Đại học Vinh
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Trường Kinh tế
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh tế (gồm các chuyên ngành Kinh tế Quốc tế; Kinh tế chính trị và Ngoại giao) | 7310101 | 7310101 | A01, D01 | 60 |
| 2 | Kinh tế đầu tư | 7310104 | 7310104 | A01, C01 | 150 |
| 3 | Quản lý kinh tế | 7310110 | 7310110 | A01, C01 | 50 |
| 4 | Kinh tế số | 7310109 | 7310109 | A01, D01 | 60 |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101 | D01, C01 | 150 |
| 6 | Quản trị kinh doanh (Chương trình tăng cường Tiếng Anh) | 7340101 | 7340101TA | D01, C01 | 30 |
| 7 | Marketing | 7340115 | 7340115 | D01, C01 | 50 |
| 8 | Thương mại điện tử | 7340122 | 7340122 | D01, C01 | 70 |
| 9 | Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; Ngân hàng thương mại) | 7340201 | 7340201 | D01, C01 | 170 |
| 10 | Công nghệ tài chính | 7340205 | 7340205 | D01, C01 | 50 |
| 11 | Kế toán | 7340301 | 7340301 | D01, C01 | 260 |
| 12 | Kiểm toán | 7340302 | 7340302 | D01, C01 | 50 |
Trường Khoa học xã hội và nhân văn
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản lý văn hoá | 7229042 | 7229042 | C00, D14 | 30 |
| 2 | Chính trị học | 7310201 | 7310201 | C00, X70 | 25 |
| 3 | Quản lý nhà nước | 7310205 | 7310205 | C00, X70 | 30 |
| 4 | Việt Nam học (Chuyên ngành Du lịch) | 7310630 | 7310630 | C00, D14 | 80 |
| 5 | Luật | 7380101 | 7380101 | D01, C00 | 180 |
| 6 | Luật hiến pháp và luật hành chính | 7380102 | 7380102 | C00, X70 | 50 |
| 7 | Luật dân sự và tố tụng dân sự | 7380103 | 7380103 | C00, D14 | 50 |
| 8 | Luật kinh tế | 7380107 | 7380107 | D01, C03 | 180 |
| 9 | Công tác xã hội | 7760101 | 7760101 | C00, D14 | 50 |
Trường Kỹ thuật và Công nghệ
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Khoa học máy tính | 7480101 | 7480101 | X26, A01 | 30 |
| 2 | Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | A00, A01 | 250 |
| 3 | Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Trí tuệ nhân tạo) | 7480201 | 7480201CN | A00, A01 | 50 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | 7510205 | A00, C01 | 120 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Chuyên ngành Điện lạnh) | 7510206 | 7510206 | C01, A00 | 20 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | 7510301 | C01, A00 | 100 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | 7510302 | D01, A01 | 70 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | 7510303 | A00, C01 | 60 |
| 9 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7520207 | 7520207 | D01, A01 | 70 |
| 10 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | 7520216 | A00, C01 | 60 |
Trường Sư phạm
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Quản lý giáo dục | 7140114 | 7140114 | C00, D14 | 40 | |
| 2 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 7140201 | M00, M01 | 300 | Điểm Năng khiếu hệ số 1 và >= 6.0 |
| 3 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 7140202 | D01, C03 | 300 | |
| 4 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | 7140205 | X70, X74 | 50 | |
| 5 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | 7140206 | T01, T05 | 50 | Điểm Năng khiếu hệ số 1 và >= 6.0 |
| 6 | Sư phạm Toán học | 7140209 | 7140209 | A00, A01 | 200 | |
| 7 | Sư phạm Toán học (Chương trình tài năng) | 7140209 | 7140209TN | A00, A01 | 50 | |
| 8 | Sư phạm Tin học | 7140210 | 7140210 | A01, D01 | 50 | |
| 9 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | 7140211 | A00, A01 | 50 | |
| 10 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | 7140212 | A00, B00 | 50 | |
| 11 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | 7140213 | B00, B03 | 50 | |
| 12 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | 7140217 | C00, D14 | 200 | |
| 13 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | 7140218 | C00, D14 | 50 | |
| 14 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | 7140219 | C00, D15 | 50 | |
| 15 | Sư phạm khoa học tự nhiên | 7140247 | 7140247 | A00, B00 | 100 | |
| 16 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | 7140249 | C00, D14 | 100 | |
| 17 | Tâm lý học giáo dục | 7310403 | 7310403 | C00, D14 | 60 |
Trung tâm Giáo dục Quốc phòng - An ninh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh | 7140208 | 7140208 | X01, X70 | 50 |
Khoa Sư phạm Ngoại ngữ
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | 7140231 | D01, D14 | 120 | Điểm Anh hệ số 1 và >= 7.0 |
| 2 | Sư phạm Tiếng Anh (Chương trình tài năng) | 7140231 | 7140231TN | D01 | 30 | Điểm Anh hệ số 1 và >= 7.5 |
| 3 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | D01, D14 | 170 | Điểm Anh hệ số 1 và >= 6.5 |
| 4 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 7220204 | D01, D04 | 100 | Điểm Ngoại ngữ hệ số 1 và >= 6.5 |
| 5 | Quốc tế học | 7310601 | 7310601 | D14, X78 | 30 |
Khoa Xây dựng
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kiến trúc | 7580101 | 7580101 | V01, D01 | 30 | Điểm năng khiếu hệ số 1 |
| 2 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | 7580201 | A01, D01 | 60 | |
| 3 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | 7580205 | A01, D01 | 20 | |
| 4 | Kinh tế xây dựng | 7580301 | 7580301 | A01, D01 | 50 |
Viện Công nghệ Hóa sinh và Môi trường
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ sinh học (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học; Kỹ thuật xét nghiệm môi trường) | 7420201 | 7420201 | A00, B00 | 20 |
| 2 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | 7540101 | A00, B00 | 40 |
| 3 | Điều dưỡng | 7720301 | 7720301 | B00, B03 | 120 |
Viện Nông nghiệp và Tài nguyên
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Chăn nuôi | 7620105 | 7620105 | B03, C03 | 15 |
| 2 | Nông học (Chuyên ngành Bảo vệ thực vật) | 7620109 | 7620109 | B03, C03 | 15 |
| 3 | Khoa học cây trồng | 7620110 | 7620110 | B03, C03 | 15 |
| 4 | Nuôi trồng thuỷ sản | 7620301 | 7620301 | C02, D01 | 20 |
| 5 | Thú y | 7640101 | 7640101 | B03, C03 | 30 |
| 6 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | 7850101 | C03, X01 | 15 |
| 7 | Quản lý đất đai (Chuyên ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản) | 7850103 | 7850103 | C04, X01 | 15 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 5 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 7 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 8 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 9 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 10 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 11 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 12 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 13 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 14 | M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
| 15 | M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 16 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 17 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 18 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 19 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 20 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 21 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 22 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Đại học Vinh (VinhUni) là cơ sở giáo dục đại học trọng điểm của khu vực Bắc Trung Bộ, đào tạo đa ngành từ sư phạm, kỹ thuật đến y dược và kinh tế. Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Vinh năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Vinh tuyển sinh đại học chính quy trên phạm vi cả nước. Thí sinh đăng ký xét tuyển cần đáp ứng điều kiện chung theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và các yêu cầu cụ thể theo từng ngành, từng phương thức của nhà trường.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Vinh nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Người đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam.
- Người tốt nghiệp trung cấp và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
- Người tốt nghiệp chương trình THPT của nước ngoài, hoặc có văn bằng được công nhận tương đương trình độ THPT của Việt Nam.
- Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển theo quy định hiện hành nếu đáp ứng đủ điều kiện minh chứng.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ đăng ký xét tuyển theo yêu cầu.
- Đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo từng ngành, từng phương thức xét tuyển.
- Với các ngành đào tạo giáo viên, thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Với một số chương trình có yêu cầu riêng về năng lực ngoại ngữ hoặc điều kiện chuyên môn, thí sinh cần đáp ứng thêm tiêu chí do Trường Đại học Vinh công bố.
Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đăng ký xét tuyển và minh chứng ưu tiên nếu có.
Các phương thức xét tuyển của Vinh Uni năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Vinh tuyển sinh đại học chính quy theo nhiều phương thức, tùy từng ngành và chương trình đào tạo. Thí sinh cần theo dõi đúng mã phương thức xét tuyển được nhà trường công bố để đăng ký chính xác trên hệ thống tuyển sinh.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
- Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp theo yêu cầu riêng của ngành
**Lưu ý khi chọn phương thức xét tuyển
Không phải tất cả các ngành đều áp dụng giống nhau toàn bộ phương thức. Thí sinh cần tra cứu kỹ ngành đăng ký để xác định phương thức được áp dụng, tổ hợp xét tuyển và điều kiện đi kèm.
Với những ngành đào tạo giáo viên, thí sinh cần đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo tuyển sinh của Trường Đại học Vinh.
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Điều kiện xét tuyển vào Trường Đại học Vinh năm 2026 được xác định theo từng phương thức, từng ngành và từng chương trình đào tạo. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung, đồng thời đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào tương ứng.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển
Trường Đại học Vinh xét tuyển thẳng đối với thí sinh thuộc diện quy định tại Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Một số nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng gồm:
- Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc đã tốt nghiệp THPT.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế; cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế.
- Thí sinh thuộc các diện xét tuyển thẳng khác theo quy định hiện hành.
Với ưu tiên xét tuyển, thí sinh cần đáp ứng điều kiện học tập cấp THPT và các yêu cầu riêng của chương trình đào tạo, như năng lực ngoại ngữ hoặc điều kiện đặc thù theo từng ngành.
Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển.
Điều kiện đầu vào được xác định như sau:
- Với các ngành đào tạo giáo viên, ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Với các ngành khác, thí sinh cần đạt ngưỡng đầu vào do Trường Đại học Vinh công bố theo từng ngành, từng tổ hợp xét tuyển.
- Điểm xét tuyển là tổng điểm các môn trong tổ hợp xét tuyển, cộng điểm ưu tiên nếu có.
Phương thức 3: Xét kết quả học tập cấp THPT
Thí sinh xét tuyển bằng kết quả học tập cấp THPT cần tốt nghiệp THPT hoặc tương đương theo quy định.
Điều kiện xét tuyển được xác định theo từng nhóm ngành:
- Với các ngành sư phạm, thí sinh phải đạt ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT và thông báo của Trường Đại học Vinh.
- Với các ngành ngoài sư phạm, thí sinh sử dụng điểm trung bình chung kết quả học tập cấp THPT theo tổ hợp xét tuyển và phải đạt mức điểm tối thiểu do trường quy định.
- Riêng các chương trình thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ, Văn học và Văn hóa nước ngoài như Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, thí sinh cần đáp ứng thêm điều kiện về điểm môn Ngoại ngữ theo yêu cầu của nhà trường.
Phương thức 4: Xét tuyển kết hợp
Phương thức này áp dụng với một số ngành, chương trình có yêu cầu riêng. Thí sinh cần đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Đạt điều kiện học lực hoặc điểm xét tuyển theo quy định của ngành đăng ký.
- Có kết quả thi năng khiếu hoặc minh chứng phù hợp nếu ngành yêu cầu.
- Đáp ứng ngưỡng bảo đảm chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT hoặc Trường Đại học Vinh quy định.
- Với các ngành có môn năng khiếu như Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất, thí sinh phải có điểm môn năng khiếu đạt mức tối thiểu theo thông báo tuyển sinh của trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Đối với xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, Trường Đại học Vinh tổ chức nhận hồ sơ từ ngày 20/5/2026 đến trước 17 giờ ngày 20/6/2026.
Đối với đăng ký cộng điểm thưởng cho thí sinh có thành tích vượt trội, thời gian nhận hồ sơ từ ngày 20/5/2026 đến trước 17 giờ ngày 20/6/2026.
Với đăng ký xét tuyển trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, thí sinh thực hiện đăng ký và xác nhận nguyện vọng theo kế hoạch tuyển sinh chung của Bộ.
Thời gian đăng ký nguyện vọng dự kiến từ ngày 02/7/2026 đến trước 17 giờ ngày 14/7/2026.
Sau khi kết thúc đợt xét tuyển đầu tiên trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT, Trường Đại học Vinh sẽ thông báo kế hoạch xét tuyển bổ sung nếu còn chỉ tiêu.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Đối với phương thức xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, thí sinh chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Trường Đại học Vinh.
Với hồ sơ đăng ký cộng điểm thưởng cho thành tích vượt trội, thí sinh cần nộp minh chứng hợp lệ về giải thưởng, chứng chỉ hoặc thành tích được công nhận.
Thí sinh chịu trách nhiệm về tính chính xác của toàn bộ thông tin và giấy tờ trong hồ sơ đăng ký xét tuyển.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký xét tuyển trực tuyến trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/
Khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh cần:
- Lựa chọn đúng mã trường của Đại học Vinh là TDV.
- Lựa chọn đúng mã ngành, chương trình đào tạo và tổ hợp xét tuyển tương ứng.
- Sắp xếp thứ tự nguyện vọng phù hợp theo nhu cầu cá nhân.
Ngoài đăng ký trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, các hồ sơ xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và cộng điểm thưởng được nộp trực tuyến theo hướng dẫn của Đại học Vinh tại: https://tuyensinhchinhquy.vinhuni.edu.vn/
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí đăng ký xét tuyển trên hệ thống chung thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Đối với hồ sơ xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển, lệ phí là 20.000 đồng/nguyện vọng. Nếu thí sinh đăng ký từ 2 nguyện vọng trở lên, lệ phí được nộp bằng hình thức chuyển khoản qua hệ thống nộp hồ sơ.
- Lệ phí xét duyệt hồ sơ cộng điểm thưởng cho thí sinh có thành tích vượt trội là 200.000 đồng/hồ sơ, nộp bằng hình thức chuyển khoản qua hệ thống nộp hồ sơ trực tuyến.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại Vinh Uni
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Trường Đại học Vinh áp dụng chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT. Thí sinh thuộc diện ưu tiên cần khai báo chính xác thông tin trên hệ thống đăng ký xét tuyển và chuẩn bị minh chứng hợp lệ khi được yêu cầu.
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển nếu thí sinh đáp ứng đúng điều kiện theo quy chế. Với thí sinh tốt nghiệp THPT, trung cấp, điểm ưu tiên khu vực chỉ được hưởng trong năm tốt nghiệp và 1 năm kế tiếp.
Cách tính điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển được xác định theo công thức chung: Điểm xét tuyển = Điểm thi quy đổi + Điểm thưởng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có
Trong đó:
- Điểm thi quy đổi là điểm xét tuyển theo từng phương thức, từng tổ hợp hoặc từng ngành.
- Điểm thưởng là điểm cộng dành cho thí sinh có thành tích vượt trội, nếu đủ điều kiện.
- Điểm ưu tiên gồm ưu tiên khu vực và ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Cộng điểm thưởng cho thí sinh có thành tích vượt trội
Trường Đại học Vinh có chính sách cộng điểm thưởng cho thí sinh có thành tích vượt trội vào điểm xét tuyển. Tổng điểm thưởng tối đa không quá 3,00 điểm theo thang điểm 30.
Một số nhóm thành tích được xem xét cộng điểm gồm:
- Thí sinh là thành viên đội tuyển tham dự kỳ thi học sinh giỏi quốc gia hoặc cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia.
- Thí sinh đạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS Academic, HSK hoặc thành tích phù hợp với ngành đăng ký xét tuyển.
Mức điểm thưởng cụ thể phụ thuộc vào loại giải, cấp giải, chứng chỉ và ngành xét tuyển theo thông báo của Trường Đại học Vinh.
Nguyên tắc cộng điểm
- Nếu thí sinh có nhiều thành tích, nhà trường chỉ xét cộng điểm cho 1 thành tích cao nhất.
- Tổng điểm cộng không vượt quá 3,00 điểm.
- Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm thưởng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm.
- Thí sinh phải đăng ký và nộp hồ sơ minh chứng đúng thời gian quy định để được xem xét cộng điểm thưởng.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Vinh
Vì sao nên chọn Vinh Uni?
Đại học Vinh là một trong những trường đại học công lập trọng điểm khu vực Bắc Trung Bộ, không chỉ có lịch sử phát triển lâu dài mà còn sở hữu môi trường đào tạo hiện đại, đáp ứng xu thế hội nhập. Việc chọn VinhUni mang đến nhiều lợi thế nổi bật cho thí sinh.
- Đào tạo đa ngành, chương trình chuẩn
- Cơ sở vật chất hiện đại, môi trường học tập thuận lợi
- Đội ngũ giảng viên chất lượng cao
- Cơ hội việc làm rộng mở
- Chính sách học phí và học bổng hợp lý
- Bằng cấp uy tín, giá trị trên toàn quốc
Những yếu tố trên khiến VinhUni trở thành lựa chọn đáng cân nhắc cho thí sinh muốn học tập trong môi trường chất lượng, có cơ hội việc làm tốt và chi phí phù hợp. Hỏi ChatGPT
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học khu vực miền Trung & Tây Nguyên
V. Học phí
Học phí trường Đại học Vinh cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:
- Khối ngành I: Khoa học Giáo dục & Đào tạo giáo viên: 448.000 đồng/tín chỉ;
- Khối ngành III: Kinh doanh & quản lý, pháp luật: 414.000 đồng/tín chỉ;
- Khối ngành IV: Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên: 460.000 - 489.000 đồng/tín chỉ;
- Khối ngành V: Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y: 460.000 - 489.000 đồng/tín chỉ;
- Khối ngành VI. Sức khỏe (Điều dưỡng): 517.500 đồng/tín chỉ
- Khối ngành VII: Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường: 379.500 - 414.000 đồng/tín chỉ.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Vinh. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
