Trường Đại học Quảng Nam (QNU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | M00, M01, M02, M03 | 110 |
| 2 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | A00, C00, C03, D01, X01 | 156 |
| 3 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, D01, D07, X01 | 45 |
| 4 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A00, A01, A02, D11, X07 | 12 |
| 5 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | B00, B03, B08, D13, C08 | 12 |
| 6 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, D01, D14, X70, X74 | 45 |
| 7 | Sư phạm Tiếng Anh | 7140231 | A01, D01, D14, D15 | 30 |
| 8 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, K01, B02, A01 | 40 |
| 9 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D01, D14, D15 | 175 |
| 10 | Lịch sử | 7229010 | C00, D14, X17, X70 | 130 |
| 11 | Lịch sử (Xét học bạ THPT) | 7229010 | A08, C00, C19, D14 | |
| 12 | Việt Nam (Chuyên ngành Văn hóa - Du lịch) | C00, D15, X70, X74 | ||
| 13 | Việt Nam (Chuyên ngành Văn hóa - Du lịch) (Xét học bạ) | C00, C19, 20, D15 | ||
| 14 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, D01, X01, X02 | |
| 15 | Công nghệ thông tin (Xét học bạ) | 7480201 | A00, A01, C14, D01 | |
| 16 | Bảo vệ thực vật | 7620112 | B08, K01, X01, X03, X15 | 40 |
| 17 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A01, D01, X21, X25 | |
| 18 | Quản trị kinh doanh (Xét học bạ) | 7340101 | A01, A09, D01, D84 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 5 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 6 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 7 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 8 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 9 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 10 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 11 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 12 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 13 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 14 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 15 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 16 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 17 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 18 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 19 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 20 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 21 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 22 | K01 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 23 | M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
| 24 | M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 25 | M02 | Toán, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
| 26 | M03 | Ngữ văn, Năng khiếu 1, Năng khiếu 2 |
| 27 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 28 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 29 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 30 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 31 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 32 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 33 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 34 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 35 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 36 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Quảng Nam (QNU) là cơ sở đào tạo đa ngành uy tín tại khu vực miền Trung, nổi bật với thế mạnh về các ngành sư phạm và ứng dụng.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về đề án tuyển sinh 2025: ngành đào tạo, phương thức xét tuyển, chỉ tiêu, điểm chuẩn, cùng những lưu ý quan trọng để giúp bạn lựa chọn và đăng ký nguyện vọng chính xác.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Thí sinh được đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học Quảng Nam năm 2026 gồm:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc có bằng cấp nước ngoài được công nhận tương đương trình độ THPT, trung học nghề của Việt Nam.
- Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Thí sinh dự tuyển cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
- Có đầy đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Riêng thí sinh dự tuyển vào nhóm ngành đào tạo giáo viên phải có nơi thường trú tại thành phố Đà Nẵng.
Các phương thức xét tuyển của QNAMUNI năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Quảng Nam sử dụng hai nhóm phương thức tuyển sinh chính gồm xét tuyển và kết hợp thi tuyển với xét tuyển. Mỗi phương thức được áp dụng tùy theo nhóm ngành đào tạo giáo viên, nhóm ngành ngoài sư phạm và riêng ngành Giáo dục Mầm non.
- Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Xét kết quả học tập THPT học bạ 3 năm đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
- Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Xét kết quả thi đánh giá năng lực
- Xét kết quả học tập THPT học bạ 3 năm đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
- Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT và điểm thi năng khiếu
- Kết hợp kết quả học tập THPT và điểm thi năng khiếu
- Xét kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp điểm thi năng khiếu
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Mỗi phương thức xét tuyển của Trường Đại học Quảng Nam năm 2026 có phạm vi áp dụng và ngưỡng đầu vào khác nhau giữa nhóm ngành đào tạo giáo viên, nhóm ngành còn lại và ngành Giáo dục Mầm non. Khi xét tuyển, thí sinh cần đáp ứng cả điều kiện chung và điều kiện riêng của từng phương thức.
Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Phương thức này áp dụng cho nhóm ngành đào tạo giáo viên và nhóm ngành còn lại. Điểm xét tuyển được xác định theo tổ hợp môn mà thí sinh đăng ký xét tuyển.
Đối tượng áp dụng:
- Thí sinh dự tuyển vào nhóm ngành đào tạo giáo viên
- Thí sinh dự tuyển vào các ngành còn lại
Điều kiện xét tuyển:
- Đã đáp ứng điều kiện dự tuyển chung của trường
- Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển
- Đăng ký đúng tổ hợp xét tuyển mà trường công bố cho từng ngành
Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào sẽ được công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Đối với nhóm ngành còn lại, ngưỡng đầu vào cũng được trường công bố sau khi có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 200: Xét kết quả học tập THPT học bạ 3 năm đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026
Phương thức này áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2026, dùng kết quả học tập THPT để xét tuyển.
Điều kiện dự tuyển với nhóm ngành đào tạo giáo viên
- Đạt ngưỡng đầu vào do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định
- Hoặc có kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực xếp loại giỏi trở lên
- Đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, >= 18,00 điểm trở lên
- Hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,50 trở lên
Điều kiện dự tuyển với ngành Giáo dục Mầm non khi xét theo học bạ
- Điểm thi môn năng khiếu đạt từ 5,0 trở lên
Điều kiện dự tuyển với các ngành còn lại
- Đã tốt nghiệp THPT
- Có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển >= 15,0 điểm trở lên
Phương thức 301: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức này áp dụng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT. Áp dụng với các thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Ngoài ra, ở phần chính sách ưu tiên, trường nêu một số nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng gồm:
- Thí sinh người nước ngoài, cụ thể là công dân CHDCND Lào
- Thí sinh diện dự bị đại học được gửi theo công văn của các trường dự bị đại học, bảo đảm đúng quy định
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT
- Thí sinh phải đạt chuẩn năng lực ngôn ngữ theo yêu cầu của chương trình, ngành đào tạo phù hợp với quy định hiện hành
Phương thức 402: Xét kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG-HCM hoặc Đại học Sư phạm Hà Nội
Phương thức này sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM hoặc kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Nhóm ngành đào tạo giáo viên: Kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực xếp loại giỏi trở lên
- Các ngành còn lại: Có tổng điểm bài thi đánh giá năng lực từ 600 điểm trở lên
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm đạt × 30 / 1200 + Điểm ưu tiên quy đổi nếu có.
Phương thức 502: Xét kết quả học tập THPT học bạ 3 năm đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
Phương thức này chỉ áp dụng cho nhóm ngành còn lại, không áp dụng cho nhóm ngành đào tạo giáo viên.
Đối tượng xét tuyển: Thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2026 dự tuyển vào các ngành ngoài sư phạm
Thí sinh xét tuyển theo phương thức này vào các ngành ngoài sư phạm phải nộp học bạ về Trường Đại học Quảng Nam để làm căn cứ xét tuyển.
Nếu thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026 nhưng vẫn tham gia dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026, trường sẽ xét tuyển theo kết quả tổ hợp môn mà thí sinh dự thi, với điều kiện tổ hợp đó nằm trong các tổ hợp trường đã công bố.
Phương thức 405: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm thi năng khiếu
Đây là phương thức kết hợp điểm các môn văn hóa trong kỳ thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu, chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Mầm non.
Đối tượng xét tuyển:
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào của ngành Giáo dục Mầm non theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Điểm các môn năng khiếu >= 5,0 trở lên
- Các môn văn hóa phải đạt yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với ngành Giáo dục Mầm non
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn trong tổ hợp + Điểm ưu tiên quy đổi.
Phương thức 406: Kết hợp kết quả học tập THPT học bạ 3 năm và điểm thi năng khiếu
Phương thức này cũng chỉ áp dụng cho ngành Giáo dục Mầm non, dành cho thí sinh tốt nghiệp năm 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Thuộc nhóm thí sinh đủ điều kiện xét học bạ vào ngành đào tạo giáo viên
- Có kết quả trung bình chung học tập cả năm lớp 12 đạt mức tốt, hoặc đáp ứng một trong các ngưỡng đầu vào áp dụng cho nhóm ngành sư phạm khi xét học bạ
- Điểm thi môn năng khiếu >= 5,0 trở lên
- Các môn văn hóa đạt yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với ngành Giáo dục Mầm non
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Tổng điểm các môn trong tổ hợp + Điểm ưu tiên quy đổi.
Phương thức 501: Xét kết quả thi đánh giá năng lực kết hợp điểm thi năng khiếu
Đây là phương thức xét tuyển dành riêng cho ngành Giáo dục Mầm non, kết hợp kết quả thi đánh giá năng lực với điểm thi năng khiếu.
Điều kiện xét tuyển:
- Thuộc diện được phép sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực để xét tuyển
- Điểm năng khiếu đạt yêu cầu, trong đó điểm các môn năng khiếu phải từ 5,0 trở lên theo ngưỡng đầu vào áp dụng cho ngành Giáo dục Mầm non
- Các môn văn hóa đạt yêu cầu theo quy định của Bộ GD&ĐT đối với ngành này
Cách tính điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển = Điểm đạt × 20 / 1200 + Điểm trung bình cộng năng khiếu + Điểm ưu tiên quy đổi nếu có. Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30.
**Lưu ý chung:
- Trường thực hiện quy đổi độ lệch điểm ngưỡng đầu vào và điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp, phương thức tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
- Điểm trúng tuyển của từng phương thức sẽ được công bố sau khi trường thực hiện quy đổi theo hướng dẫn chung.
- Sau khi trúng tuyển vào trường, ngành Ngôn ngữ Anh sẽ tiếp tục xét vào chuyên ngành Tiếng Anh du lịch theo nguyên tắc từ cao xuống thấp đến khi hết chỉ tiêu chuyên ngành.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian và cách thức đăng ký xét tuyển tại Trường Đại học Quảng Nam năm 2026 được chia theo từng nhóm phương thức. Với đợt 1, thí sinh thực hiện theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các đợt bổ sung do trường dự kiến tổ chức thêm sau đó.
Thời gian đăng ký xét tuyển
Xét theo điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Đợt 1 thực hiện theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh hoàn thành đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng trên hệ thống của Bộ trong thời gian được thông báo.
Đợt bổ sung dự kiến gồm:
- Bổ sung đợt 1: từ ngày 01/9/2026 đến ngày 31/9/2026
- Bổ sung đợt 2: từ ngày 01/10/2026 đến ngày 31/12/2026
Xét học bạ 3 năm đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026 và xét theo điểm thi đánh giá năng lực
Đợt 1 thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đăng ký và điều chỉnh nguyện vọng theo lịch chung.
Đợt bổ sung dự kiến gồm:
- Bổ sung đợt 1: từ ngày 01/9/2026 đến ngày 31/9/2026
- Bổ sung đợt 2: từ ngày 01/10/2026 đến ngày 31/12/2026
Xét học bạ 3 năm đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
Đợt 1 thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Đợt bổ sung dự kiến gồm:
- Bổ sung đợt 1: từ ngày 01/9/2026 đến ngày 31/9/2026
- Bổ sung đợt 2: từ ngày 01/10/2026 đến ngày 31/12/2026
Đăng ký thi môn năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non
Thời gian nhận hồ sơ đăng ký thi môn năng khiếu dự kiến từ ngày ra thông báo đến hết ngày 14/6/2026. Thời gian thi dự kiến từ ngày 14 đến 17/6/2026.
Hồ sơ xét tuyển
Với đợt 1 theo hệ thống chung của Bộ, thí sinh thực hiện hồ sơ theo quy định tương ứng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Riêng một số trường hợp có yêu cầu hồ sơ cụ thể như sau:
Thí sinh xét học bạ theo phương thức 502, áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026
Thí sinh dự tuyển vào các ngành ngoài sư phạm phải nộp học bạ về Trường Đại học Quảng Nam để làm căn cứ xét tuyển. Có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Tầng 3 khu B, Trường Đại học Quảng Nam, số 102 đường Hùng Vương, phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng.
Hồ sơ đăng ký thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non
Hồ sơ gồm:
- 01 phiếu đăng ký dự thi năng khiếu
- 01 bản sao CCCD hoặc CMND
- 02 ảnh 4×6
Cách đăng ký xét tuyển
Đối với đợt 1 của các phương thức xét theo điểm thi THPT, học bạ năm 2026 và điểm thi đánh giá năng lực
Thí sinh đăng ký qua một trong hai kênh:
- Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Cổng dịch vụ công quốc gia
Đối với các đợt bổ sung
- Đăng ký trực tiếp tại trường
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện
Đối với phương thức 502
Thí sinh nộp học bạ trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Tầng 3 khu B, Trường Đại học Quảng Nam, số 102 đường Hùng Vương, phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng.
Đối với đăng ký dự thi năng khiếu
Thí sinh được chọn 1 trong 3 cách đăng ký:
- Đăng ký trực tuyến tại địa chỉ qnamuni.edu.vn/dangkyduthi
- Đăng ký trực tiếp tại Trường Đại học Quảng Nam
- Gửi hồ sơ chuyển phát nhanh qua đường bưu điện về Phòng Đào tạo và Công tác sinh viên, Tầng 3 khu B, Trường Đại học Quảng Nam, số 102 đường Hùng Vương, phường Tam Kỳ, thành phố Đà Nẵng
Khi đăng ký trực tuyến thi năng khiếu, thí sinh cần kiểm tra kỹ thông tin trước khi bấm lưu và nộp phiếu vì sau đó không thể sửa trực tiếp, chỉ có thể đăng ký lại phiếu khác để thay thế.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển của trường là 20.000 đồng/thí sinh/nguyện vọng.
Riêng lệ phí dự thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non là 300.000 đồng/hồ sơ. Thí sinh có thể nộp trực tiếp tại Phòng Kế hoạch – Tài chính, Tầng 2 khu B, Trường Đại học Quảng Nam hoặc chuyển khoản vào tài khoản của trường.
Xem thêm: Điểm chuẩn trường Đại học Quảng Nam
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Quảng Nam năm 2023 - 2024 dự kiến như sau:
- Khối ngành I bao gồm các ngành Khoa học giáo dục và Đào tạo giáo viên: 1.410.000 đồng/tháng.
- Khối ngành III bao gồm các ngành Kinh doanh và quản lý, pháp luật: 1.200.000 đồng/tháng.
- Khối ngành IV bao gồm các ngành Khoa học sự sống, khoa học tự nhiên: 1.300.000 đồng/tháng.
- Khối ngành V bao gồm các ngành Toán và thống kê, máy tính và công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật, kỹ thuật, sản xuất và chế biến, kiến trúc và xây dựng, nông lâm nghiệp và thủy sản, thú y: 1.400.000 đồng/tháng.
- Khối ngành VII bao gồm các ngành Nhân văn, khoa học xã hội và hành vi, báo chí và thông tin, dịch vụ xã hội, du lịch, khách sạn, thể dục thể thao, dịch vụ vận tải, môi trường và bảo vệ môi trường: 1.270.000 đồng/tháng.
Lộ trình tăng học phí các năm học sau như sau:
| Nhóm ngành | Năm học 2024 - 2025 | Năm học 2025 - 2026 |
| Nhóm ngành I | 1.590.000 đồng/tháng | 1.790.000 đồng/tháng |
| Nhóm ngành III | 1.350.000 đồng/tháng | 1.520.000 đồng/tháng |
| Nhóm ngành IV | 1.450.000 đồng/tháng | 1.640.000 đồng/tháng |
| Nhóm ngành V | 1.570.000 đồng/tháng | 1.775.000 đồng/tháng |
| Nhóm ngành VII | 1.440.000 đồng/tháng | 1.620.000 đồng/tháng |
fghgfhgf
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Quảng Nam (QNU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
