Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp (Chuyên ngành Công nghệ thông tin) | 7140214 | A00, A01, C01, X10, X06, X26 | 30 |
| 2 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, C01, X10, X06, X26 | 150 |
| 3 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 7510103 | A00, A01, C01, D01, X02, C04 | 150 |
| 4 | Công nghệ kỹ thuật giao thông (chuyên ngành Xây dựng cầu đường) | 7510104 | A00, A01, C01, D01, X02, C04 | 40 |
| 5 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Cơ khí chế tạo) | 7510201 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 125 |
| 6 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 160 |
| 7 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 110 |
| 8 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (chuyên ngành Ô tô điện) | 7510205 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 50 |
| 9 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) | 7510205 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 30 |
| 10 | Công nghệ kỹ thuật nhiệt (chuyên ngành Nhiệt - Điện lạnh) | 7510206 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 90 |
| 11 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử) | 7510301 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 80 |
| 12 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật điện) | 7510301 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 90 |
| 13 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông | 7510302 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 70 |
| 14 | Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7510302 | A00, A01, C01, X07, X06 | 60 |
| 15 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7510303 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 150 |
| 16 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum) | 7510303 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 30 |
| 17 | Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (chuyên ngành Xây dựng hạ tầng đô thị) | 7580210 | A00, A01, C01, D01, X02, C04 | 40 |
| 18 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, A01, B00, D01, C02, D07 | 40 |
| 19 | Kỹ thuật thực phẩm | 7540102 | A00, A01, B00, D01, C02, D07 | 50 |
| 20 | Kỹ thuật thực phẩm (chuyên ngành Kỹ thuật sinh học thực phẩm) | 7540102 | A00, A01, B00, D01, C02, D07 | 30 |
| 21 | Công nghệ vật liệu (chuyên ngành Hóa học Vật liệu mới) | 7510402 | A00, A01, B00, D01, C02, D07 | 60 |
| 22 | Công nghệ kỹ thuật hoá học | 7510401 | A00, A01, B00, D01, C02, D07 | 40 |
| 23 | Công nghệ kỹ thuật cơ khí (chuyên ngành Thiết kế và mô phỏng số trong cơ khí) | 7510201 | A00, A01, C01, D01, X07, X06 | 45 |
| 24 | Công nghệ kỹ thuật kiến trúc | 7510101 | V00, V01, V02, A00, A01, D01 | 80 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 4 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 5 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 6 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 7 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 8 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 9 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 10 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 11 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 12 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 13 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 14 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 15 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 16 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng (UTE) là cơ sở đào tạo định hướng ứng dụng hàng đầu miền Trung – Tây Nguyên, chuyên cung cấp nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng tuyển sinh đối với các nhóm thí sinh đáp ứng điều kiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành. Cụ thể, đối tượng dự tuyển gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người thuộc diện cử tuyển theo quy định hiện hành.
- Người đã hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định.
Ngoài điều kiện về đối tượng, thí sinh cần đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chung để được đăng ký xét tuyển vào trường. Các điều kiện này áp dụng trước khi xét theo từng phương thức cụ thể:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định hiện hành.
Các phương thức xét tuyển của UTE Đà Nẵng năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng áp dụng 2 phương thức xét tuyển trình độ đại học chính quy. Các phương thức này gồm xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh đại học chính quy của Bộ GD&ĐT và xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với kết quả học tập THPT.
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT năm 2026 và kết quả học tập THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, UTE Đà Nẵng áp dụng 2 phương thức xét tuyển trình độ đại học chính quy. Mỗi phương thức có nhóm đối tượng, nguyên tắc xét và yêu cầu riêng. Trong đó, xét tuyển thẳng áp dụng cho các đối tượng đặc biệt theo quy chế của Bộ GD&ĐT, còn phương thức xét tuyển kết hợp dùng đồng thời điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ THPT để tính điểm xét tuyển.
Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Đây là phương thức dành cho thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng theo quy định hiện hành. UTE Đà Nẵng xét tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo phù hợp với môn đạt giải, lĩnh vực đạt giải hoặc nhóm đối tượng mà thí sinh thuộc diện xét tuyển.
Nhà trường xét tuyển thẳng cho các nhóm thí sinh sau:
- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia.
- Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ GD&ĐT cử tham gia.
- Thí sinh là người nước ngoài đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo.
- Thí sinh là người Việt Nam học THPT hoặc trung học nghề ở nước ngoài, hoặc học chương trình giáo dục nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam, nếu đáp ứng trình độ tương đương và chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
- Thí sinh khuyết tật nặng có giấy xác nhận hợp lệ và có khả năng theo học một số chương trình đào tạo do trường quy định, nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức bình thường.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Đáp ứng điều kiện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
- Với thí sinh đạt giải học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Với thí sinh đạt giải khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế: thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng và phải đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào của chương trình đào tạo.
- Với thí sinh đạt giải tay nghề khu vực ASEAN hoặc tay nghề quốc tế: thời gian đạt giải không quá 3 năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
- Với các nhóm đặc biệt do Hiệu trưởng xem xét, nhà trường căn cứ kết quả học tập THPT và yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo; trong trường hợp cần thiết, thí sinh có thể phải học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức.
Nguyên tắc đăng ký xét tuyển:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo thông báo tuyển sinh của trường.
- Sau khi có kết quả xét tuyển thẳng, thí sinh trúng tuyển vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
- Thí sinh được đăng ký không giới hạn số nguyện vọng trong phiếu đăng ký xét tuyển, phù hợp với đối tượng của mình.
- Thí sinh phải sắp xếp nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp.
- Thí sinh không được điều chỉnh hoặc bổ sung nguyện vọng sau khi đã nộp hồ sơ.
- Mỗi thí sinh chỉ được nộp 1 hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng. Nếu nộp nhiều hơn 1 hồ sơ, các hồ sơ nộp sau sẽ không được xét.
Nguyên tắc xét tuyển:
- Xét tuyển vào ngành đúng, ngành phù hợp trước, sau đó mới xét vào ngành gần.
- Mỗi thí sinh chỉ trúng tuyển 1 nguyện vọng và khi đã trúng tuyển ở nguyện vọng cao hơn thì không xét các nguyện vọng tiếp theo.
- Xét theo thứ tự giải từ cao xuống thấp cho đến đủ chỉ tiêu.
- Nếu vượt chỉ tiêu, trường xét thêm điểm trung bình môn Toán lớp 12.
- Thí sinh không cung cấp đầy đủ minh chứng hoặc minh chứng không hợp lệ sẽ không được xét tuyển.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT năm 2026 và kết quả học tập THPT
Đây là phương thức xét tuyển chính của trường trong năm 2026. Điểm xét tuyển được tính từ điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 kết hợp với học bạ THPT theo cùng tổ hợp môn, sau đó cộng điểm cộng và điểm ưu tiên nếu có.
Công thức tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = (Điểm thi THPT × Hệ số thi THPT) + (Điểm học bạ × Hệ số học bạ) + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Điểm thi THPT là tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân.
- Điểm học bạ là tổng điểm 3 môn trong học bạ THPT thuộc tổ hợp xét tuyển, quy về thang điểm 30 và làm tròn đến 2 chữ số thập phân. Điểm mỗi môn được tính bằng điểm trung bình chung kết quả học tập của 3 năm lớp 10, 11 và 12.
Nhà trường áp dụng 2 nhóm hệ số:
- Với ngành Công nghệ thông tin và chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn: Hệ số điểm thi THPT: 1,0; Hệ số điểm học bạ: 0,0
- Với các ngành, chuyên ngành còn lại: Hệ số điểm thi THPT: 0,7; Hệ số điểm học bạ: 0,3
Thí sinh đăng ký theo phương thức này cần đáp ứng các yêu cầu sau:
- Có điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Sử dụng tổ hợp môn xét tuyển giống nhau cho cả điểm thi THPT và điểm học bạ.
- Môn ngoại ngữ dùng để xét tuyển là ngoại ngữ chính, tức ngoại ngữ 1 ghi trong học bạ THPT.
- Điểm học bạ chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp các năm 2024, 2025 và 2026.
- Tổng điểm xét tuyển sau khi cộng điểm cộng và điểm ưu tiên không vượt quá 30 điểm.
Ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển:
- Với mỗi ngành, trường áp dụng một mức ngưỡng đầu vào chung cho tất cả các tổ hợp xét tuyển.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT.
- Với mỗi ngành, trường cũng áp dụng một mức điểm trúng tuyển chung cho tất cả các tổ hợp xét tuyển.
Lưu ý chung
Ngoài các điều kiện nêu trên, UTE Đà Nẵng không áp dụng thêm điều kiện phụ trong xét tuyển ngoài các quy định trong Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian, hình thức nhận đăng ký xét tuyển được thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GD&ĐT, của Đại học Đà Nẵng và của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng.
Với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh đăng ký theo thông báo tuyển sinh của trường. Sau khi có kết quả xét tuyển thẳng, thí sinh trúng tuyển vẫn phải tiếp tục đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
Thời gian và hồ sơ xét tuyển chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại UTE
UTE Đà Nẵng áp dụng chính sách ưu tiên theo đúng Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Khi xét tuyển, điểm xét tuyển của thí sinh có thể được cộng thêm điểm ưu tiên khu vực, điểm ưu tiên đối tượng và điểm cộng theo quy định của trường, nhưng phải trong giới hạn cho phép.
Ưu tiên theo khu vực
Điểm ưu tiên khu vực được áp dụng theo đơn vị hành chính và theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Cụ thể:
- Khu vực 1 (KV1): 0,75 điểm
- Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT): 0,50 điểm
- Khu vực 2 (KV2): 0,25 điểm
- Khu vực 3 (KV3): không được cộng điểm
Khu vực tuyển sinh của thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh học lâu nhất trong thời gian học THPT, trung cấp hoặc trung học nghề. Nếu thời gian học ở các khu vực tương đương nhau, khu vực được tính theo trường mà thí sinh theo học sau cùng. Thí sinh được hưởng ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp và một năm kế tiếp.
Ưu tiên theo đối tượng
Ưu tiên theo đối tượng được thực hiện theo Phụ lục II của Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Mức điểm áp dụng như sau:
- Nhóm đối tượng UT1: 2,00 điểm
- Nhóm đối tượng UT2: 1,00 điểm
Nếu thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên đối tượng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Cách tính điểm ưu tiên
Các mức điểm ưu tiên nêu trên tương ứng với tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển theo thang điểm 10, không nhân hệ số. Với thí sinh có tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên trên thang 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần như sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định
Điểm cộng của trường
UTE quy định: Điểm cộng = Điểm thưởng/Điểm xét thưởng + Điểm khuyến khích
Trong đó, trường lưu ý:
- Tổng điểm cộng không quá 3,0 điểm theo thang 30.
- Thí sinh phải cung cấp đầy đủ minh chứng hợp lệ để được xét điểm cộng.
- Nếu không cung cấp đủ minh chứng hợp lệ trong thời gian quy định thì không được xét cộng điểm.
- Sau khi trúng tuyển và nhập học, thí sinh phải nộp bản gốc minh chứng để trường hậu kiểm.
- Nếu minh chứng không đúng với hồ sơ dự tuyển, thí sinh phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Điểm thưởng
Điểm thưởng dành cho các thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng theo các nhóm tại điểm a, b, c mục 2.1 của thông tin tuyển sinh.
Mức điểm thưởng cụ thể:
- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc: 3,0 điểm
- Giải nhất học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: 3,0 điểm
- Giải nhì học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: 2,5 điểm
- Giải ba học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: 2,0 điểm
- Giải nhất kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia: 3,0 điểm
- Giải nhì kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế: 2,5 điểm
- Giải ba kỳ thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế: 2,0 điểm
Lưu ý, thời gian đạt giải của các nhóm này không quá 3 năm tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét cộng điểm thưởng.
Điểm xét thưởng
Điểm xét thưởng áp dụng cho thí sinh có thành tích đặc biệt, gồm các diện như học sinh giỏi quốc gia mức khuyến khích, khoa học kỹ thuật quốc gia mức khuyến khích, học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố, khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố.
Mức điểm xét thưởng cụ thể:
- Giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: 1,5 điểm
- Giải nhất học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 1,5 điểm
- Giải nhì học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 1,25 điểm
- Giải ba học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 1,0 điểm
- Giải khuyến khích hoặc giải tư học sinh giỏi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 0,75 điểm
- Giải khuyến khích khoa học kỹ thuật quốc gia, quốc tế: 1,5 điểm
- Giải nhất khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 1,5 điểm
- Giải nhì khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 1,25 điểm
- Giải ba khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 1,0 điểm
- Giải khuyến khích hoặc giải tư khoa học kỹ thuật cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 0,75 điểm
Thời gian đạt giải của các diện này cũng không quá 3 năm tính đến thời điểm đăng ký hồ sơ xét cộng điểm xét thưởng.
Điểm khuyến khích
UTE công bố rõ rằng không xét điểm khuyến khích.
Nguyên tắc cộng điểm
Khi xét điểm cộng, trường áp dụng các nguyên tắc sau:
- Mỗi thí sinh chỉ đăng ký 1 bộ hồ sơ duy nhất để cộng điểm thưởng hoặc điểm xét thưởng.
- Nếu có nhiều thành tích, thí sinh chỉ được chọn thành tích có mức điểm cao nhất để đăng ký.
- Thí sinh kê khai trực tuyến trên hệ thống của trường theo thời gian và đường link do trường thông báo sau.
- Việc được cộng điểm còn phụ thuộc vào ngành đăng ký và danh mục ngành phù hợp với môn đạt giải hoặc lĩnh vực đạt giải mà trường công bố trong các bảng kèm theo.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn Đại học Sư phạm kỹ thuật Đà Nẵng
Vì sao nên chọn Đại học Sư phạm Kỹ thuật Đà Nẵng?

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng (UTE) ngày càng trở thành lựa chọn ưu tiên của nhiều thí sinh yêu thích khối ngành kỹ thuật ứng dụng. Dưới đây là những lý do nổi bật khiến UTE đáng để bạn cân nhắc:
- Định hướng ứng dụng sát với thực tiễn
- Ngành học đa dạng, bắt kịp xu hướng công nghệ
- Mạng lưới hợp tác doanh nghiệp rộng khắp
- Cơ sở vật chất và môi trường học tập hiện đại
- Chính sách học bổng và hỗ trợ tài chính
- Vị trí thuận lợi và cơ hội trải nghiệm
Nằm ở trung tâm TP. Đà Nẵng, thành phố năng động với nhiều khu công nghiệp, dịch vụ, UTE mang đến cơ hội học tập, thực tập và việc làm phong phú, đồng thời giúp sinh viên hòa nhập nhanh vào môi trường nghề nghiệp thực tế.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng
V. Học phí
Học phí trường Đại học Sư phạm kỹ thuật - ĐH Đà Nẵng năm 2021 như sau:
- Học phí hệ chính quy: 11.700.000 đồng/năm học
- Năm học gồm 2 học kỳ, mỗi kỳ 5 tháng
- Học kỳ hè không bắt buộc sinh viên phải đăng ký học. Học phí hè bằng học phí học kỳ chính.
- Mức học thi tính theo đơn giá tín chỉ được quy đổi từ mức học phí niên chí. Sinh viên đóng học phí trong mỗi học kỳ phụ thuộc số tín chỉ trong học kỳ đó.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật – Đại học Đà Nẵng. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
