Trường Đại học Đông Á

Mã trường: DAD Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDAD
Tên tiếng AnhDong A University
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốĐà Nẵng
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉ33 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng
Điện thoại0236.3519.929 | 0236.3519.991 | 0236.3531.332

II. Các ngành tuyển sinh

Đào tạo tại Đà Nẵng

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Đông Á: Đào tạo tại Đà Nẵng
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXT
1 Ngôn ngữ Trung Quốc101C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78
2 Ngôn ngữ Anh102C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78
3 Ngôn ngữ Hàn Quốc103C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78
4 Ngôn ngữ Nhật104C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78
5 Quản trị kinh doanh105A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
6 Kinh doanh thương mại (*)1051A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
7 Kinh doanh số (*)152A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
8 Marketing106A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
9 Digital Marketing (*)1061A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
10 Quản trị thương hiệu và truyền thông (*)1062A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
11 Marketing truyền thông (*)1063A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
12 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng107A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
13 Thương mại điện tử108A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
14 Kế toán109A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
15 Tài chính - Ngân hàng110A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
16 Công nghệ tài chính (Fintech) (*)1101A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
17 Kiểm toán (*)112A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21
18 Kinh doanh quốc tế111A07, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X17, X21
19 Truyền thông đa phương tiện112A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26
20 Truyền thông kỹ thuật số (*)1121A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26
21 Quan hệ công chúng và quản trị sự kiện (*)1122A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26
22 Truyền thông doanh nghiệp (*)1123A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26
23 Quản trị nhân lực7340404113A07, C00, D01, D09, D10, D14, X25, X01, X02, X78
24 Quản trị văn phòng114A07, C00, D01, D09, D10, D14, X25, X01, X02, X78
25 Thiết kế thời trang115A01, D01, X02, X07, X21, X27, V01, V02, V03, H06
26 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành116C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21
27 Hướng dẫn du lịch quốc tế (*)1161C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21
28 Quản trị sự kiện và giải trí (*)1162C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21
29 Quản trị khách sạn117C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21
30 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống118C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21
31 Công nghệ kỹ thuật ô tô119A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
32 Công nghệ thông tin120A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26
33 Quản trị CNTT trong doanh nghiệp (*)1201A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26
34 Kỹ thuật máy tính121A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26
35 Trí tuệ nhân tạo122A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26
36 Đồ họa123A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04
37 Thiết kế nội thất (*)1231A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04
38 Mỹ thuật số (*)1232A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04
39 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa124A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
40 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử125A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
41 Thiết kế vi mạch bán dẫn (*)1251A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
42 Quản lý năng lượng tái tạo (*)1252A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
43 Công nghệ kỹ thuật xây dựng126A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
44 Quản lý dự án xây dựng (*)1261A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
45 Mô hình thông tin công trình (*)1262A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
46 Kỹ thuật Cơ điện tử127A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26
47 Kiến trúc128A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04
48 Công nghệ thực phẩm129A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14
49 Công nghệ sinh học dược (*)1291A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14
50 Nông nghiệp130A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14
51 Thú y131A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14
52 Y khoa132A00, A02, B00, B03, B08, D07, X09, X11, X13, X14
53 Dược học133A00, A02, B00, B03, B08, D07, X09, X11, X13, X14
54 Điều dưỡng134A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14
55 Kỹ thuật Phục hồi Chức năng135A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14
56 Hộ sinh136A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14
57 Dinh dưỡng137A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14
58 Luật138A01, C00, C01, C03, C04, D01, D14, X01, X02, X25
59 Luật kinh tế139A01, C00, C01, C03, C04, D01, D14, X01, X02, X25
60 Giáo dục học (☆)140A01, C00, C01, C03, C04, D01, D14, X01, X02, X25
61 Giáo dục học mầm non (*)1401C00, C03, C04, B03, D01, D09, D15, X02, X17, X70
62 Giáo dục học tiểu học (*)1402C00, C03, C04, B03, D01, D09, D15, X02, X17, X70
63 Công nghệ giáo dục (*)1403C00, C03, C04, B03, D01, D09, D15, X02, X17, X70
64 Tâm lý học141C00, C03, C04, B03, D01, D14, D15, X02, X17, X70
65 Quản lý văn hóa142C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06
66 Quản lý văn hoá nghệ thuật (*)1421C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06
67 Quản trị sự kiện và giải trí (*)1422C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06
68 Quản trị truyền thông, quảng cáo (*)1423C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06
69 Văn hoá tổ chức (*)1424C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06
70 Marketing, truyền thông trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật (*)1425C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06
71 Văn học (Ứng dụng)7229030143C00, C03, C04, D01, D14, D15, X02, X70, X78
72 Giáo dục Mầm non7140201144
73 Giáo dục Tiểu học7140202145

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Đông Á
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A04Toán, Vật lý, Địa lí
5A07Toán, Lịch sử, Địa lí
6B00Toán, Hóa học, Sinh học
7B02Toán, Sinh học, Địa lí
8B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
9B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
10C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
11C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
12C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
13C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
14D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
15D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
16D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
17D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
18D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
19D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
20H06Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vẽ mỹ thuật
21M06Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu Giáo dục mầm non
22V00Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật
23V01Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
24V02Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật
25V03Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật
26X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
27X02Toán, Ngữ văn, Tin học
28X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
29X06Toán, Vật lý, Tin học
30X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
31X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
32X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
33X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
34X14Toán, Sinh học, Tin học
35X17Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
36X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
37X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
38X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
39X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
40X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
41X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Đông Á (DAD) là một trong những cơ sở giáo dục uy tín tại miền Trung, nổi bật với hơn 40 ngành đào tạo đa lĩnh vực từ sức khỏe, kỹ thuật đến kinh doanh và ngôn ngữ.

Bài viết này sẽ cung cấp thông tin tuyển sinh năm 2026 của DAD.

dai hoc dong a tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Năm 2026, Trường Đại học Đông Á tuyển sinh đại học chính quy với tổng chỉ tiêu dự kiến 6.179. Trường tuyển sinh trong nước và quốc tế, áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc có văn bằng tương đương.

Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Đông Á nếu thuộc một trong các nhóm sau:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo chương trình giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
  • Thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT nước ngoài được công nhận tương đương.

Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

  • Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của từng ngành.
  • Có đủ sức khỏe để học tập.
  • Có đầy đủ hồ sơ và thông tin cá nhân theo quy định của nhà trường.

Trường Đại học Đông Á tuyển sinh trong nước và quốc tế. Khi đăng ký xét tuyển, thí sinh cần theo dõi đúng ngành, tổ hợp, phương thức xét tuyển và ngưỡng đầu vào tương ứng để đảm bảo đủ điều kiện tham gia xét tuyển.

Các phương thức xét tuyển năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Đông Á áp dụng 6 phương thức xét tuyển cho các ngành và chuyên ngành đào tạo. Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức, tuy nhiên khi đã trúng tuyển ở một phương thức thì không tiếp tục tham gia xét tuyển các phương thức khác.

  • Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
  • Phương thức 2: Xét học bạ THPT
  • Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực
  • Phương thức 4: Xét chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp điểm thi THPT
  • Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
  • Phương thức 6: Xét tuyển thẳng

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Trường Đại học Đông Á quy định điều kiện xét tuyển theo từng phương thức. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung của trường, đồng thời đạt ngưỡng đầu vào tương ứng với ngành và phương thức đăng ký.

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.

Điều kiện nhận hồ sơ:

  • Với các ngành ngoài khối ngành giáo viên, sức khỏe và pháp luật: tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn khác, đạt từ 15 điểm trở lên.
  • Với các ngành thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật: ngưỡng đầu vào được nhà trường công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT trước ngày 09/7/2026.
  • Thí sinh trúng tuyển theo phương thức này bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tính điểm tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét tuyển.

Phương thức 2: Xét học bạ THPT

Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển. Điều kiện cụ thể được chia theo nhóm ngành.

Với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Luật và Luật kinh tế, thí sinh cần đạt một trong các điều kiện:

  • Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18/30 điểm.
  • Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 18/30 điểm.
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.

Với ngành Y khoa và Dược, trong học bạ lớp 12 phải có điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Sinh học. Đồng thời, thí sinh cần đạt một trong các điều kiện:

  • Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20/30 điểm.
  • Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 20/30 điểm.
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.

Với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng, thí sinh cần đạt một trong các điều kiện:

  • Học lực lớp 12 được đánh giá mức khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,5/30 điểm.
  • Học lực lớp 12 được đánh giá mức khá trở lên và tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 16,5/30 điểm.
  • Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,50 trở lên.

Với các ngành còn lại, điều kiện xét tuyển được áp dụng như sau:

  • Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 cần có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm trung bình các môn học năm lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15/30 điểm; hoặc tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển và tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 15/30 điểm.
  • Thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước và không tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cần có tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15/30 điểm; hoặc tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 15/30 điểm.
  • Thí sinh trúng tuyển theo phương thức học bạ phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, đồng thời đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển.

Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026

Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 để xét tuyển.

Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển sẽ được Trường Đại học Đông Á công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia TP.HCM công bố.

Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.

Phương thức 4: Xét chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp điểm thi THPT

Phương thức này áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ tương đương, kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Điều kiện xét tuyển:

  • Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương, còn thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ.
  • Chứng chỉ được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Thí sinh phải đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp của ngành đăng ký.

Lưu ý: nếu thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, đồng thời có dự thi và có điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.

Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài

Phương thức này áp dụng cho ngành Y khoa và Dược.

Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Tốt nghiệp THPT nước ngoài hoặc có văn bằng được công nhận tương đương.
  • Có kết quả học tập hoặc hạng tốt nghiệp đạt từ khá trở lên.
  • Tham gia phỏng vấn do Trường Đại học Đông Á tổ chức.
  • Đạt yêu cầu đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Anh tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng

Trường Đại học Đông Á xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần đáp ứng đúng điều kiện theo quy chế, có hồ sơ minh chứng hợp lệ và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của nhà trường.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Đối với xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thời gian đăng ký đến 17h00 ngày 14/7/2026.

Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm, hoặc cộng điểm khuyến khích, cần gửi minh chứng về Trường Đại học Đông Á trước ngày 30/6/2026.

Đối với xét tuyển bổ sung, sau đợt 1, nhà trường tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung cho những ngành chưa đủ chỉ tiêu. Mỗi đợt nhận hồ sơ trong 10 ngày, lịch cụ thể được công bố trên website của trường.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ thông tin và minh chứng theo phương thức đăng ký xét tuyển. Một số hồ sơ, giấy tờ cần lưu ý gồm:

  • Thông tin đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
  • Mã trường: DAD.
  • Mã ngành xét tuyển theo ngành đăng ký.
  • Minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế nếu dùng để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích.
  • Các giấy tờ ưu tiên, minh chứng điểm cộng nếu thuộc diện được hưởng theo quy định.

Cách đăng ký xét tuyển

Với xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Khi đăng ký, thí sinh cần lưu ý:

  • Số lượng nguyện vọng tối đa là 15 nguyện vọng.
  • Riêng ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học, thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 5.
  • Thí sinh điền đúng mã trường DAD, thứ tự nguyện vọng và mã ngành xét tuyển.
  • Với xét tuyển bổ sung, thí sinh đăng ký trực tuyến trên website tuyển sinh của Trường Đại học Đông Á hoặc website tuyển sinh của Phân hiệu Đắk Lắk nếu đăng ký học tại phân hiệu.

Thông báo kết quả và nhập học

Thí sinh có thể nhận giấy báo trực tiếp tại trường hoặc tra cứu kết quả xét tuyển trên hệ thống tra cứu của Trường Đại học Đông Á.

Thời gian làm thủ tục nhập học đợt 1 dự kiến từ ngày 21/8 đến ngày 23/8/2026. Thí sinh có thể nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo đã đăng ký.

Lệ phí xét tuyển

Đối với đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1, thí sinh đóng lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT.

Đối với đăng ký xét tuyển bổ sung nếu có, thí sinh được miễn lệ phí xét tuyển.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh

Trường Đại học Đông Á áp dụng chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.

Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển của thí sinh nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên và có minh chứng hợp lệ. Việc xác định khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên và mức điểm cộng thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.

Cách tính điểm ưu tiên

Với thí sinh có tổng điểm xét tuyển đạt từ 22,5 điểm trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm tuyến tính theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên theo quy định

Điều này có nghĩa là điểm càng gần mức tối đa 30 điểm, phần điểm ưu tiên được cộng sẽ càng giảm theo quy định chung.

Chính sách cộng điểm khuyến khích

Ngoài điểm ưu tiên theo quy chế, Trường Đại học Đông Á áp dụng chính sách cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có thành tích, chứng chỉ phù hợp.

Thí sinh có thể được cộng điểm nếu thuộc một trong các nhóm sau:

  • Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hoặc chứng chỉ tương đương.
  • Có thành tích học sinh giỏi, giải thưởng học thuật hoặc thành tích phù hợp theo quy định của trường.
  • Có các minh chứng khác thuộc diện được cộng điểm khuyến khích theo thông báo tuyển sinh năm 2026.

Nguyên tắc áp dụng điểm cộng

Tổng điểm cộng khuyến khích tối đa không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Nếu thí sinh có nhiều loại chứng chỉ hoặc thành tích, nhà trường áp dụng theo nguyên tắc được quy định trong thông báo tuyển sinh, không cộng vượt mức tối đa cho phép.

Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm, hoặc để cộng điểm khuyến khích, cần gửi minh chứng về Trường Đại học Đông Á trước ngày 30/6/2026.

**Lưu ý dành cho thí sinh

  • Thí sinh cần kê khai chính xác thông tin ưu tiên, chứng chỉ và thành tích khi đăng ký xét tuyển.
  • Các giấy tờ minh chứng phải hợp lệ, còn thời hạn nếu là chứng chỉ có thời hạn.
  • Nếu không có minh chứng phù hợp, thí sinh có thể không được công nhận điểm ưu tiên hoặc điểm cộng khuyến khích khi xét tuyển.

Xem chi tiết điểm chuẩn học bạ, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Đông Á

Vì sao nên chọn Đại học Đông Á?

Đại học Đông Á không chỉ là nơi cung cấp kiến thức mà còn là môi trường định hình kỹ năng nghề nghiệp, gắn chặt với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Với hơn 15 năm xây dựng thương hiệu, trường trở thành một trong những cơ sở giáo dục uy tín hàng đầu khu vực miền Trung.

vi sao nen chon dai hoc dong a

Trường hiện đào tạo hơn 40 ngành thuộc nhiều lĩnh vực: Y – Dược, Điều dưỡng, Công nghệ, Kỹ thuật, Kinh tế, Du lịch, Sư phạm và Ngôn ngữ. Đây là lợi thế để thí sinh lựa chọn ngành học phù hợp định hướng tương lai.

Dưới đây là những lý do bạn nên chọn Đại học Đông Á tại Đà Nẵng:

  • Hệ thống ngành đào tạo đa dạng
  • Phương thức tuyển sinh linh hoạt
  • Đào tạo gắn với doanh nghiệp
  • Cơ sở vật chất hiện đại
  • Cơ hội quốc tế rộng mở

Đại học Đông Á hợp tác với hơn 200 doanh nghiệp, bệnh viện và tập đoàn trong và ngoài nước, cung cấp cơ hội thực tập và việc làm thực tế. Sinh viên được trải nghiệm môi trường nghề nghiệp ngay từ khi còn học, tăng khả năng thích ứng sau tốt nghiệp.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng

V. Học phí

Học phí Trường Đại học Đông Á cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:

5.1 Học phí nhóm ngành sức khỏe

  • Ngành Y khoa: 2.263.000 đồng/tín chỉ ~ 42.997.000 đồng/học kỳ
  • Ngành Dược học: 950.000 đồng/tín chỉ ~ 16.150.000 đồng/học kỳ
  • Ngành Điều dưỡng: 750.000 đồng/tín chỉ ~ 12.000.000 đồng/học kỳ
  • Ngành Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Dinh dưỡng: 695.000 đồng/tín chỉ ~ 11.120.000 đồng/học kỳ

5.2 Học phí nhóm ngành đào tạo kỹ sư

  • Nhóm các ngành Công nghệ Kỹ thuật (CNKT) Ô tô, Kỹ thuật Cơ điện tử: 795.000 đồng/tín chỉ ~ 12.720.000 đồng/học kỳ;
  • Nhóm các ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Máy tính, Trí tuệ Nhân tạo: 825.000 đồng/tín chỉ ~ 13.200.000 đồng/học kỳ;
  •  Nhóm các ngành CNKT Điện, Điện tử, CNKT Điều khiển & Tự động hóa: 765.000 đồng/tín chỉ ~ 12.240.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành CNKT Xây dựng: 550.000 đồng/tín chỉ ~ 8.800.000 đồng/học kỳ;
  • Nhóm các ngành Thú Y, Nông nghiệp: 695.000 đồng/tín chỉ ~ 11.120.000 đồng/học kỳ.

5.3 Học phí nhóm ngành đào tạo cử nhân

  • Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: 850.000 đồng/tín chỉ ~ 13.600.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Đồ họa: 825.000 đồng/tín chỉ ~ 13.200.000 đồng/học kỳ;
  • Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng & Dịch vụ ăn uống, Digital Marketing, Marketing, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị Nhân lực, Thương mại Điện tử, Quản trị Văn phòng, Truyền thông ĐPT, Luật, Luật Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: 795.000 đồng/tín chỉ ~ 12.720.000 đồng/học kỳ;
  • Ngành Tâm lý học: 725.000 đồng/tín chỉ ~ 11.600.000 đồng/học kỳ;
  • Nhóm các ngành Quản lý Văn hóa, Văn học (Ứng dụng), Thiết kế Thời trang: 695.000 đồng/tín chỉ ~ 11.120.000 đồng/học kỳ;

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Đông Á. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.