Đại học Duy Tân

Mã trường: DDT Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDDT
Tên tiếng AnhDuy Tan University (DTU)
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốĐà Nẵng
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉSố 254 Nguyễn Văn Linh, Thành phố Đà Nẵng
Điện thoại02363.650403 | 02363.653561

II. Các ngành tuyển sinh

Trường Khoa học máy tính và Trí tuệ nhân tạo

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Trường Khoa học máy tính và Trí tuệ nhân tạo
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Kỹ thuật phần mềm (gồm các chuyên ngành Công nghệ phần mềm; Thiết kế Games và Multimedia; Công nghệ phần mềm ô tô thông minh)7480103A00, A01, D01, C01, C02, X26
2 An toàn thông tin7480202A00, A01, D01, C01, C02, X26
3 Khoa học máy tính (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật máy tính; Khoa học máy tính)7480101A00, A01, D01, C01, C02, X26
4 Trí tuệ nhân tạo7480107A00, A01, D01, C01, C02, X26
5 Khoa học dữ liệu (Chuyên ngành Big Data & Machine Learning)7460108A00, A01, D01, C01, C02, X26
6 Mạng máy tính và Truyền thông dữ liệu (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật mạng; Mạng máy tính & Truyền thông dữ liệu)7480102A00, A01, D01, C01, C02, X26

Trường Công nghệ & Kỹ thuật

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Trường Công nghệ & Kỹ thuật
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (gồm các chuyên ngành Điện tử - Viễn thông; Điện - Điện tử chuẩn PNU; Thiết kế vi mạch bán dẫn; Điện tử viễn thông hàng không)7510301A00, A01, D01, C01, C02, X26
2 Công nghệ kỹ thuật ô tô (gồm các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô; Công nghệ ô tô điện; Điện cơ ô tô)7510205A00, A01, D01, C01, C02, X26
3 Kỹ thuật Điều khiển và tự động hóa (gồm các chuyên ngành Điện tự động; Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa)7520216A00, A01, D01, C01, C02, X26
4 Kỹ thuật Cơ điện tử (chuyên ngành Cơ điện tử chuẩn PNU)7520114A00, A01, D01, C01, C02, X26
5 Kỹ thuật Điện7520201A00, A01, D01, C01, C02, X26
6 Công nghệ chế tạo máy7510202A00, A01, D01, C01, C02, X26
7 Thiết kế đồ họa (gồm các chuyên ngành Thiết kế đồ họa; Thiết kế Mỹ thuật số; Thiết kế Đồ họa & AI)7210403A00, A01, D01, C01, C02, V01
8 Thiết kế thời trang (gồm các chuyên ngành Thiết kế thời trang; Thiết kế thời trang & AI)7210404A00, A01, D01, C01, C02, V01
9 Kiến trúc (gồm các chuyên ngành Kiến trúc công trình; Kiến trúc công trình & AI)7580101V00, V01, V02, V06
10 Kiến trúc nội thất (gồm các chuyên ngành Thiết kế nội thất; Thiết kế nội thất & AI)7580103V00, V01, V02, V06
11 Kỹ thuật xây dựng (gồm các chuyên ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp; Xây dựng Cầu đường)7580201A00, D01, C01, A01, X06, X07
12 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (gồm các chuyên ngành Công nghệ quản lý xây dựng; Công nghệ quản lý xây dựng & AI)7510102A00, D01, C01, A01, X06, X07
13 Công nghệ kỹ thuật môi trường (Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường)7510406A00, B00, B03, C01, C02, A02
14 Công nghệ thực phẩm7540101A00, B00, B03, C01, C02, A02
15 Quản lý tài nguyên và môi trường7850101A00, B00, B03, C01, C02, A02
16 Thanh nhạc (Chuyên ngành Thanh nhạc & Sản xuất âm nhạc)7210205N00

Trường Kinh tế & Kinh doanh

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Trường Kinh tế & Kinh doanh
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh tổng hợp; Quản trị kinh doanh tổng hợp & AI; Quản trị kinh doanh quốc tế; Quản trị kinh doanh bất động sản; Quản trị kinh doanh bất động sản & AI)7340101A00, A01, D01, C01, A07, X01
2 Thương mại điện tử7340122A00, A01, D01, C01, A07, X01
3 Quản trị nhân lực7340404A00, A01, D01, C01, A07, X01
4 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (gồm các chuyên ngành Logistics và quản lý chuỗi cung ứng; Logistics và quản lý chuỗi cung ứng & AI)7510605A00, A01, D01, C01, A07, X01
5 Marketing (gồm các chuyên ngành Quản trị kinh doanh Marketing; Digital Marketing)7340115A00, A01, D01, C01, A07, X01
6 Kinh doanh thương mại7340121A00, A01, D01, C01, A07, X01
7 Tài chính - Ngân hàng (gồm các chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp; Tài chính doanh nghiệp & AI; Ngân hàng; Ngân hàng & AI)7340201A00, A01, D01, C01, A07, X01
8 Kinh tế đầu tư (gồm các chuyên ngành Đầu tư tài chính; Kinh tế quốc tế)7310104A00, A01, D01, C01, A07, X01
9 Kế toán (gồm các chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp; Kế toán doanh nghiệp & AI; Kế toán quản trị)7340301A00, A01, D01, C01, A07, X01
10 Kiểm toán (Chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán)7340302A00, A01, D01, C01, A07, X01
11 Công nghệ tài chính7340205A00, A01, D01, C01, A07, X01

Trường Ngôn ngữ & Xã hội nhân văn

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Trường Ngôn ngữ & Xã hội nhân văn
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Tiếng Anh Biên - Phiên dịch; Tiếng Anh Biên - Phiên dịch & AI; Tiếng Anh du lịch; Tiếng Anh thương mại)7220201D01, D09, D14, D15, A01, D10
2 Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm các chuyên ngành Tiếng Trung Biên - Phiên dịch; Tiếng Trung Biên - Phiên dịch & AI; Tiếng Trung du lịch; Tiếng Trung thương mại)7220204D01, D09, D14, D15, A01, D10
3 Ngôn ngữ Hàn Quốc (gồm các chuyên ngành Tiếng Hàn Biên - Phiên dịch; Tiếng Hàn Biên - Phiên dịch & AI; Tiếng Hàn du lịch; Tiếng Hàn thương mại)7220210D01, D09, D14, D15, A01, D10
4 Ngôn ngữ Nhật (gồm các chuyên ngành Tiếng Nhật Biên - Phiên dịch; Tiếng Nhật Biên - Phiên dịch & AI; Tiếng Nhật du lịch; Tiếng Nhật thương mại)7220209D01, D09, D14, D15, A01, D10
5 Văn học (Chuyên ngành Văn Báo chí)7229030C00, D01, C03, C04, D14, D15
6 Việt Nam học7310630C00, D01, C03, C04, D14, D15
7 Truyền thông đa phương tiện (gồm các chuyên ngành Truyền thông đa phương tiện; Truyền t hông số & Quảng cáo)7320104C00, D01, C03, C04, D14, D15
8 Quan hệ quốc tế (gồm các chuyên ngành Quan hệ quốc tế (tiếng Trung); Quan hệ quốc tế (Tiếng Anh); Quan hệ quốc tế)7310206C00, D01, C03, C04, D14, D15
9 Quan hệ công chúng (gồm các chuyên ngành Quan hệ công chúng; Quan hệ công chúng & AI)7320108C00, D01, C03, C04, D14, D15
10 Luật kinh tế (gồm các chuyên ngành Luật kinh tế; Luật kinh doanh)7380107C00, D01, C03, C04, D14, D15
11 Luật (Chuyên ngành Luật học)7380101C00, D01, C03, C04, D14, D15

Trường Du lịch

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Trường Du lịch
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Quản trị khách sạn (gồm các chuyên ngành Quản trị du lịch & khách sạn; Quản trị khách sạn quốc tế PSU)7810201A01, C00, D01, C03, C04, X01
2 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (gồm các chuyên ngành Quản trị du lịch & lữ hành; Quản trị du lịch & lữ hành chuẩn PSU; Hướng dẫn du lịch quốc tế (tiếng Anh); Hướng dẫn du lịch quốc tế (tiếng Hàn); Hướng dẫn du lịch quốc tế (tiếng Trung); Quản trị du lịch & dịch vụ hàng không)7810103A01, C00, D01, C03, C04, X01
3 Quản trị sự kiện (Chuyên ngành Quản trị sự kiện & Giải trí)7340412A01, C00, D01, C03, C04, X01
4 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Chuyên ngành Quản trị nhà hàng quốc tế PSU)7810202A01, C00, D01, C03, C04, X01
5 Du lịch (gồm các chuyên ngành Smart Tourism; Du lịch văn hóa)7810101A01, C00, D01, C03, C04, X01
6 Kinh tế gia đình (gồm các chuyên ngành Quản trị khởi nghiệp & Phát triển kinh doanh; Quản trị khởi nghiệp & AI)A01, C00, D01, C03, C04, X01

Y - Dược DTU

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Y - Dược DTU
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Y khoa (Chuyên ngành Bác sĩ Đa khoa)7720101A00, B00, B03, A02, D08, D07
2 Răng - Hàm - Mặt (Chuyên ngành Bác sĩ Răng - Hàm - Mặt)7720501A00, B00, B03, A02, D08, D07
3 Điều dưỡng (Chuyên ngành Điều dưỡng Đa khoa)7720301A00, B00, B03, A02, D08, D07
4 Dược học (Chuyên ngành Dược sỹ (Đại học))7720201A00, B00, B03, A02, D08, D07
5 Công nghệ sinh học7420201A00, B00, B03, A02, D08, D07
6 Kỹ thuật Y sinh (gồm các chuyên ngành Kỹ thuật y sinh; Kỹ thuật Y sinh & AI)7520212A00, B00, B03, A02, D08, D07
7 Kỹ thuật Xét nghiệm y học (Chuyên ngành Xét nghiệm Y học)7720601A00, B00, B03, A02, D08, D07

Chương trình tiên tiến & Quốc tế

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Chương trình tiên tiến & Quốc tế
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Kỹ thuật phần mềm (Chuyên ngành Công nghệ phần mềm chuẩn CMU)7480103A00, A01, D01, C01, C02, X26
2 An toàn thông tin (Chuyên ngành An ninh mạng chuẩn CMU)7480202A00, A01, D01, C01, C02, X26
3 Hệ thống thông tin quản lý (chuyên ngành Hệ thống thông tin quản lý chuẩn CMU)7340405A00, A01, D01, C01, C02, X26
4 Thương mại điện tử (Chuẩn CMU)7340122A00, A01, D01, C01, A07, X01
5 Quản trị kinh doanh7340101A00, A01, D01, C01, A07, X01
6 Tài chính - Ngân hàng7340201A00, A01, D01, C01, A07, X01
7 Công nghệ tài chính7340205A00, A01, D01, C01, A07, X01
8 Kế toán7340301A00, A01, D01, C01, A07, X01
9 Kỹ thuật xây dựng (Chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp chuẩn CSU)7580201A00, A01, C01, D01, X06, X07
10 Kiến trúc (Chuyên ngành Kiến trúc công trình chuẩn CSU)7580101V00, V01, V02, V06

Chương trình du lịch tại chỗ lấy bằng Mỹ (ĐH TROY)

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Chương trình du lịch tại chỗ lấy bằng Mỹ (ĐH TROY)
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Khoa học máy tính7480101A00, A01, D01, C01, C02, X26
2 Quản trị kinh doanh7340101A00, A01, D01, C01, A07, X01
3 Quản trị khách sạn (Chuyên ngành Quản trị du lịch & khách sạn)7810201A01, C00, D01, C03, C04, X01

Chương trình tài năng (Quản lý Nam Khuê)

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Chương trình tài năng (Quản lý Nam Khuê)
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp)7340101A00, A01, D01, C01, A07, X01
2 Marketing (Chuyên ngành Quản trị Marketing & Chiến lược)7340115A00, A01, D01, C01, A07, X01
3 Tài chính - Ngân hàng (Chuyên ngành Quản trị tài chính)7340201A00, A01, D01, C01, A07, X01
4 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng7510605A00, A01, D01, C01, A07, X01

Chương trình Việt - Nhật

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Chương trình Việt - Nhật
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Công nghệ phần mềm7480103A00, A01, D01, C01, C02, X26
2 Điện tử - Viễn thông7510301A00, A01, D01, C01, C02, X26
3 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa7520216A00, A01, D01, C01, C02, X26
4 Công nghệ kỹ thuật ô tô7510205A00, A01, D01, C01, C02, X26
5 Xây dựng dân dụng và công nghiệp7580201A00, A01, D01, C01, X06, X07
6 Kiến trúc công trình7580101V00, V01, V02, V06
7 Thiết kế đồ họa7210403A00, A01, D01, C01, C02, V01
8 Công nghệ thực phẩm7540101A00, B00, B03, C01, C02, A02
9 Điều dưỡng đa khoa7720301A00, B00, B03, A02, D08, D07

Chương trình CTBC

Các ngành tuyển sinh của Đại học Duy Tân: Chương trình CTBC
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chuyên ngành Thiết kế vi mạch bán dẫn CTBC (Đài Loan - Trung Quốc))7510301A00, A01, D01, C01, C02, X26
2 Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật ô tô CTVC (Đài Loan - Trung Quốc))7510205A00, A01, D01, C01, C02, X26

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Đại học Duy Tân
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A07Toán, Lịch sử, Địa lí
5B00Toán, Hóa học, Sinh học
6B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
7C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
8C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
9C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
10C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
11C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
12D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
13D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
14D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
15D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
16D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
17D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
18D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
19N00Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
20V00Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật
21V01Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
22V02Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật
23V06Toán, Địa lý, Vẽ Mỹ thuật
24X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
25X06Toán, Vật lý, Tin học
26X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
27X26Toán, Tiếng Anh, Tin học

IV. Thông tin tuyển sinh

Đại học Duy Tân là một trong những trường đại học tư thục hàng đầu tại miền Trung, nổi bật với quy mô đào tạo đa ngành và chất lượng được kiểm định quốc tế.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2026 của Đại học Duy Tân.

dai hoc duy tan tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Đại học Duy Tân tuyển sinh trong nước và nước ngoài. Đối tượng dự tuyển gồm các nhóm thí sinh đã đáp ứng điều kiện tốt nghiệp theo quy định hiện hành, cụ thể như sau:

  • Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam.
  • Người có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT hoặc trung học nghề của Việt Nam.
  • Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Ngoài điều kiện về đối tượng, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu chung để được đăng ký xét tuyển vào trường. Các điều kiện này là nền tảng áp dụng trước khi xét theo từng phương thức và từng nhóm ngành cụ thể.

  • Đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề hoặc có văn bằng tương đương được công nhận.
  • Với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc theo phương án sử dụng điểm Toán, Ngữ văn và một môn khác, phải đạt tối thiểu 15/30 đối với các ngành áp dụng ngưỡng chung.
  • Đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật, thí sinh phải đáp ứng ngưỡng đầu vào riêng theo quy định của Bộ GD&ĐT và theo điều kiện cụ thể của từng nhóm ngành.
  • Chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng được thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành.
  • Việc xét tuyển thực hiện theo nguyên tắc lấy điểm từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu của từng ngành.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Năm 2026, Đại học Duy Tân áp dụng 6 phương thức xét tuyển đại học chính quy. Cụ thể như sau:

  • Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
  • Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 3: Xét kết quả học tập THPT
  • Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực
  • Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT với điểm thi năng khiếu
  • Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Đại học Duy Tân xét tuyển theo 6 phương thức. Về cơ bản, các phương thức đều yêu cầu thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, sau đó phân hóa theo nguồn điểm xét tuyển, nhóm ngành và một số điều kiện riêng đối với các ngành sức khỏe, pháp luật, kiến trúc và thanh nhạc.

Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT

Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trang tuyển sinh của trường chỉ nêu đây là một trong các phương thức tuyển sinh chính, còn điều kiện cụ thể thực hiện theo đúng quy chế tuyển sinh của Bộ.

Điều kiện cần lưu ý:

  • Thí sinh phải thuộc đúng nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ.
  • Việc xét tuyển thực hiện theo hồ sơ, tiêu chuẩn và nguyên tắc do Bộ GD&ĐT quy định cho diện tuyển thẳng.
  • Nếu đăng ký vào các ngành có yêu cầu riêng như năng khiếu hoặc nhóm ngành đặc thù, thí sinh vẫn phải đáp ứng các quy định tương ứng của ngành đó nếu có. Đây là suy luận thận trọng từ cấu trúc điều kiện chung của trường.

Phương thức 2: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đây là phương thức dùng điểm thi tốt nghiệp THPT để xét tuyển. Trường công bố công thức tính điểm riêng cho ngành chung, ngành Kiến trúc và ngành Thanh nhạc.

Cách tính điểm xét tuyển

  • Với các ngành chung: Điểm xét tuyển = Điểm thi môn 1 + Điểm thi môn 2 + Điểm thi môn 3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
  • Với ngành Kiến trúc: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm thi Vẽ Mỹ thuật + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
  • Với ngành Thanh nhạc: Điểm xét tuyển = Điểm thi môn Văn + Điểm thi Năng khiếu 1 + Điểm thi Năng khiếu 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Điều kiện dự tuyển

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng nước ngoài được công nhận tương đương.
  • Với thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026, tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc theo phương án dùng điểm Toán, Ngữ văn và 1 môn khác, phải đạt tối thiểu 15/30 đối với các ngành áp dụng ngưỡng chung.
  • Đối với các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe và pháp luật, ngưỡng đầu vào thực hiện theo quy định do Bộ GD&ĐT công bố.
  • Chính sách ưu tiên khu vực, đối tượng áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Nguyên tắc xét tuyển là lấy điểm từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu; nếu bằng điểm thì dùng tiêu chí phụ.

Phương thức 3: Xét kết quả học tập THPT

Phương thức này xét học bạ theo tổng điểm trung bình 3 môn của năm lớp 10, 11 và 12. Đây là phương thức có điều kiện chi tiết nhất vì trường tách rõ giữa ngành chung, ngành pháp luật và các nhóm ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề.

Cách tính điểm xét tuyển

  • Với các ngành chung: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
  • Với ngành Kiến trúc: Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm thi Vẽ Mỹ thuật + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.
  • Với ngành Thanh nhạc: Điểm xét tuyển = Điểm môn Văn + Điểm thi Năng khiếu 1 + Điểm thi Năng khiếu 2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên.

Điều kiện dự tuyển

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng nước ngoài được công nhận tương đương.
  • Với tất cả các ngành trừ nhóm ngành sức khỏe và pháp luật: thí sinh tốt nghiệp từ năm 2026 phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc theo phương án Toán + Ngữ văn + 1 môn khác, đạt tối thiểu 15/30.
  • Với các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Học lực lớp 12 phải đạt mức tốt/giỏi trở lên; Đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
  • Với các ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề:
    • Y khoa, Răng-Hàm-Mặt, Dược: học lực lớp 12 mức tốt/giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên.
    • Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: học lực lớp 12 mức khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,50 trở lên.
  • Nguyên tắc xét tuyển: lấy điểm từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu, không nhân hệ số môn trước khi xác định điểm trúng tuyển; nếu bằng điểm thì xét môn thi chính.

Phương thức 4: Xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực

Đại học Duy Tân sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP.HCM và kỳ thi V-SAT năm 2026 để xét tuyển, ngoại trừ ngành Kiến trúc và Thanh nhạc.

Điều kiện dự tuyển

  • Áp dụng cho tất cả các ngành, trừ Kiến trúc và Thanh nhạc.
  • Điều kiện và nguyên tắc xét tuyển đảm bảo chất lượng thực hiện như mục 2.b, tức là theo khung điều kiện của phương thức xét học bạ.
  • Điều đó có nghĩa là:
    • Các ngành thông thường áp dụng ngưỡng chung tương tự.
    • Các ngành pháp luật phải đáp ứng yêu cầu học lực và ngưỡng điểm như phần học bạ.
    • Các ngành sức khỏe có cấp giấy phép hành nghề cũng áp dụng điều kiện đầu vào tương ứng như phần học bạ.

Phương thức 5: Xét tuyển kết hợp điểm thi THPT với điểm thi năng khiếu

Phương thức này áp dụng cho các ngành có yêu cầu năng khiếu, chủ yếu là Kiến trúc và Thanh nhạc. Trang tuyển sinh không tách thành một mục điều kiện riêng, nhưng công thức tính điểm và mô tả về môn năng khiếu cho phép xác định rõ cách áp dụng.

Điều kiện dự tuyển

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Có điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp phù hợp.
  • Có điểm thi năng khiếu tương ứng với ngành đăng ký:
    • Ngành Kiến trúc dùng điểm thi Vẽ Mỹ thuật.
    • Ngành Thanh nhạc dùng điểm thi Năng khiếu 1 và Năng khiếu 2.
  • Thí sinh có thể dùng kết quả thi năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước hoặc dự thi năng khiếu tại Đại học Duy Tân để xét tuyển.
  • Về ngưỡng đầu vào, do trường xếp phương thức này trong hệ điều kiện của xét điểm thi, có cơ sở để hiểu rằng thí sinh vẫn phải đáp ứng ngưỡng tối thiểu theo nhóm ngành đăng ký và quy định chung tương ứng. Đây là suy luận bám sát cấu trúc thông tin trường công bố.

Phương thức 6: Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT với điểm thi năng khiếu

Đây là phương thức kết hợp giữa học bạ THPT và điểm thi năng khiếu, cũng áp dụng cho các ngành Kiến trúc và Thanh nhạc. Trường công bố công thức tính điểm ngay trong mục xét học bạ.

Điều kiện dự tuyển

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
  • Có kết quả học tập THPT dùng để tính tổng điểm 3 môn của lớp 10, 11, 12.
  • Có điểm thi năng khiếu phù hợp: Vẽ Mỹ thuật với ngành Kiến trúc; Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 với ngành Thanh nhạc.
  • Thí sinh có thể sử dụng điểm thi năng khiếu từ cơ sở giáo dục đại học khác hoặc từ kỳ thi năng khiếu của Đại học Duy Tân.
  • Nếu ngành đăng ký thuộc nhóm pháp luật hoặc sức khỏe thì vẫn phải đáp ứng ngưỡng đầu vào riêng tương ứng theo phần điều kiện học bạ. Tuy nhiên, trên trang này phần năng khiếu được nêu gắn với Kiến trúc và Thanh nhạc, nên thực tế trọng tâm của phương thức 6 là hai ngành này.

Ngoài 6 phương thức trên, trường còn nêu riêng rằng với các chương trình du học tại chỗ lấy bằng Mỹ và liên kết đào tạo với nước ngoài, thí sinh phải tốt nghiệp THPT và đáp ứng điều kiện về trình độ tiếng Anh. Đây là điều kiện bổ sung cho nhóm chương trình đặc thù, không phải một phương thức xét tuyển độc lập trong danh sách 6 phương thức.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Đại học Duy Tân nhận hồ sơ xét tuyển năm 2026 theo từng nhóm phương thức.

  • Với phương thức xét tuyển thẳng, trường nhận hồ sơ từ ngày ra thông báo đến 30/06/2026.
  • Với các phương thức còn lại, thí sinh đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo đúng khung thời gian chung của quy chế tuyển sinh đại học năm 2026.

Thời gian đăng ký và thi năng khiếu

Đối với ngành có môn năng khiếu, trường tách riêng lịch nhận hồ sơ và lịch thi. Môn Vẽ Mỹ thuật thi tập trung trên giấy, gồm 2 đợt:

  • Đợt 1 nhận hồ sơ đến 17h00 ngày 10/04/2026, thi ngày 19/04/2026;
  • Đợt 2 nhận hồ sơ đến 17h00 ngày 12/06/2026, thi ngày 21/06/2026.

Với ngành Thanh nhạc, môn năng khiếu thi tập trung theo hình thức vấn đáp.

  • Đợt 1 nhận hồ sơ đến 17h00 ngày 12/06/2026 và tổ chức thi ngày 21/06/2026.
  • Đợt 2 chỉ tổ chức nếu có xét tuyển bổ sung, theo thông báo tuyển sinh năm 2026 của trường.

Thời gian nhập học thực hiện theo quy định chung của Bộ GD&ĐT.

Cách đăng ký xét tuyển

Với các phương thức xét tuyển thông thường, thí sinh đăng ký trên cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT theo quy chế và thời gian quy định.

Riêng thí sinh dự thi môn năng khiếu tại Đại học Duy Tân phải đăng ký thêm theo biểu mẫu riêng của trường cho từng môn thi năng khiếu.

Trường cũng cho phép thí sinh dùng kết quả thi năng khiếu tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong cả nước để xét tuyển vào ngành Kiến trúc và Thanh nhạc.

Hồ sơ nhập học

Khi trúng tuyển và làm thủ tục nhập học, thí sinh cần chuẩn bị các giấy tờ chính sau:

  • Bản chính giấy báo trúng tuyển nhập học do Đại học Duy Tân cấp
  • Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • 01 bản sao công chứng học bạ THPT
  • 01 bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT nếu đã tốt nghiệp trước năm 2025
  • 01 bản sao giấy khai sinh
  • Bản sao giấy tờ xác nhận đối tượng, khu vực ưu tiên nếu có
  • Bản sao giấy chứng nhận học sinh giỏi, giải khoa học kỹ thuật nếu có
  • Bản sao các chứng chỉ tiếng Anh hoặc chứng chỉ ngoại ngữ khác như IELTS, TOEIC, TOEFL, HSK, TOPIK nếu có
  • Bản sao giấy xác nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự đối với nam trong độ tuổi theo quy định.

Lệ phí

Lệ phí thi môn năng khiếu tại Đại học Duy Tân là 300.000 đồng/môn thi.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Đại học Duy Tân áp dụng đồng thời điểm cộng xét tuyển và điểm ưu tiên theo quy chế hiện hành. Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 3,0 điểm trên thang 30.

Điểm cộng xét tuyển

Điểm cộng của trường gồm 3 nhóm: điểm thưởng, điểm xét thưởng và điểm khuyến khích.

Điểm thưởng

Điểm thưởng áp dụng cho thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng theo khoản 2, Điều 8 của Quy chế tuyển sinh. Mức cộng là 3,00 điểm.

Điểm xét thưởng

Điểm xét thưởng áp dụng cho thí sinh có thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt. Mức điểm xét thưởng từ 1,50 điểm trên thang 30. Các nhóm chính gồm:

  • Thí sinh đạt giải khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, hoặc đạt giải cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hay đề tài đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm.
  • Thí sinh đạt huy chương vàng, bạc, đồng ở các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm, hoặc được công nhận là vận động viên kiện tướng quốc gia, khi dự tuyển vào ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đạt giải không quá 4 năm.
  • Thí sinh đạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật, khi dự tuyển vào chương trình đào tạo nghệ thuật phù hợp; thời gian đạt giải không quá 4 năm.
  • Thí sinh đạt giải nhất, nhì, ba tại kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN hoặc thi tay nghề quốc tế, dự tuyển vào chương trình phù hợp với nghề đạt giải; thời gian đạt giải không quá 3 năm.

Điểm khuyến khích

Điểm khuyến khích dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế. Mức tối đa là 1,50 điểm trên thang 30.

Với chứng chỉ IELTS, trường công bố mức cộng như sau:

  • IELTS 5.0 đến 5.5: cộng 1,0 điểm
  • IELTS từ 5.5 đến 9.0: cộng 1,5 điểm

Các chứng chỉ như TOEIC, TOEFL, VSTEP… được quy đổi tương đương về thang IELTS để xét điểm khuyến khích.

Điểm ưu tiên

Điểm ưu tiên được áp dụng theo đối tượng và khu vực.

Ưu tiên theo đối tượng

  • Nhóm UT1 gồm các đối tượng 01, 02, 03, 04: được cộng 2,0 điểm
  • Nhóm UT2 gồm các đối tượng 05, 06, 07: được cộng 1,0 điểm

Nếu thí sinh thuộc nhiều diện ưu tiên đối tượng thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Ưu tiên theo khu vực

Việc hưởng ưu tiên khu vực được xác định theo nơi học THPT hoặc trung cấp, theo khu vực học lâu hơn; nếu thời gian bằng nhau thì tính theo nơi tốt nghiệp. Quy định này áp dụng cả với thí sinh tốt nghiệp từ các năm trước.

Cách tính khi điểm cao

Với thí sinh có tổng điểm từ 22,5 trở lên theo thang 30, điểm ưu tiên được tính theo công thức giảm dần:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên

Lưu ý khi xét tuyển

  • Chính sách ưu tiên thực hiện theo Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy hiện hành.
  • Khi xét tuyển, trường lấy thí sinh có điểm xét tuyển từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
  • Nếu bằng điểm, trường sử dụng tiêu chí phụ để xét tuyển.

Xem chi tiết điểm chuẩn học bạ, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Duy Tân

Vì sao nên chọn Đại học Duy Tân?

Đại học Duy Tân là lựa chọn hàng đầu tại miền Trung nhờ sự kết hợp giữa chất lượng đào tạo chuẩn quốc tế, môi trường học tập hiện đại và cơ hội nghề nghiệp rộng mở. Trường đã khẳng định vị thế qua nhiều năm lọt vào bảng xếp hạng các trường đại học tốt nhất Việt Nam và khu vực châu Á.

vi sao nen chon dai hoc duy tan

Những lý do bạn nên chọn Đại học Duy Tân:

  • Chương trình đào tạo đạt chuẩn quốc tế
  • Đa dạng ngành học và phương thức tuyển sinh
  • Môi trường học tập hiện đại, cơ sở vật chất đầu tư lớn
  • Liên kết doanh nghiệp và tỷ lệ việc làm cao
  • Cơ hội quốc tế cho sinh viên

Trường sở hữu hệ thống khu học xá tại trung tâm Đà Nẵng, phòng thí nghiệm Y – Dược chuẩn bệnh viện, phòng lab công nghệ và xưởng thực hành hiện đại. Sinh viên được học tập trong môi trường mô phỏng nghề nghiệp sát với thực tế.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng

V. Học phí

Học phí Trường Đại học Duy Tân năm 2021 như sau:

  • Chương trình trong nước: 9.440.000 - 11.520.000 đồng/học kỳ
  • Chương trình tài năng: 11.520.000 đồng/học kỳ
  • Chương trình tiên tiến & Quốc tế (CMU, PSU, CSU, PNU): 12.800.000 - 13.120.000 đồng/học kỳ
  • Ngành Dược sĩ đại học: 17.600.000 đồng/học kỳ
  • Ngành Y đa khoa, Răng hàm mặt: 32.000.000 đồng/học kỳ
  • Chương trình Việt - Nhật: 10.940.000 - 13.020.000 đồng/học kỳ
  • Chương trình học và lấy bằng Mỹ tại chỗ: 32.000.000 đồng/học kỳ
  • Chương trình liên kết du học: 22.000.000 đồng/học kỳ

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Duy Tân. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.