Ngành Chính trị học là gì, học gì, trường nào, ra trường cơ hội như nào?
Tổng quan ngành
Ngành Chính trị học phù hợp với những bạn muốn hiểu cách quyền lực, thể chế, chính sách và truyền thông chính trị vận hành trong đời sống thực tế, thay vì chỉ nhìn chính trị như một khái niệm trừu tượng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu nhanh ngành là gì, học gì, ra trường làm gì, mức thu nhập tham khảo ra sao và ai phù hợp với ngành này.

I. Giới thiệu chung về ngành Chính trị học
Ngành Chính trị học phù hợp với những bạn muốn hiểu cách quyền lực, thể chế, chính sách và truyền thông chính trị vận hành trong đời sống thực tế, thay vì chỉ nhìn chính trị như một khái niệm trừu tượng. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu nhanh ngành là gì, học gì, ra trường làm gì, mức thu nhập tham khảo ra sao và ai phù hợp với ngành này.
I.1 Ngành Chính trị học là gì?
Chính trị học (Political Science) là ngành học giúp người học phân tích cách bộ máy chính trị vận hành, cách chính sách được hình thành, thực thi và tác động đến xã hội. Chương trình đào tạo của USSH nêu rõ sinh viên được trang bị tri thức nền tảng, phương pháp nghiên cứu và kỹ năng thực hành chính trị học để làm việc trong các lĩnh vực đòi hỏi sự am hiểu về chính trị, chính sách và đời sống công.
Chính trị học không còn chỉ gắn với nghiên cứu lý thuyết. USSH cho biết chương trình đang được đổi mới theo hướng liên ngành, tăng tính thực tiễn và bổ sung nhiều học phần mới như chính sách và quản trị quốc gia, truyền thông chính sách, dư luận xã hội và quan hệ công chúng của chính phủ.
Điều đó cho thấy vai trò của ngành đang mở rộng sang phân tích chính sách, truyền thông công, quản trị xã hội và kết nối giữa khoa học với đời sống.
I.2 Phân biệt với các ngành gần
Điểm khác là Chính trị học đi vào cấu trúc quyền lực, thể chế, hành vi chính trị, chính sách công và truyền thông chính trị. Quan hệ quốc tế thiên hơn về đối ngoại và môi trường quốc tế. Luật thiên về quy phạm pháp lý và áp dụng luật.
Còn Báo chí tập trung vào nghiệp vụ sản xuất nội dung truyền thông, dù vẫn có thể giao thoa với nhánh truyền thông chính sách của Chính trị học. Nhìn vào cấu trúc học phần của HNUE và USSH, có thể thấy ngành này thiên rõ về phân tích chính trị và chính sách hơn là đào tạo một nghề hẹp ngay từ đầu.
II. Chương trình đào tạo ngành Chính trị học
Chương trình của ngành này thường kéo dài 4 năm. Khung chương trình HNUE công bố thời lượng 130 tín chỉ, còn chương trình USSH nhấn mạnh người học phải có cả tri thức lý luận, kỹ năng nghiên cứu và kỹ năng thực hành chính trị học.
Ngành Chính trị học sẽ được đào tạo những gì trong 4 năm đại học? Bạn có thắc mắc mình sẽ phải học những môn gì với ngành học này không? Cùng mình tìm hiểu thông qua khung chương trình đào tạo ngành Chính trị học của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội dưới đây nhé.
Sinh viên ngành Chính trị học của trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn – ĐHQGHN sẽ được học những môn sau:
| I. KIẾN THỨC CHUNG |
| Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 1 |
| Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2 |
| Tư tưởng Hồ Chí Minh |
| Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam |
| Tin học cơ sở 2 |
| Ngoại ngữ cơ sở 1 (Tiếng Anh cơ sở 1/Tiếng Nga cơ sở 1/Tiếng Pháp cơ sở 1/Tiếng Trung cơ sở 1) |
| Ngoại ngữ cơ sở 2 (Tiếng Anh cơ sở 2/Tiếng Nga cơ sở 2/Tiếng Pháp cơ sở 2/Tiếng Trung cơ sở 2) |
| Ngoại ngữ cơ sở 3 (Tiếng Anh cơ sở 3/Tiếng Nga cơ sở 3/Tiếng Pháp cơ sở 3/Tiếng Trung cơ sở 3) |
| Giáo dục thể chất |
| Giáo dục quốc phòng-an ninh |
| Kỹ năng bổ trợ |
| II. KHỐI KIẾN THỨC THEO LĨNH VỰC |
| Học phần bắt buộc: |
| Các phương pháp nghiên cứu khoa học |
| Nhà nước và pháp luật đại cương |
| Lịch sử văn minh thế giới |
| Cơ sở văn hóa Việt Nam |
| Xã hội học đại cương |
| Tâm lý học đại cương |
| Logic học đại cương |
| Học phần tự chọn: |
| Kinh tế học đại cương |
| Môi trường và phát triển |
| Thống kê cho khoa học xã hội |
| Thực hành văn bản tiếng Việt |
| Nhập môn Năng lực thông tin |
| III. KHỐI KIẾN THỨC CHUYÊN NGÀNH |
| Học phần bắt buộc: |
| Chính trị học đại cương |
| Tôn giáo học đại cương |
| Thể chế chính trị thế giới |
| Các dân tộc và chính sách dân tộc ở Việt Nam |
| Học phần tự chọn: |
| Lịch sử Việt Nam đại cương |
| Lịch sử triết học đại cương |
| Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
| Phương thức sản xuất châu Á và làng xã ở Việt Nam |
| Nhân học đại cương |
| Báo chí truyền thông đại cương |
| IV. KHỐI KIẾN THỨC THEO NHÓM NGÀNH |
| Học phần bắt buộc: |
| Chính trị và chính sách |
| Chính sách công của Việt Nam |
| Chính trị học phát triển |
| Học phần tự chọn: |
| Hành chính học đại cương |
| Khoa học tổ chức |
| Dư luận xã hội |
| Kỹ thuật thu thập và xử lý thông tin |
| V. KHỐI KIẾN THỨC NGÀNH |
| Học phần bắt buộc: |
| Lịch sử học thuyết chính trị |
| Phương pháp nghiên cứu chính trị học |
| Quyền lực chính trị |
| Đảng chính trị |
| Hệ thống chính trị Việt Nam |
| Văn hóa chính trị Việt Nam |
| Nhập môn Chính trị quốc tế |
| Nhập môn Hồ Chí Minh học |
| Chính trị học so sánh |
| Chính trị và truyền thông |
| Phương pháp viết bài luận và thuyết trình chính trị |
| Thực hành văn bản chính trị |
| Các học phần tự chọn (lựa chọn theo hướng chuyên ngành): |
| Hướng chuyên ngành Lý thuyết chính trị |
| Thực tập chuyên môn |
| Giới thiệu tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin và Hồ Chí Minh về chính trị |
| Phụ nữ, chủ nghĩa nữ quyền và chính trị |
| Phương pháp tiếp cận và xử lý tình huống chính trị |
| Hướng chuyên ngành Chính trị Việt Nam |
| Thực tập chuyên môn |
| Chính trị Việt Nam thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội |
| Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam |
| Chính sách đối ngoại của Việt Nam |
| Hướng chuyên ngành Chính trị Quốc tế |
| Thực tập chuyên môn |
| Chính sách đối ngoại của các nước lớn |
| Quan hệ chính trị quốc tế |
| Kinh tế chính trị quốc tế |
| Hướng chuyên ngành Hồ Chí Minh học |
| Thực tập chuyên môn |
| Hồ Chí Minh với con đường cách mạng Việt Nam |
| Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng hệ thống chính trị Việt Nam |
| Hồ Chí Minh với sự nghiệp xây dựng văn hóa, đạo đức, con người mới Việt Nam |
| VI. THỰC TẬP VÀ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP/ CÁC HỌC PHẦN THAY THẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP |
| Thực tập tốt nghiệp |
| Khóa luận tốt nghiệp |
| Các học phần thay thế khóa luận tốt nghiệp: |
| Chính trị học – Những vấn đề cơ bản |
| Chính trị Việt Nam – Những vấn đề cơ bản |
III. Cơ hội nghề nghiệp và mức lương của ngành
Đầu ra của Chính trị học khá mở. Theo chuẩn đầu ra của USSH và thông tin tuyển sinh của HNUE, người học có thể làm công tác tư vấn, tham mưu trong các cơ quan hoạch định chính sách, làm nghiên cứu, làm phóng viên hoặc biên tập viên bình luận thời sự, chính trị, cũng như giảng dạy và học tiếp sau đại học. Tuy nhiên, mức lương không nên hiểu là một con số chung cho toàn ngành, mà cần nhìn theo từng hướng việc làm cụ thể.
III.1 Tham mưu chính sách, quan hệ đối ngoại
Đây là nhánh khá sát với bản chất ngành, nhất là với những bạn mạnh về phân tích thể chế, chính sách và giao tiếp tổ chức. Chuẩn đầu ra của USSH nêu rõ sinh viên có kỹ năng phân tích chính sách, hoạch định, tổ chức thực thi và đánh giá chính sách; còn một vị trí Public Affairs (Chuyên viên Quan hệ đối ngoại) trên TopCV đang đăng mức 15 đến 25 triệu đồng/tháng, với công việc liên quan đến theo dõi chính sách, làm việc với cơ quan quản lý và tham mưu quan hệ đối ngoại.
Đây là mức tham khảo khá tốt cho hướng việc làm gần chính sách và đối ngoại doanh nghiệp.
III.2 Nghiên cứu, phân tích xã hội và chính sách
Đây là hướng hợp với những bạn thích khảo sát, tổng hợp thông tin, viết báo cáo và phân tích xu hướng. USSH xác định rõ người học có thể làm nghiên cứu ở các cơ quan lý luận chính trị; đồng thời nhiều kỹ năng cốt lõi của ngành như thu thập, xử lý thông tin và phân tích dữ liệu có thể chuyển hóa khá tốt sang các vị trí nghiên cứu xã hội hoặc nghiên cứu thị trường.
Trên TopCV, một vị trí Chuyên viên nghiên cứu thị trường đang được đăng ở mức 13 đến 15 triệu đồng/tháng, vị trí khác ở mức 10 đến 16 triệu đồng/tháng. Với nhánh này, cần hiểu rằng các vị trí nghiên cứu chính sách thuần túy ở Việt Nam thường ít công khai lương hơn, nên mặt bằng công khai thường được nhìn rõ hơn qua nhóm việc nghiên cứu ứng dụng gần kỹ năng.
III.3 Truyền thông chính sách, biên tập thời sự, bình luận xã hội
Đây là nhánh khá đúng với xu hướng đào tạo mới của ngành. USSH cho biết sinh viên được rèn kỹ năng nghiên cứu, đánh giá truyền thông trong chính trị và bình luận chính trị trên phương tiện truyền thông đại chúng; đồng thời chương trình đã bổ sung các học phần về truyền thông chính sách và quan hệ công chúng của chính phủ.
Trên TopCV, vị trí Biên tập viên thời sự đang được đăng ở mức 12 đến 18 triệu đồng/tháng; một vị trí International Communications Specialist ở Hà Nội đăng mức 12 đến 14 triệu đồng/tháng. Nhánh này phù hợp với những bạn viết tốt, nhạy tin tức và thích làm nội dung gắn với các vấn đề công.
Triển vọng việc làm của ngành
Triển vọng của ngành nhìn chung tốt nếu bạn học chắc một hướng cụ thể thay vì học dàn trải. Điểm mạnh của Chính trị học là tính liên ngành: có thể đi sang tham mưu chính sách, quan hệ đối ngoại, truyền thông chính sách, nghiên cứu xã hội, báo chí thời sự hoặc giảng dạy.
Nhưng để có lợi thế rõ ràng, bạn nên sớm tích lũy thêm một nhóm kỹ năng bổ trợ như ngoại ngữ, viết báo cáo, xử lý dữ liệu, thuyết trình hoặc truyền thông số.
IV. Ai phù hợp với ngành này?
Chính trị học phù hợp với những bạn thích theo dõi đời sống xã hội, thích đặt câu hỏi vì sao một chính sách được ban hành, vì sao một vấn đề công lại gây tranh luận và vì sao cùng một quyết định có thể tạo ra những tác động rất khác nhau. Đây là ngành hợp với người có tư duy phân tích, thích đọc, thích tranh luận và không ngại làm việc với thông tin nhiều chiều.
Ngành cũng hợp với những bạn muốn làm ở khu vực công, tổ chức xã hội, truyền thông chính sách, nghiên cứu hoặc các vị trí cần hiểu nhà nước, thể chế và môi trường chính sách. Ngược lại, nếu bạn muốn một ngành thiên nghề nghiệp rất rõ ngay từ đầu, bạn nên cân nhắc thêm với Luật, Quan hệ quốc tế hoặc Báo chí để chọn đúng hơn.
