Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Kinh doanh quốc tế | 7340120E | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 150 | Chương trình Ngoại thương toàn phần tiếng Anh |
| 2 | Kinh doanh quốc tế | 7340120P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế bán phần tiếng Anh |
| 3 | Kinh doanh quốc tế | 7340120S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 145 | |
| 4 | Marketing | 7340115E | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình Marketing số toàn phần tiếng Anh |
| 5 | Marketing | 7340115P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 100 | Chương trình bán phần tiếng Anh |
| 6 | Marketing | 7340115S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 100 | |
| 7 | Thương mại điện tử | 7340122E | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình toàn phần tiếng Anh |
| 8 | Thương mại điện tử | 7340122S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 115 | |
| 9 | Kinh doanh thương mại | 7340121S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 115 | |
| 10 | Khoa học dữ liệu | 7460108S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 90 | |
| 11 | Kế toán | 7340301P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình tích hợp chương trình quốc tế ICAEW bán phần tiếng Anh |
| 12 | Kế toán | 7340301S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 245 | |
| 13 | Kiểm toán | 7340302S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 115 | |
| 14 | Quản trị kinh doanh | 7340101P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 150 | Chương trình bán phần tiếng Anh |
| 15 | Quản trị kinh doanh | 7340101S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 260 | |
| 16 | Quản trị nhân lực | 7340404P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | |
| 17 | Quản trị nhân lực | 7340404S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 45 | |
| 18 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 150 | Chương trình bán phần tiếng Anh |
| 19 | Tài chính – Ngân hàng | 7340201S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 160 | |
| 20 | Công nghệ tài chính | 7340205P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 40 | Chương trình bán phần tiếng Anh |
| 21 | Công nghệ tài chính | 7340205S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 40 | |
| 22 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình Quản trị kinh doanh du lịch bán phần tiếng Anh |
| 23 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 115 | |
| 24 | Quản trị khách sạn | 7810201P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình bán phần tiếng Anh |
| 25 | Quản trị khách sạn | 7810201S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 105 | |
| 26 | Kinh tế | 7310101P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình Kinh tế quốc tế bán phần tiếng Anh |
| 27 | Kinh tế | 7310101S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 190 | |
| 28 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh bán phần tiếng Anh |
| 29 | Hệ thống thông tin quản lý | 7340405S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 180 | |
| 30 | Thống kê kinh tế | 7310107S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | |
| 31 | Luật kinh tế | 7380107P | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 50 | Chương trình Luật thương mại quốc tế bán phần tiếng Anh |
| 32 | Luật kinh tế | 7380107S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 115 | |
| 33 | Luật | 7380101S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 80 | |
| 34 | Quản lý nhà nước | 7310205S | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 80 | |
| 35 | Kinh doanh quốc tế | 7340120QT | A00, A01, D01, D07, X25, X26 | 150 | Chương trình cử nhân liên kết quốc tế |
III. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng (DUE) là một trong những cơ sở đào tạo kinh tế, quản trị và tài chính uy tín hàng đầu miền Trung, với mã trường DDQ.
Năm 2025, DUE tiếp tục đổi mới tuyển sinh với nhiều phương thức xét tuyển, chỉ tiêu lớn cùng các chương trình tiếng Anh và liên kết quốc tế chất lượng cao.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về ngành học, điểm sàn, học phí và những lưu ý quan trọng dành cho thí sinh.

1. Thông tin tuyển sinh chung
a. Đối tượng, khu vực tuyển sinh
Năm 2025, trường Đại học Kinh tế – Đà Nẵng (DUE, mã DDQ) tuyển sinh đối tượng bao gồm:
- Các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2025 hoặc các năm trước, gồm cả hệ GDTX hợp lệ.
- Phạm vi tuyển sinh toàn quốc, không giới hạn vùng miền.
b. Phương thức tuyển sinh
DUE áp dụng 5 nhóm phương thức xét tuyển chính trong kỳ tuyển sinh 2025 như sau:
- Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
- Phương thức 2: Xét tuyển theo phương án tuyển sinh riêng
- Phương thức 3: Xét kết quả thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM năm 2025
- Phương thức 4: Xét học bạ THPT
- Phương thức 5: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2025
c. Các tổ hợp xét tuyển
DUE quy định các tổ hợp xét tuyển phổ biến phù hợp nhiều thế mạnh của thí sinh:
| THXT | Tổ hợp môn |
| A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| X25 | Toán, Tiếng Anh, Giáo dục KT&PL |
| X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
2. Ngưỡng đảm bảo chất lượng các phương thức
Chương trình 1: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT vào học chương trình cử nhân chính quy quốc tế
Điều kiện xét tuyển:
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS ≥ 5.5 hoặc TOEFL iBT ≥ 46 điểm.
- Có tổng điểm 2 môn gồm Toán và Lý/Hóa/Văn ≥ 12.0 điểm.
Chương trình 2: Xét tuyển đại học chính quy theo các phương thức dưới đây:
a) Phương thức xét tuyển thẳng
Nhóm 1: Xét tuyển thẳng thí sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT và những thí sinh đủ điều kiện khác theo quy định của Bộ GD&ĐT vào tất cả các ngành.
b) Phương thức xét thành tích học tập và năng lực ngoại ngữ
Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi + Điểm ưu tiên (nếu có)
Nhóm 2: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 của Việt Nam, tham gia cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia trên Đài truyền hình Việt Nam.
Điểm quy đổi Nhóm 2 quy định như sau:
- Cuộc thi Năm: 300 điểm
- Cuộc thi Quý: 299 điểm
- Cuộc thi Tháng: 298 điểm
- Cuộc thi Tuần: 297 điểm.
Nhóm 3: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 của Việt Nam đạt giải khuyến khích kỳ thi HSG cấp quốc gia, giải nhất, nhì, ba kỳ thi HSG THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (chương trình dành cho HS lớp 12). Trường hợp các tỉnh có tổ chức kỳ thi HSG riêng cho các khối lớp THPT khác nhau, Trường chỉ sử dụng kết quả thi HSG THPT tổ chức cho khối lớp cao nhất.
Điểm quy đổi Nhóm 3 quy định như sau:
- Giải khuyến khích cấp quốc gia: 296 điểm
- Giải nhất cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 295 điểm.
- Giải nhì cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 294 điểm.
- Giải ba cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: 293 điểm.
Lưu ý với nhóm 3:
- Thí sinh đạt giải 1 trong các môn Toán, Lý, Hóa, Văn, Ngoại ngữ, Tin, Sinh học: Được đăng ký vào tất cả các ngành.
- Thí sinh đạt giải 1 trong các môn Sử, Địa, GDCD: Chỉ được đăng ký vào các ngành Luật, Luật kinh tế và Quản lý nhà nước.
Nhóm 4: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 của Việt Nam đạt IELTS ≥ 5.5 hoặc TOEFL iBT ≥ 46 điểm (còn hạn đến ngày kết thúc nộp hồ sơ) và có tổng điểm 2 môn gồm Toán và Lý/Hóa/Văn ≥ 12.0 điểm.
Điểm từng môn tính theo thang điểm 10 lấy từ kết quả học tập bậc THPT các năm lớp 10, 11 và học kì 1 lớp 12.
Điểm quy đổi Nhóm 4 quy định như sau:
| Điểm IELTS | Điểm TOEFL iBT | Điểm quy đổi |
| 5.5 | 46 – 59 | 287 |
| 6.0 | 60 – 78 | 288 |
| 6.5 | 79 – 93 | 289 |
| 7.0 | 94 – 101 | 290 |
| 7.5 | 102 – 109 | 291 |
| 8.0 – 9.0 | 110 – 120 | 292 |
Nhóm 5: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 của Việt Nam và có kết quả xếp loại học lực Giỏi các năm lớp 10, lớp 11 và học kì 1 lớp 12.
Điểm quy đổi Nhóm 5 dựa theo Tổng điểm TB nhóm 5 ≥ 24 điểm.
Tổng điểm TB nhóm 5 = Điểm TB các môn cả năm lớp 10 + Điểm TB các môn cả năm lớp 11 + Điểm TB các môn của HK1 lớp 12
Điểm quy đổi Nhóm 5 quy định như sau:
| Tổng điểm TB nhóm 5 | Điểm quy đổi |
| 30 | 286 |
| … | … |
| 24 | 225 |
Điểm quy đổi nhóm 5 tính cụ thể như sau:
Điểm quy đổi = (Tổng điểm TB nhóm 5 – 24) x (61/6) + 225
c) Phương thức xét học bạ THPT
Các tổ hợp xét tuyển theo phương thức xét học bạ: A00, A01, D01
Nhóm 6: Thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2023 của Việt Nam và có điểm xét tuyển theo kết quả học tập bậc THPT của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển cộng điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 18.0 điểm.
Điểm xét tuyển nhóm 6 = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên nhóm 6 (nếu có)
Điểm môn A = (Điểm TB cả năm môn A của năm lớp 10 + Điểm TB cả năm môn A năm lớp 11 + Điểm TB môn học A học kì 1 lớp 12)/3
Điểm từng môn lấy từ kết quả học tập trong chương trình THPT các năm lớp 10, 11 và học kì 1 lớp 12. Điểm môn A được làm tròn 2 chữ số thập phân.
d) Phương thức xét kết quả thi đánh giá năng lực năm 2023 của ĐHQG TPHCM
Nhóm 7: Thí sinh tốt nghiệp THPT và có kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TPHCM năm 2023 cộng điểm ưu tiên (nếu có) ≥ 720 điểm.
e) Phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023
Nhóm 8: Thí sinh tốt nghiệp THPT và sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2023 để dự tuyển.
Điểm xét tuyển nhóm 8 = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên nhóm 8.
3. Thông tin đăng ký xét tuyển
Đang chờ cập nhật thông tin chính thức.
Xem chi tiết về điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
4. Vì sao nên chọn DUE?
Đại học Kinh tế – Đà Nẵng (DUE) là một trong những lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích khối ngành kinh tế, quản trị và tài chính – ngân hàng.

Dưới đây là những điểm nổi bật khiến DUE trở thành môi trường học tập lý tưởng:
- Uy tín đào tạo và vị thế khu vực
- Chương trình đa dạng, liên kết quốc tế
- Cơ hội nghề nghiệp rộng mở
- Môi trường học tập hiện đại, trải nghiệm thực tiễn
- Chính sách học bổng phong phú
- Vị trí thuận lợi và môi trường sống năng động
Nằm tại trung tâm TP. Đà Nẵng, một trong những thành phố đáng sống nhất Việt Nam, DUE mang lại môi trường học tập hiện đại, năng động và nhiều cơ hội giao lưu, phát triển kỹ năng mềm.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng
IV. Học phí
Học phí trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:
- Chương trình tiêu chuẩn: 27.500.000 đồng/năm học;
- Chương tình toàn phần tiếng Anh: 40.000.000 đồng/năm học;
- Chương trình bán phần tiếng Anh: 34.000.000 đồng/năm học.
Mức thu học phí được xác định dựa trên số tín chỉ học thực tế của sinh viên trong mỗi học kỳ và đơn giá tín chỉ theo thông báo về mức thu học phí của Nhà nước.
