
- Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 hoặc học lực xếp loại từ giỏi trở lên; đối với đối tượng trung học nghề và tương đương, xét kết quả 2 học kỳ năm cuối cấp.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc dùng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn khác, >= 18,00 điểm trở lên; hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT, trung học nghề >= 8,50 trở lên.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Thái Bình triển khai tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT. Ngoài đợt xét tuyển chính, nhà trường tiếp tục tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Đối với thí sinh thuộc diện tuyển thẳng, thời gian nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Trường Đại học Thái Bình từ khi ban hành thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026.
Đối với đợt xét tuyển 1 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển từ 02/7/2026 đến 17h00 ngày 14/7/2026 trên hệ thống của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia. Mã trường, mã đăng ký là DTB.
Nếu còn chỉ tiêu, nhà trường tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung từ 22/8/2026. Thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh của trường; thông tin chi tiết sẽ được công bố trên website của nhà trường.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển theo mẫu trên website của trường
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận thuộc đối tượng xét tuyển
- Bản sao công chứng học bạ THPT hoặc kết quả học tập THPT
- Bản sao công chứng giấy chứng nhận ưu tiên nếu có
Cách đăng ký xét tuyển
Với diện tuyển thẳng, thí sinh nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh Trường Đại học Thái Bình trong thời gian quy định.
Với đợt xét tuyển 1 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trực tiếp trên hệ thống của Bộ GD&ĐT hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Với các đợt xét tuyển bổ sung, thí sinh đăng ký và nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng tuyển sinh của trường.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn xét học bạ THPT tại: Điểm chuẩn trường Đại học Thái Bình
V. Học phí
Học phí trường Đại học Thái Bình năm 2023 dự kiến như sau:
- Khối ngành Kinh tế, Luật: 384.000 đồng/tín chỉ;
- Khối ngành Công nghệ, kỹ thuật: 439.000 đồng/tín chỉ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Thái Bình (TBU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
