Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh – Đại học Đà Nẵng

8672

Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh chính thức công bố phương án tuyển sinh đại học chính quy năm 2023.

I. GIỚI THIỆU CHUNG

  • Tên đơn vị: Viện nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh
  • Tên tiếng Anh: VN-UK Institute For Research and Executive Education – The University of Danang
  • Mã trường: DDV
  • Hệ: Công lập
  • Trực thuộc: Đại học Đà Nẵng
  • Loại hình đào tạo: Đại học chính quy
  • Lĩnh vực: Đa ngành
  • Địa chỉ: 158 Lê Lợi, Hải Châu, TP Đà Nẵng
  • Điện thoại: 0905 55 66 54 – 0236 37 38 399
  • Email: contact@vnuk.edu.vn
  • Website: http://vnuk.udn.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/vnuk.edu.vn

II. THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2023

1. Các ngành tuyển sinh

Thông tin về các ngành/chuyên ngành, mã ngành, tổ hợp xét tuyển và chỉ tiêu tuyển sinh của Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh – Đại học Đà Nẵng năm 2023 như sau:

  • Tên ngành: Quản trị và kinh doanh quốc tế
  • Mã ngành: 7340124
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D07, D10
  • Chỉ tiêu xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT: 1
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 30
  • Chỉ tiêu xét học bạ THPT: 30
  • Chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức riêng: 179
  • Tên ngành: Khoa học và Kỹ thuật máy tính
  • Mã ngành: 7480204
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D07, D10
  • Chỉ tiêu xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT: 1
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 20
  • Chỉ tiêu xét học bạ THPT: 20
  • Chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức riêng: 24
  • Tên ngành: Khoa học Y sinh
  • Mã ngành: 7420204
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D07, D10
  • Chỉ tiêu xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT: 1
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 5
  • Chỉ tiêu xét học bạ THPT: 5
  • Chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức riêng: 14
  • Tên ngành: Công nghệ vật liệu (Chuyên ngành Công nghệ Nano)
  • Mã ngành: 7510402
  • Tổ hợp xét tuyển: A01, D01, D07, D10
  • Chỉ tiêu xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT: 1
  • Chỉ tiêu xét điểm thi THPT: 5
  • Chỉ tiêu xét học bạ THPT: 5
  • Chỉ tiêu xét tuyển theo phương thức riêng: 19

2. Thông tin tuyển sinh chung

a. Đối tượng, khu vực tuyển sinh

Thí sinh trên toàn quốc có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 5 của “Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non” ban hành theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ GD&ĐT), cụ thể như sau:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật. – Đạt ngưỡng đầu vào do Bộ GD&ĐT và Viện quy định;
  • Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; – Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, Viện thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.

b. Phương thức tuyển sinh

Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh tuyển sinh đại học chính quy năm 2023 theo các phương thức sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
  • Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023
  • Phương thức 3: Xét học bạ THPT
  • Phương thức 4: Xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Trường

c. Các tổ hợp xét tuyển

Các khối thi Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh năm 2023 bao gồm:

  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối D01 (Toán, Văn, Anh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối D10 (Toán, Địa lí, Tiếng Anh)

3. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

a. Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT

Theo quy định chung của Bộ GD&ĐT và Trường, xem chi tiết tại đây.

b. Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh. Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định mới năm 2023 của Bộ GD&ĐT.

c. Xét học bạ THPT

Điểm xét học bạ tính theo tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên.

Điểm môn tính là điểm trung bình môn tính như sau:

Điểm TB môn = (Điểm TB môn lớp 10 + Điểm TB môn lớp 11 + Điểm TB môn HK1 lớp 12)/3

Điều kiện xét tuyển: Điểm xét tuyển ≥ 18.0 điểm.

d. Xét tuyển sinh theo đề án riêng

Thang điểm chung: 300

Nhóm 1: Các thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi Học sinh giỏi dành cho học sinh lớp 10, 11, 12 hoặc giải Nhất, Nhì, Ba trong các cuộc thi Khoa học Kỹ thuật khối THPT cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung Ương trong các năm 2021, 2022, 2023.

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm quy đổi tiêu chí 1 như sau:

  • Giải nhất: 300 điểm
  • Giải nhì: 290 điểm
  • Giải ba: 280 điểm

Các tổ hợp bao gồm:

  • A. Toán/Văn/Anh (với HSG văn hóa) hoặc Toán học, Khoa học xã hội và Hành vi (với cuộc thi KHKT);
  • B. Toán/Tin học (với HSG văn hóa) hoặc Hệ thống nhúng/Rô bốt và máy tính thông minh / Phần mềm hệ thống (với cuộc thi KHKT);
  • C. Toán / Hóa học / Sinh học (với HSG văn hóa) hoặc Vi sinh/Hóa sinh/Kỹ thuật y sinh/Sinh học tế bào và phân tử (với cuộc thi KHKT)
  • D. Toán / Vật lý / Hóa học (với HSG văn hóa) hoặc Hóa học/Khoa học Trái đất và Môi trường/Năng lượng: Hóa học/Năng lượng: Vật lý/Khoa học vật liệu/Vật lý và Thiên văn (với cuộc thi KHKT)

Điều kiện xét tuyển: Học lực 3 năm THPT từ loại khá trở lên.

Nhóm 2: Các thí sinh tham gia chương trình Đường lên đỉnh Olympia do Đài truyền hình Việt Nam (VTV) tổ chức trong các năm 2021, 2022, 2023.

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm quy đổi tiêu chí 1 của nhóm 2 như sau:

  • Vòng thi năm: 270 điểm
  • Vòng thi quý: 260 điểm
  • Vòng thi tháng: 250 điểm
  • Vòng thi tuần: 240 điểm

Điều kiện xét tuyển: Học lực 3 năm THPT từ loại khá trở lên.

Nhóm 3: Các thí sinh tham gia vòng chung kết cuộc thi Sáng tạo Khoa học Công nghệ U -invent qua các năm 2021, 2022, 2023 do Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh tổ chức

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm quy đổi tiêu chí 1 của nhóm 3 như sau:

  • Giải nhất: 230 điểm
  • Giải nhì: 220 điểm
  • Giải ba: 210 điểm
  • Tham gia vòng chung kết: 200 điểm.

Điều kiện xét tuyển: Học lực 3 năm THPT từ loại khá trở lên.

Nhóm 4: Xét tuyển đối với các nhóm thí sinh có chứng chỉ tốt nghiệp THPT quốc tế sử dụng kết quả kỳ thi A Level / SAT / ACT / IBD / IGCSE / ATAR trong khoảng thời gian 02 năm (tính đến 01/9/2023) và đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo thứ tự ưu tiên của các chứng chỉ.

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm quy đổi tiêu chí 1 của nhóm 4 là 200 điểm nếu đáp ứng 1 trong các yêu cầu sau:

  • a. A Level ≥ 65/100;
  • b. SAT ≥ 1100/1600;
  • c. ACT (American College Testing) ≥ 24/36;
  • d. IBD (International Baccalaureate Diploma) ≥ 25/42;
  • e. IGCSE (International General Certificate of Secondary Education) ≥ 65/100;
  • f. ATAR (Australian Tertiary Admission Rank) ≥ 65/100.

Tiêu chí phụ: Thí sinh cùng nhóm 4 thì sẽ được xét thứ tự ưu tiên từ a > f.

Nhóm 5: Xét tuyển đối với các thí sinh đạt điều kiện: Tổ hợp điểm học bạ (kết quả học tập THPT) ≥ 21 VÀ IELTS ≥ 5.5 (Hoặc TOEFL iBT ≥ 46 điểm; Hoặc TOEIC ≥ 600)

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Tiêu chí 2 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm quy đổi tiêu chí 1 nhóm 5 là TC1 = Tổ hợp điểm học bạ (kết quả học tập bậc THPT) của từng ngành. Các tổ hợp của TC1 như sau:

5AToán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
Toán + Hoá học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Địa lý + Tiếng Anh (D10)
5BToán + Vật lí + Hóa học (A00)
Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Toán + Tiếng Anh + Tin Học (K01)
Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
5CToán + Vật lí + Hoá học (A00)
Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Hóa học + Sinh học (B00)
Toán + Sinh học + Tiếng Anh (B08)
5DToán + Vật lí + Hoá học (A00)
Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Hóa học + Sinh học (B00)

Điểm quy đổi tiêu chí 2 của nhóm 5 là 150 điểm nếu đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:

  • IELTS ≥ 5.5;
  • TOEFL iBT ≥ 46;
  • TOEIC ≥ 600.

Nhóm 6: Xét tuyển đối với thí sinh là Học sinh giỏi các năm học lớp 10, lớp 11 và Học kỳ 1 lớp 12

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm quy đổi tiêu chí 1 của nhóm 6 là 150 điểm.

Tiêu chí phụ: Đối với các thí sinh cùng điểm thì sẽ được xét thứ tự ưu tiên trong nhóm theo điểm trung bình môn tiếng Anh – Môn Tiếng Anh dùng để xét tuyển có thể là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) hoặc ngoại ngữ phụ (ngoại ngữ 2)

Nhóm 7: Xét tuyển đối với các thí sinh sử dụng kết quả học THPT kết hợp với bài luận và phỏng vấn

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Tiêu chí 2 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm tiêu chí 1 của nhóm 7 = tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển (thang 30). Điểm môn học dùng để xét tuyển là trung bình cộng của điểm trung bình kết quả học tập của năm lớp 10, lớp 11 và học kỳ 1 lớp 12.

Các tổ hợp TC1 của nhóm 7 như sau:

7AToán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
Toán + Hoá học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Địa lý + Tiếng Anh (D10)
7BToán + Vật lí + Hóa học (A00)
Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Toán + Tiếng Anh + Tin Học (K01)
Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
7CToán + Vật lí + Hoá học (A00)
Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Hóa học + Sinh học (B00)
Toán + Sinh học + Tiếng Anh (B08)
7DToán + Vật lí + Hoá học (A00)
Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Hóa học + Sinh học (B00)

Điểm tiêu chí 2 của nhóm 7 = Điểm môn Anh (thang 10). Với sinh viên có IELTS quốc tế ≥ 4.5 thì TC2 = 10 điểm).

Tiêu chí phụ: Đối với các thí sinh cùng điểm thì sẽ được xét thứ tự ưu tiên trong nhóm theo điểm Tiêu chí 2 – Môn Tiếng Anh dùng để xét tuyển có thể là ngoại ngữ chính (ngoại ngữ 1) hoặc ngoại ngữ phụ (ngoại ngữ 2).

Nhóm 8: Xét tuyển đối với các thí sinh sử dụng kết quả trong kỳ thi THPT 2023 kết hợp với bài luận và phỏng vấn

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 + Tiêu chí 2 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm tiêu chí 1 của nhóm 8 = Tổng điểm 3 môn thi trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2023

Các tổ hợp TC1 của nhóm 8 như sau:

8AToán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Ngữ văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
Toán + Hoá học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Địa lý + Tiếng Anh (D10)
8BToán + Vật lí + Hóa học (A00)
Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Ngữ Văn + Toán + Tiếng Anh (D01)
Toán + Khoa học tự nhiên + Tiếng Anh (D90)
8CToán + Vật lí + Hoá học (A00)
Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Hóa học + Sinh học (B00)
Toán + Sinh học + Tiếng Anh (B08)
8DToán + Vật lí + Hoá học (A00)
Toán + Vật lí + Tiếng Anh (A01)
Toán + Hóa học + Tiếng Anh (D07)
Toán + Hóa học + Sinh học (B00)

Điểm tiêu chí 2 của nhóm 8 = Điểm bài luận + phỏng vấn (thang điểm 20)

Điều kiện xét tuyển: Điểm TC2 ≥ 10 điểm.

Nhóm 9: Xét tuyển các thí sinh tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương) ở nước ngoài, hoặc chương trình nước ngoài tại Việt Nam

Điểm xét tuyển = Tiêu chí 1 (x3) + Tiêu chí 2 + Điểm ưu tiên quy đổi (nếu có)

Điểm tiêu chí 1 của nhóm 8 = Điểm trung bình chung các học kỳ của cấp THPT (trừ học kỳ cuối của năm học cuối cấp THPT) từ 7 trở lên quy đổi theo thang điểm 10. Trường hợp không có điểm trung bình từng năm học hoặc toàn khóa thì sẽ lấy điểm trung bình 3 môn có liên quan gần nhất với từng ngành. Đối với các ngành khối khoa học kỹ thuật: Toán học và ít nhất 1 môn khoa học tự nhiên. Đối với các ngành khối kinh tế: Toán học và 1 môn Khoa học xã hội.

Điểm tiêu chí 2 của nhóm 9 = Điểm bài luận + phỏng vấn (thang điểm 20)

Điều kiện xét tuyển: Điểm TC1 ≥ 7 điểm và điểm TC2 ≥ 10 điểm.

4. Thông tin đăng ký xét tuyển

a. Hồ sơ đăng ký xét tuyển

*Hồ sơ xét tuyển theo phương thức riêng:

  • Phiếu đăng ký xét tuyển riêng;
  • Bản sao hợp lệ của các chứng chỉ và giấy tờ có liên quan.

b. Thời gian nộp hồ sơ

  • Thời gian, hình thức nhận Hồ sơ đăng ký xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT và xét tuyển / thi tuyển tại kỳ thi THPT: Theo lịch tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
  • Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo kết quả học tập chương trình THPT (học bạ): Theo thời gian do Hội đồng tuyển sinh Đại học Đà Nẵng thông báo;
  • Thời gian, hình thức nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển theo phương thức tuyển sinh riêng của Viện và xét tuyển theo kết quả học tập THPT (xét học bạ): Xét tuyển theo nhiều đợt, từ tháng 04/2023 – hết tháng 11/2023. Các đợt xét tuyển sẽ được thông báo 15 ngày trước khi bắt đầu.

c. Thời gian phỏng vấn

Thời gian dự kiến phỏng vấn đợt 1 và các đợt bổ sung tùy thuộc vào thời gian nộp hồ sơ của thí sinh, trong vòng không quá 02 tuần kể từ ngày nhận hồ sơ.

d. Địa điểm nhận hồ sơ

Bộ phận Tuyển sinh – Phòng Đào tạo – Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh ,Tầng 1, tòa nhà VNUK, 158A Lê Lợi, Quận Hải Châu Thành phố Đà Nẵng.

e. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển

*Đối với các hình thức tuyển sinh ngoài xét tuyển theo đề án tuyển sinh riêng: theo quy định của Nhà nước và của Đại học Đà Nẵng.

*Đối với hình thức tuyển sinh theo đề án tuyển sinh riêng của Viện:

  • Phí xét tuyển đối với các thí sinh chỉ phải nộp bài tự luận cá nhân (được miễn phỏng vấn): 60.000 đồng/hồ sơ.
  • Phí xét tuyển đối với các thí sinh nộp bài tự luận cá nhân và phỏng vấn đầu vào hoặc phỏng vấn để được xét học bổng: 120.000 đồng/hồ sơ.

Lưu ý: Quy trình phỏng vấn là bắt buộc đối với các thí sinh muốn xét học bổng tại Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh.

III. HỌC PHÍ

Học phí Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh cập nhật mới nhất năm 2023 – 2025 như sau:

  • Mức thu học phí năm 2023 – 2024 cho sinh viên Việt Nam: 42.900.000 đồng/năm học;
  • Mức thu học phí trung bình theo năm cho sinh viên Quốc tế đối với tất cả các ngành: 64.350.000 đồng;

Lưu ý:

  • Tổng học phí sinh viên nộp trong mỗi học kỳ được tính theo tổng số tín chỉ sinh viên đã đăng ký nhân với đơn giá tín chỉ trong cùng học kỳ;
  • Sinh viên được hưởng các chính sách hỗ trợ tài chính, ký túc xá, học bổng trong tuyển sinh và các chính sách hỗ trợ khác được áp dụng theo quy định.

IV. ĐIỂM CHUẨN/ĐIỂM TRÚNG TUYỂN

Xem chi tiết điểm sàn và điểm trúng tuyển tại: Điểm chuẩn Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt Anh

Điểm trúng tuyển Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh xét theo kết quả thi tốt nghiệp THPT của 03 năm gần nhất như sau:

TTTên ngànhĐiểm chuẩn
202120222023
1Quản trị và Kinh doanh quốc tế21.01918
2Quản trị và Kinh doanh quốc tế (Quản trị du lịch và khách sạn quốc tế – THM)20.0
3Khoa học và Kỹ thuật máy tính21.019
4Khoa học và Kỹ thuật Máy tính (Khoa học dữ liệu)22.0
5Khoa học Y sinh21.020.25
6Khoa học máy tính (Chuyên ngành Công nghệ phần mềm)17
7Công nghệ Vật liệu (Chuyên ngành Công nghệ Nano)19.5
Xin chào, mình là một cựu sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Trước đây công việc đầu tiên của mình có liên quan tới lĩnh vực giáo dục, mình cũng có tư vấn cho khá nhiều bạn học sinh để có những lựa chọn phù hợp nhất trước khi thi đại học và tính đến năm 2023 mình đã có 6 năm làm công việc tư vấn tuyển sinh.