Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng

Mã trường: DDQ Công lập Đại học Đà Nẵng

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDDQ
Tên tiếng AnhDanang University of Economics (DUE)
Loại trườngCông lập
Trực thuộcĐại học Đà Nẵng
Tỉnh/Thành phốĐà Nẵng
Lĩnh vựcĐa ngành (mạnh về kinh tế)
Địa chỉ71 Ngũ Hành Sơn, Phường Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại0911 223 777 | 0236 352 2345

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Kinh doanh quốc tế - Chương trình Cử nhân tài năng Ngoại thương (DUE-Elite, Toàn phần tiếng Anh)73401207340120ELA00, A01, D01, D07, X25, X26100
2 Kinh doanh quốc tế - Chương trình Ngoại thương (GB - Toàn phần tiếng Anh)73401207340120GBA00, A01, D01, D07, X25, X26100
3 Kinh doanh quốc tế - Chương trình Kinh doanh giao nhận và vận tải quốc tế (PR - Bán phần tiếng Anh)73401207340120PRA00, A01, D01, D07, X25, X26100
4 Kinh doanh quốc tế (Chương trình Kinh doanh quốc tế ST - Tiêu chuẩn)73401207340120STA00, A01, D01, D07, X25, X26100
5 Marketing - Chương trình Marketing số (GB - Toàn phần tiếng Anh)73401157340115GBA00, A01, D01, D07, X25, X2680
6 Marketing - Chương trình Marketing (PR - Bán phần tiếng Anh)73401157340115PRA00, A01, D01, D07, X25, X26100
7 Marketing (Chương trình Marketing ST - Tiêu chuẩn)73401157340115STA00, A01, D01, D07, X25, X26100
8 Thương mại điện tử - Chương trình Thương mại điện tử (GB - Toàn phần tiếng Anh)73401227340122GBA00, A01, D01, D07, X25, X2680
9 Thương mại điện tử (Chương trình Thương mại điện tử ST - Tiêu chuẩn)73401227340122STA00, A01, D01, D07, X25, X2685
10 Kinh doanh thương mại (Chương trình Kinh doanh thương mại ST - Tiêu chuẩn)73401217340121STA00, A01, D01, D07, X25, X26115
11 Khoa học dữ liệu (Chương trình Khoa học dữ liệu ST - Tiêu chuẩn)74601087460108STA00, A01, D01, D07, X25, X2690
12 Kế toán - Chương trình Kế toán tích hợp chương trình quốc tế ICAEW (PR - Bán phần tiếng Anh)73403017340301PRA00, A01, D01, D07, X25, X2680
13 Kế toán (Chương trình Kế toán ST - Tiêu chuẩn)73403017340301STA00, A01, D01, D07, X25, X26215
14 Kiểm toán - Chương trình Kiểm toán tích hợp chương trình quốc tế ACCA (PR - Bán phần tiếng Anh)73403027340302PRA00, A01, D01, D07, X25, X2680
15 Kiểm toán (Chương trình Kiểm toán ST - Tiêu chuẩn)73403027340302STA00, A01, D01, D07, X25, X2685
16 Quản trị kinh doanh - Chương trình Quản trị kinh doanh (PR - Bán phần tiếng Anh)73401017340101PRA00, A01, D01, D07, X25, X26250
17 Quản trị kinh doanh (Chương trình Quản trị kinh doanh ST - Tiêu chuẩn)73401017340101STA00, A01, D01, D07, X25, X26160
18 Quản trị nhân lực - Chương trình Quản trị nguồn nhân lực (PR - Bán phần tiếng Anh)73404047340404PRA00, A01, D01, D07, X25, X2650
19 Quản trị nhân lực (Chương trình Quản trị nguồn nhân lực ST - Tiêu chuẩn)73404047340404STA00, A01, D01, D07, X25, X2645
20 Tài chính - Ngân hàng - Chương trình Tài chính - Ngân hàng (PR - Bán phần tiếng Anh)73402017340201PRA00, A01, D01, D07, X25, X26200
21 Tài chính - Ngân hàng (Chương trình Tài chính - Ngân hàng ST - Tiêu chuẩn)73402017340201STA00, A01, D01, D07, X25, X26110
22 Công nghệ tài chính - Chương trình Công nghệ tài chính (PR - Bán phần tiếng Anh)73402057340205PRA00, A01, D01, D07, X25, X2650
23 Công nghệ tài chính (Chương trình Công nghệ tài chính ST - Tiêu chuẩn)73402057340205STA00, A01, D01, D07, X25, X2640
24 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành - Chương trình Quản trị kinh doanh du lịch (PR - Bán phần tiếng Anh)78101037810103PRA00, A01, D01, D07, X25, X2650
25 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành ST - Tiêu chuẩn)78101037810103STA00, A01, D01, D07, X25, X26120
26 Quản trị khách sạn - Chương trình Quản trị khách sạn (PR - Bán phần tiếng Anh)78102017810201PRA00, A01, D01, D07, X25, X2650
27 Quản trị khách sạn (Chương trình Quản trị khách sạn ST - Tiêu chuẩn)78102017810201STA00, A01, D01, D07, X25, X26105
28 Kinh tế - Chương trình Kinh tế quốc tế (PR - Bán phần tiếng Anh)7310101PRA00, A01, D01, D07, X25, X26100
29 Kinh tế (Chương trình Kinh tế ST - Tiêu chuẩn)73101017310101STA00, A01, D01, D07, X25, X26140
30 Hệ thống thông tin quản lý - Chương trình Trí tuệ nhân tạo trong kinh doanh (PR - Bán phần tiếng Anh)7340405PRA00, A01, D01, D07, X25, X2680
31 Hệ thống thông tin quản lý (Chương trình Hệ thống thông tin quản lý ST - Tiêu chuẩn)73404057340405STA00, A01, D01, D07, X25, X26150
32 Thống kê kinh tế (Chương trình Thống kê kinh tế ST - Tiêu chuẩn)73101077310107STA00, A01, D01, D07, X25, X2650
33 Luật kinh tế - Chương trình Luật thương mại quốc tế (PR - Bán phần tiếng Anh)7380107PRA00, A01, D01, D07, X25, X2680
34 Luật kinh tế (Chương trình Luật Kinh tế ST - Tiêu chuẩn)73801077380107STA00, A01, D01, D07, X25, X2685
35 Luật (Chương trình Luật ST - Tiêu chuẩn)73801017380101STA00, A01, D01, D07, X25, X2680
36 Quản lý nhà nước (Chương trình Quản lý nhà nước ST - Tiêu chuẩn)73102057310205STA00, A01, D01, D07, X25, X2680
37 Kinh doanh quốc tế - Chương trình cử nhân liên kết quốc tê7340120QT150

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
4D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
5X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
6X26Toán, Tiếng Anh, Tin học

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng công bố thông tin tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 với mã trường DDQ. Năm nay, trường tuyển sinh theo 03 loại hình đào tạo gồm Toàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh và Tiêu chuẩn, áp dụng 04 phương thức xét tuyển chính.

Bài viết dưới đây tổng hợp các thông tin quan trọng về tuyển sinh Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2026, gồm đối tượng dự tuyển, phương thức xét tuyển, điều kiện theo từng phương thức, chỉ tiêu, thời gian đăng ký, chính sách ưu tiên, điểm cộng và học phí.

dai hoc kinh te da nang tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển vào Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng năm 2026 thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của nhà trường.

Đối tượng dự tuyển gồm:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam.
  • Người đã hoàn thành chương trình dự bị đại học.
  • Người được hưởng chế độ cử tuyển.

Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của từng phương thức xét tuyển và từng loại hình đào tạo.
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
  • Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
  • Đối với thí sinh khuyết tật ảnh hưởng khả năng học tập, nhà trường thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh được đăng ký dự tuyển vào chương trình phù hợp với năng lực, sức khỏe.

Các phương thức xét tuyển của DUE năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tuyển sinh chương trình cử nhân chính quy theo 04 phương thức xét tuyển:

Phương thứcNội dungChương trình áp dụng
Phương thức 1Xét tuyển thẳngToàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh, Tiêu chuẩn
Phương thức 2Xét tuyển kết hợp giữa năng lực tiếng Anh và thành tích học tậpToàn phần tiếng Anh, Bán phần tiếng Anh
Phương thức 3Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026Tiêu chuẩn
Phương thức 4Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026Tiêu chuẩn

Lưu ý: Với tổ hợp có môn Tiếng Anh trong phương thức 2, môn Tiếng Anh của thí sinh phải là môn Ngoại ngữ 1. Riêng chương trình Cử nhân liên kết quốc tế cho phép môn Tiếng Anh là Ngoại ngữ 1 hoặc Ngoại ngữ 2.

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức 1. Xét tuyển thẳng

Phương thức xét tuyển thẳng áp dụng cho cả 03 loại hình đào tạo. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.

Các nhóm thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng gồm:

  • Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc tế bậc THPT, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT, thời gian đạt giải không quá 03 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng.
  • Thí sinh là người nước ngoài đã đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình đào tạo phù hợp với quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ.
  • Thí sinh là người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền, có khả năng theo học chương trình phù hợp nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường.

Riêng các chương trình thuộc loại hình Toàn phần tiếng Anh và Bán phần tiếng Anh, thí sinh phải đồng thời đáp ứng điều kiện năng lực tiếng Anh theo quy định của nhà trường.

Phương thức 2. Xét tuyển kết hợp giữa năng lực tiếng Anh và thành tích học tập

Phương thức này áp dụng cho các chương trình thuộc loại hình Toàn phần tiếng Anh và Bán phần tiếng Anh. Thí sinh tốt nghiệp THPT trong vòng 03 năm gồm 2024, 2025 và 2026.

Điều kiện năng lực tiếng Anh:

  • Chương trình Toàn phần tiếng Anh: thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 4 trở lên hoặc đạt từ giải Ba trở lên môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
  • Chương trình Bán phần tiếng Anh: thí sinh có năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam từ Bậc 3 trở lên; hoặc đạt giải Khuyến khích môn Tiếng Anh trong kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh đạt từ 6,5 điểm trở lên.

Nguồn xét tuyển: thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc một trong 06 tổ hợp xét tuyển của trường hoặc tổng điểm 03 môn gồm Toán, Ngữ văn và 01 môn thi bất kỳ đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Quy định này áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn học bạ + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có

Trong đó, điểm tổ hợp 3 môn học bạ là tổng điểm 3 môn trong tổ hợp xét tuyển. Điểm từng môn được tính bằng trung bình cộng điểm trung bình chung môn đó cả năm lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Phương thức 3. Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Phương thức này áp dụng cho các chương trình thuộc loại hình Tiêu chuẩn. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 của 03 môn trong tổ hợp để xét tuyển.

Nguồn xét tuyển: thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc một trong 06 tổ hợp xét tuyển của trường hoặc tổng điểm 03 môn gồm Toán, Ngữ văn và 01 môn thi bất kỳ đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Quy định này áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp 3 môn thi THPT + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có

Điểm xét tuyển theo thang điểm 30, tối đa 30 điểm và được làm tròn đến 02 chữ số thập phân.

Phương thức 4. Xét tuyển dựa trên kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026

Phương thức này áp dụng cho các chương trình thuộc loại hình Tiêu chuẩn. Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM năm 2026 để xét tuyển.

Nguồn xét tuyển: thí sinh có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT thuộc một trong 06 tổ hợp xét tuyển của trường hoặc tổng điểm 03 môn gồm Toán, Ngữ văn và 01 môn thi bất kỳ đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30. Quy định này áp dụng với thí sinh thi tốt nghiệp THPT từ năm 2026.

Điểm xét tuyển được tính theo công thức:

Điểm xét tuyển = Điểm thi đánh giá năng lực quy đổi + Điểm cộng nếu có + Điểm ưu tiên nếu có

Điểm thi đánh giá năng lực quy đổi sẽ có hướng dẫn sau theo quy định của trường.

**Điều kiện riêng với chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật

Đối với phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, ngưỡng đầu vào các chương trình thuộc lĩnh vực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định.

Đối với phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh cần đạt ngưỡng đầu vào tương ứng hoặc có kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, đồng thời có tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác đạt từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian xét tuyển

Thời gian tuyển sinh được thực hiện theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.

Đối với phương thức xét tuyển thẳng, thí sinh thực hiện theo thông báo của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng. Đối với phương thức 2, 3 và 4, thí sinh thực hiện kê khai thông tin và đăng ký nguyện vọng theo hướng dẫn của trường và hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Chưa có thông tin từ nhà trường.

Lệ phí xét tuyển

Mức thu dịch vụ tuyển sinh, xét tuyển và thi tuyển thực hiện theo quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Đại học Đà Nẵng.

Cách đăng ký xét tuyển

  • Đối với phương thức xét tuyển thẳng: thí sinh thực hiện theo thông báo của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.
  • Đối với phương thức 2, 3 và 4: thí sinh kê khai thông tin về thành tích học tập và năng lực ngoại ngữ trực tuyến trên hệ thống của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng; đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo kế hoạch chung.
  • Thí sinh cần theo dõi trang thông tin tuyển sinh của trường để cập nhật các hướng dẫn chi tiết về nộp minh chứng, quy đổi điểm, điểm cộng và lịch xét tuyển.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại DUE

Chính sách ưu tiên được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Ngoài ra, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng quy định điểm cộng gồm điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.

Điểm cộng = Điểm thưởng + Điểm xét thưởng + Điểm khuyến khích

  • Tổng điểm cộng không vượt quá 10% trên thang điểm 30, tức tối đa 03 điểm.
  • Điểm thưởng tối đa 03 điểm.
  • Điểm xét thưởng tối đa 1,5 điểm.
  • Điểm khuyến khích tối đa 1,5 điểm.
  • Nếu thí sinh có nhiều thành tích trong cùng một nhóm điểm cộng, có thể cộng dồn nhưng không vượt quá mức tối đa của nhóm đó.
  • Nếu thí sinh có nhiều kết quả, giải thưởng cùng loại hoặc cùng môn thi, chỉ tính mức điểm cộng đối với kết quả hoặc giải thưởng cao nhất.

Điểm thưởng

Thí sinh thuộc một trong các đối tượng xét tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền xét tuyển thẳng được cộng 3,0 điểm.

Điểm xét thưởng

Nhóm thành tích xuất sắc/đặc biệt được cộng 1,5 điểm, gồm một số trường hợp như: tham gia cuộc thi Đường lên đỉnh Olympia; đạt giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia hoặc giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố; đạt giải trong cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh/thành phố; đạt danh hiệu Học sinh Xuất sắc cả 03 năm THPT; đạt giải trong cuộc thi Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp, Hội thi Tin học trẻ toàn quốc, Olympic truyền thống 30/4, kỳ thi học sinh giỏi các trường THPT chuyên khu vực Duyên hải và Đồng bằng Bắc bộ; thành tích thể dục thể thao theo quy định; hoặc đạt giải cuộc thi Startup Runway do Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng tổ chức.

Nhóm thành tích khác được cộng 1,0 điểm, gồm một số trường hợp như: đạt giải Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi THPT cấp tỉnh/thành phố; đạt giải Tư cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh/thành phố; đạt danh hiệu Học sinh Giỏi hoặc kết hợp Học sinh Xuất sắc và Học sinh Giỏi cả 03 năm THPT; đạt giải Khuyến khích một số cuộc thi theo quy định của trường.

Điểm khuyến khích

Nội dungMức điểm khuyến khích
Chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam1,5 điểm đối với loại hình Toàn phần tiếng Anh và Bán phần tiếng Anh
Chứng chỉ tiếng Anh tương đương Bậc 31,0 điểm đối với loại hình Toàn phần tiếng Anh và Bán phần tiếng Anh
Chứng chỉ tin học quốc tế MOS hoặc IC31,5 điểm
SAT từ 1.300 trở lên1,5 điểm
SAT từ 1.100 đến dưới 1.3001,0 điểm
ACT từ 28 trở lên1,5 điểm
ACT từ 22 đến dưới 281,0 điểm
Chứng chỉ Entrepreneurship and Small Business (ESB)1,5 điểm

Đối với chứng chỉ ngoại ngữ, thí sinh sở hữu nhiều chứng chỉ của cùng một ngôn ngữ chỉ được tính mức điểm cộng đối với chứng chỉ có mức quy đổi cao nhất và không cộng dồn.

Xem chi tiết về điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng

Vì sao nên chọn DUE?

Đại học Kinh tế – Đà Nẵng (DUE) là một trong những lựa chọn hàng đầu của thí sinh yêu thích khối ngành kinh tế, quản trị và tài chính – ngân hàng.

vi sao nen chon due

Dưới đây là những điểm nổi bật khiến DUE trở thành môi trường học tập lý tưởng:

  • Uy tín đào tạo và vị thế khu vực
  • Chương trình đa dạng, liên kết quốc tế
  • Cơ hội nghề nghiệp rộng mở
  • Môi trường học tập hiện đại, trải nghiệm thực tiễn
  • Chính sách học bổng phong phú
  • Vị trí thuận lợi và môi trường sống năng động

Nằm tại trung tâm TP. Đà Nẵng, một trong những thành phố đáng sống nhất Việt Nam, DUE mang lại môi trường học tập hiện đại, năng động và nhiều cơ hội giao lưu, phát triển kỹ năng mềm.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng

V. Học phí

Chương trình cử nhân chính quy

Học phí dự kiến đối với các chương trình cử nhân chính quy được công bố theo từng năm học như sau:

Chương trình2026-20272027-20282028-20292029-2030
Cử nhân chính quy, Tiêu chuẩn29.500.00031.500.00033.500.00035.500.000
Cử nhân chính quy tài năng, Toàn phần tiếng Anh65.000.00070.000.00075.000.00080.000.000
Cử nhân chính quy, Toàn phần tiếng Anh43.000.00047.000.00051.000.00055.000.000
Cử nhân chính quy, Bán phần tiếng Anh36.500.00039.500.00042.500.00045.500.000

Thông tin học phí các năm học có thể thay đổi theo quy định của Nhà nước. Mức thu học phí được xác định dựa trên số tín chỉ học thực tế của sinh viên trong mỗi học kỳ và đơn giá tín chỉ theo thông báo của nhà trường.

Chương trình cử nhân liên kết quốc tế

Năm học/chương trìnhHọc phí dự kiến
Năm thứ nhất100.217.400 đồng
Năm thứ hai110.766.600 đồng
Năm cuối139.776.900 đồng
Tổng cộng350.760.900 đồng
Chương trình dự bị tiếng Anh 01 năm62.240.280 đồng

Học phí chương trình cử nhân liên kết quốc tế được quy đổi từ USD sang VNĐ theo tỷ giá tại ngày 11/05/2026. Học phí các năm tiếp theo sau khi nhập học có thể điều chỉnh với mức tăng không vượt quá 20%/năm và được quy đổi theo tỷ giá USD/VNĐ của ngân hàng giao dịch tại ngày thông báo thu học phí.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.