Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông (Mã ngành: 7510302)

16236

Xin chào các bạn! Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử – Viễn thông đang là một ngành công nghệ hot trong những năm gần đây. Tuy nhiên lượng nhân lực ngành này vẫn đang thiếu hụt trầm trọng do công việc ngành này yêu cầu khá cao và không phải ai cũng đáp ứng được.

Vậy bạn đã biết những thông tin gì về ngành này chưa? Nếu quan tâm thì cùng mình tìm hiểu trong phần dưới đây nhé.

nganh cong nghe ky thuat dien tu vien thong

1. Giới thiệu chung về ngành

Ngành Công nghệ kỹ thuật Điện tử viễn thông là gì?

Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông (tiếng Anh là Telecommunication Electronic Engineering)  (ở một số trường là ngành công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông) là một ngành nghề đang phát triển nhanh trong lĩnh vực công nghiệp điện tử và viễn thông.

Sinh viên sẽ được học các kỹ năng về thiết kế, xây dựng và quản lý các hệ thống điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin. Nội dung học vẫn bao gồm các lĩnh vực như điện tử, viễn thông, mạng máy tính, xử lý tín hiệu, an toàn thông tin và khoa học máy tính.

Mục tiêu đào tạo ngành Điện tử viễn thông

Sinh viên ngành Điện tử viễn thông được đào tạo với mục đích:

  • Có khả năng phân tích và giải quyết các vấn đề khoa học điện tử, viễn thông. Có khả năng nghiên cứu các kiến thức về khoa học công nghệ tiên tiến.
  • Nâng cao năng lực giao tiếp và làm việc hiệu quả
  • Có khả năng tư vấn, thiết kế, tổ chức thi công và vận hành các hệ thống thuộc lĩnh vực thiết kế vi mạch, điện tử, máy tính, mạng truyền thông đáp ứng nhu cầu thị trường nhân lực điện tử hiện nay.

2. Các trường đào tạo và điểm chuẩn ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, viễn thông

Hầu hết các trường đại học, cao đẳng về kỹ thuật, các trường đa ngành đều có tuyển sinh ngành Kỹ thuật điện tử, viễn thông.

  • Ngành Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Mã xét tuyển: 7520207)
  • Ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông (Mã xét tuyển: 7510302)

Các trường tuyển sinh ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử – viễn thông năm 2023 và điểm chuẩn mới nhất như sau:

a. Khu vực Hà Nội & các tỉnh miền Bắc

TTTên trườngĐiểm chuẩn ngành
1Đại học Bách khoa Hà Nội25.99 – 26.46
2Trường Đại học Công nghệ – ĐHQGHN25.15
3Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông25.68
4Học viện Kỹ thuật mật mã25
5Trường Đại học Giao thông vận tải24.26
6Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội23.65
7Trường Đại học Hàng Hải22
8Trường Đại học Công nghệ giao thông vận tải22.7
9Trường Đại học Thủy Lợi22.9
10Trường Đại học Mở Hà Nội22.1
11Trường Đại học Điện lực22.75
12Trường Đại học Phenikaa21
13Trường Đại học Kinh tế – Kỹ thuật công nghiệp22.2
14Trường Đại học Quốc tế Bắc Hà16
15Trường Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên17
16Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên16
17Trường Đại học Kinh Bắc15

b. Khu vực miền Trung & Tây Nguyên

TTTên trườngĐiểm chuẩn ngành
1Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng24.05
2Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng21.3
3Trường Đại học Đà Lạt16
4Trường Đại học Khoa học Huế16
5Trường Đại học Quy Nhơn15
6Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh17

c. Khu vực TPHCM & các tỉnh miền Nam

TTTên trườngĐiểm chuẩn ngành
1Trường Đại học Bách khoa – ĐHQG TPHCM66.59
2Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM22.3 – 26.1
3Trường Đại học Tôn Đức Thắng28.7
4Trường Đại học Khoa học tự nhiên – ĐHQG TPHCM23.25 – 24.55
5Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông cơ sở TPHCM21.9
6Trường Đại học Sài Gòn20.66 – 22.8
7Trường Đại học Công nghệ TPHCM16
8Học viện Hàng không Việt Nam16
9Trường Đại học Quốc tế TPHCM21
10Trường Đại học Giao thông vận tải TPHCM24.75
11Trường Đại học Công nghiệp TPHCM18 – 20.75
12Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn15

3. Các khối thi ngành công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông

Ngành Điện tử viễn thông có thể xét tuyển theo 1 trong các khối thi sau:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 (Toán, Văn, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối A09 (Toán, Địa, GDCD)
  • Khối A10  (Toán, Lý, GDCD)
  • Khối A12 (Toán, KHTN, KHXH)
  • Khối A16 (Toán, KHTN, Văn)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối C01 (Toán, Lý, Văn)
  • Khối C04 (Toán, Văn, Địa)
  • Khối D90 (Toán, Anh, KHTN)

4. Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Viễn thông

Nếu như bạn thắc mắc chương trình ngành CNKT Điện tử – Viễn thông học gì thì có thể tham khảo ngay chương trình học ngành này của trường Đại học Sư phạm kỹ thuật TPHCM nhé.

Chi tiết chương trình như sau:

I. KIẾN THỨC GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG
Học phần bắt buộc
Những NLCB của Chủ nghĩa Mác – Lênin
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam+ Pháp luật đại cương
Toán 1, 2, 3
Nhập môn ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử – viễn thông
Xác xuất thống kê ứng dụng
Vật lý 1, 2
Thí nghiệm vật lý 1
Hóa đại cương A1
Ngôn ngữ lập trình C
Toán ứng dụng cho kỹ sư Điện Điện Tử
Thí nghiệm vật lý 2
Khối kiến thức GDTC + GDQP
Giáo dục thể chất 1, 2, 3
Học phần tự chọn (2 môn 4 tín)
Kinh tế học đại cương
Nhập môn quản trị chất lượng
Nhập môn Quản trị học
Nhập môn Logic học
Cơ sở văn hoá Việt Nam
Nhập môn Xã hội học
Tâm lý học kỹ sư
Tư duy hệ thống
Kỹ năng học tập đại học
Kỹ năng xây dựng kế hoạch
Kỹ năng làm việc trong môi trường kỹ thuật
Phương pháp nghiên cứu khoa học
II. KIẾN THỨC GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP
A. Kiến thức cơ sở nhóm ngành và ngành
Cơ sở nhóm ngành và ngành
Mạch điện
Điện tử cơ bản
Kỹ thuật số
Vi xử lý
Cơ sở ngành
Tín hiệu và hệ thống
Kỹ thuật truyền số liệu
Hệ thống nhúng
Xử lý tín hiệu số
Tự chọn cơ sở ngành (Chọn 2 môn)
Trường điện từ
Điện tử thông tin
Hệ thống điều khiển tự động
Đo lường và cảm biến
Vật liệu Điện – Điện tử
Khí cụ điện
B. Kiến thức chuyên ngành (Học phần lý thuyết và thí nghiệm)
Hướng Viễn thông – Vi mạch
Thiết kế FPGA/ASIC với Verilog
Hệ thống viễn thông
Kỹ thuật siêu cao tần
Hệ thống thông tin vô tuyến
Thiết kế mạch tích hợp VLSI
Cơ sở và ứng dụng IoT
Đồ án 1, 2
Sáng tạo và khởi nghiệp
Tự chọn (2 môn) chuyên ngành Điện tử – Viễn thông
Anten và truyền sóng
Mạch siêu cao tần
Thông tin quang
Thông tin số
Lý thuyết thông tin
Xử lý ảnh
Chuyên đề công nghệ viễn thông
Hệ thống thông tin di động
Mạng truyền thông máy tính
Cơ sở và ứng dụng AI
Hướng Điện tử công nghiệp
Điện tử công suất
Điều khiển lập trình
Xử lý ảnh
Thiết kế vi mạch số với HDL
Lập trình Android ứng dụng điều khiển
Đồ án 1, 2
Liên hệ Doanh nghiệp
Học phần tự chọn chuyên ngành Điện tử công nghiệp
Truyền hình số và đa phương tiện
Máy học
Cơ sở và ứng dụng IoT
Xử lý tín hiệu và hình ảnh y sinh
Vi xử lý nâng cao
Truyền thông công nghiệp
Thiết kế mô hình trên máy tính
Kỹ năng công nghiệp
C. Kiến thức chuyên ngành (Học phần thực hành xưởng, thực tập công nghiệp)
TT Điện tử
TT Kỹ thuật số
TT Vi xử lý
TT Hệ thống nhúng
TT Kỹ thuật truyền số liệu
Chuyên ngành Điện tử Viễn thông
TT Cơ sở và ứng dụng IoT
TT Thiết kế mạch tích hợp VLSI
TT Hệ thống thông tin vô tuyến
TT Xử lý tín hiệu số
TT Thiết kế FPGA/ASIC với Verilog
TT Hệ thống viễn thông
TT Tốt nghiệp
Chuyên ngành Điện tử công nghiệp
TT Xử lý ảnh
TT Điện tử công suất
TT Thiết kế vi mạch số với HDL
TT Điều khiển lập trình
TT Tốt nghiệp
III. TỐT NGHIỆP (7 tín chỉ)
Hoạt động ngoại khóa
Khóa luận tốt nghiệp

5. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông có rất nhiều cơ hội việc làm hấp dẫn cho sinh viên khi tốt nghiệp như kỹ sư phần mềm, kỹ sư điện tử, nhà phát triển phần mềm, quản lý dự án, chuyên viên kỹ thuật viễn thông và làm việc tại các đơn vị:

  • Công ty công nghệ điện tử và viễn thông
  • Công ty sản xuất thiết bị điện tử và viễn thông
  • Công ty phát triển phần mềm
  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực tổng đài điện thoại, mạng lưới viễn thông
  • Công ty dịch vụ viễn thông.

6. Mức lương ngành công nghệ kỹ thuật điện tử, viễn thông

Mức lương của các công nghệ viên kỹ thuật điện tử, viễn thông tại Việt Nam có thể khác nhau tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: kinh nghiệm, trình độ chuyên môn, công ty, vị trí công việc.

Theo thông tin từ nhiều nguồn tuyển dụng, mức lương trung bình cho một kỹ sư điện tử, viễn thông tại Việt Nam khoảng từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng một tháng.

7. Các phẩm chất cần có

Để học ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử, Viễn thông, các phẩm chất bạn cần có bao gồm:

  • Sự quan tâm đến công nghệ và kỹ thuật.
  • Khả năng tự học và tìm hiểu nhanh.
  • Kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp tốt.
  • Tính toán và phân tích tốt.
  • Khả năng định hướng và giải quyết vấn đề.
  • Sự chăm chỉ và tập trung.
Xin chào, mình là một cựu sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Trước đây công việc đầu tiên của mình có liên quan tới lĩnh vực giáo dục, mình cũng có tư vấn cho khá nhiều bạn học sinh để có những lựa chọn phù hợp nhất trước khi thi đại học và tính đến năm 2023 mình đã có 6 năm làm công việc tư vấn tuyển sinh.