Trường Đại học Đông Á
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
Đào tạo tại Đà Nẵng
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 101 | C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78 | |
| 2 | Ngôn ngữ Anh | 102 | C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78 | |
| 3 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 103 | C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78 | |
| 4 | Ngôn ngữ Nhật | 104 | C00, C03, C04, D01, D10, D14, D15, X02, X70, X78 | |
| 5 | Quản trị kinh doanh | 105 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 6 | Kinh doanh thương mại (*) | 1051 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 7 | Kinh doanh số (*) | 152 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 8 | Marketing | 106 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 9 | Digital Marketing (*) | 1061 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 10 | Quản trị thương hiệu và truyền thông (*) | 1062 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 11 | Marketing truyền thông (*) | 1063 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 12 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 107 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 13 | Thương mại điện tử | 108 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 14 | Kế toán | 109 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 15 | Tài chính - Ngân hàng | 110 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 16 | Công nghệ tài chính (Fintech) (*) | 1101 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 17 | Kiểm toán (*) | 112 | A00, A01, A07, C03, D01, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 18 | Kinh doanh quốc tế | 111 | A07, C03, C04, D01, D09, D10, X01, X02, X17, X21 | |
| 19 | Truyền thông đa phương tiện | 112 | A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26 | |
| 20 | Truyền thông kỹ thuật số (*) | 1121 | A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26 | |
| 21 | Quan hệ công chúng và quản trị sự kiện (*) | 1122 | A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26 | |
| 22 | Truyền thông doanh nghiệp (*) | 1123 | A00, A01, C00, D01, D14, X01, X02, X17, X21, X26 | |
| 23 | Quản trị nhân lực | 7340404 | 113 | A07, C00, D01, D09, D10, D14, X25, X01, X02, X78 |
| 24 | Quản trị văn phòng | 114 | A07, C00, D01, D09, D10, D14, X25, X01, X02, X78 | |
| 25 | Thiết kế thời trang | 115 | A01, D01, X02, X07, X21, X27, V01, V02, V03, H06 | |
| 26 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 116 | C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21 | |
| 27 | Hướng dẫn du lịch quốc tế (*) | 1161 | C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21 | |
| 28 | Quản trị sự kiện và giải trí (*) | 1162 | C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21 | |
| 29 | Quản trị khách sạn | 117 | C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21 | |
| 30 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 118 | C00, C03, C04, D01, D09, D15, D14, X01, X02, X21 | |
| 31 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 119 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 32 | Công nghệ thông tin | 120 | A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26 | |
| 33 | Quản trị CNTT trong doanh nghiệp (*) | 1201 | A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26 | |
| 34 | Kỹ thuật máy tính | 121 | A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26 | |
| 35 | Trí tuệ nhân tạo | 122 | A00, A01, C01, D01, X01, X02, X06, X07, X25, X26 | |
| 36 | Đồ họa | 123 | A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04 | |
| 37 | Thiết kế nội thất (*) | 1231 | A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04 | |
| 38 | Mỹ thuật số (*) | 1232 | A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04 | |
| 39 | Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 124 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 40 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 125 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 41 | Thiết kế vi mạch bán dẫn (*) | 1251 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 42 | Quản lý năng lượng tái tạo (*) | 1252 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 43 | Công nghệ kỹ thuật xây dựng | 126 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 44 | Quản lý dự án xây dựng (*) | 1261 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 45 | Mô hình thông tin công trình (*) | 1262 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 46 | Kỹ thuật Cơ điện tử | 127 | A00, A01, A02, A04, C01, D01, X05, X06, X07, X26 | |
| 47 | Kiến trúc | 128 | A01, C01, D01, X02, X06, X07, V00, V01, V02, V04 | |
| 48 | Công nghệ thực phẩm | 129 | A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14 | |
| 49 | Công nghệ sinh học dược (*) | 1291 | A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14 | |
| 50 | Nông nghiệp | 130 | A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14 | |
| 51 | Thú y | 131 | A00, A02, B00, B02, B03, B08, D01, X09, X13, X14 | |
| 52 | Y khoa | 132 | A00, A02, B00, B03, B08, D07, X09, X11, X13, X14 | |
| 53 | Dược học | 133 | A00, A02, B00, B03, B08, D07, X09, X11, X13, X14 | |
| 54 | Điều dưỡng | 134 | A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14 | |
| 55 | Kỹ thuật Phục hồi Chức năng | 135 | A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14 | |
| 56 | Hộ sinh | 136 | A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14 | |
| 57 | Dinh dưỡng | 137 | A00, A02, B00, B02, B08, B03, D07, X11, X13, X14 | |
| 58 | Luật | 138 | A01, C00, C01, C03, C04, D01, D14, X01, X02, X25 | |
| 59 | Luật kinh tế | 139 | A01, C00, C01, C03, C04, D01, D14, X01, X02, X25 | |
| 60 | Giáo dục học (☆) | 140 | A01, C00, C01, C03, C04, D01, D14, X01, X02, X25 | |
| 61 | Giáo dục học mầm non (*) | 1401 | C00, C03, C04, B03, D01, D09, D15, X02, X17, X70 | |
| 62 | Giáo dục học tiểu học (*) | 1402 | C00, C03, C04, B03, D01, D09, D15, X02, X17, X70 | |
| 63 | Công nghệ giáo dục (*) | 1403 | C00, C03, C04, B03, D01, D09, D15, X02, X17, X70 | |
| 64 | Tâm lý học | 141 | C00, C03, C04, B03, D01, D14, D15, X02, X17, X70 | |
| 65 | Quản lý văn hóa | 142 | C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06 | |
| 66 | Quản lý văn hoá nghệ thuật (*) | 1421 | C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06 | |
| 67 | Quản trị sự kiện và giải trí (*) | 1422 | C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06 | |
| 68 | Quản trị truyền thông, quảng cáo (*) | 1423 | C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06 | |
| 69 | Văn hoá tổ chức (*) | 1424 | C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06 | |
| 70 | Marketing, truyền thông trong lĩnh vực văn hoá nghệ thuật (*) | 1425 | C00, C03, C04, B03, D01, D14, X02, X17, X70, M06 | |
| 71 | Văn học (Ứng dụng) | 7229030 | 143 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X02, X70, X78 |
| 72 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | 144 | |
| 73 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | 145 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 5 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 6 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 7 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 8 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 9 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 10 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 11 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 12 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 13 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 14 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 15 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 16 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 17 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 18 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 19 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 20 | H06 | Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vẽ mỹ thuật |
| 21 | M06 | Ngữ Văn, Toán, Năng khiếu Giáo dục mầm non |
| 22 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 23 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 24 | V02 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Mỹ thuật |
| 25 | V03 | Toán, Hóa học, Vẽ Mỹ thuật |
| 26 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 27 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 28 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 29 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 30 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 31 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 32 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 33 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 34 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 35 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 36 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 37 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 38 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 39 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 40 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 41 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Đông Á (DAD) là một trong những cơ sở giáo dục uy tín tại miền Trung, nổi bật với hơn 40 ngành đào tạo đa lĩnh vực từ sức khỏe, kỹ thuật đến kinh doanh và ngôn ngữ.
Bài viết này sẽ cung cấp thông tin tuyển sinh năm 2026 của DAD.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Năm 2026, Trường Đại học Đông Á tuyển sinh đại học chính quy với tổng chỉ tiêu dự kiến 6.179. Trường tuyển sinh trong nước và quốc tế, áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc có văn bằng tương đương.
Thí sinh được đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Đông Á nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT theo chương trình giáo dục chính quy hoặc giáo dục thường xuyên.
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp THPT nước ngoài được công nhận tương đương.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của từng ngành.
- Có đủ sức khỏe để học tập.
- Có đầy đủ hồ sơ và thông tin cá nhân theo quy định của nhà trường.
Trường Đại học Đông Á tuyển sinh trong nước và quốc tế. Khi đăng ký xét tuyển, thí sinh cần theo dõi đúng ngành, tổ hợp, phương thức xét tuyển và ngưỡng đầu vào tương ứng để đảm bảo đủ điều kiện tham gia xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Đông Á áp dụng 6 phương thức xét tuyển cho các ngành và chuyên ngành đào tạo. Thí sinh được đăng ký nhiều phương thức, tuy nhiên khi đã trúng tuyển ở một phương thức thì không tiếp tục tham gia xét tuyển các phương thức khác.
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Phương thức 2: Xét học bạ THPT
- Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực
- Phương thức 4: Xét chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp điểm thi THPT
- Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
- Phương thức 6: Xét tuyển thẳng
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Trường Đại học Đông Á quy định điều kiện xét tuyển theo từng phương thức. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện chung của trường, đồng thời đạt ngưỡng đầu vào tương ứng với ngành và phương thức đăng ký.
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.
Điều kiện nhận hồ sơ:
- Với các ngành ngoài khối ngành giáo viên, sức khỏe và pháp luật: tổng điểm 3 môn thi theo tổ hợp xét tuyển, hoặc Toán, Ngữ văn và 1 môn khác, đạt từ 15 điểm trở lên.
- Với các ngành thuộc lĩnh vực giáo viên, sức khỏe và pháp luật: ngưỡng đầu vào được nhà trường công bố theo quy định của Bộ GD&ĐT trước ngày 09/7/2026.
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức này bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tính điểm tối thiểu 1/3 theo thang điểm xét tuyển.
Phương thức 2: Xét học bạ THPT
Thí sinh sử dụng kết quả học tập cấp THPT để xét tuyển. Điều kiện cụ thể được chia theo nhóm ngành.
Với ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Luật và Luật kinh tế, thí sinh cần đạt một trong các điều kiện:
- Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18/30 điểm.
- Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 18/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
Với ngành Y khoa và Dược, trong học bạ lớp 12 phải có điểm tổng kết môn Hóa học hoặc Sinh học. Đồng thời, thí sinh cần đạt một trong các điều kiện:
- Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 20/30 điểm.
- Học lực lớp 12 được đánh giá mức tốt, tức học lực từ giỏi trở lên, và tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 20/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 8,50 trở lên.
Với ngành Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng, thí sinh cần đạt một trong các điều kiện:
- Học lực lớp 12 được đánh giá mức khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 16,5/30 điểm.
- Học lực lớp 12 được đánh giá mức khá trở lên và tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 16,5/30 điểm.
- Điểm xét tốt nghiệp THPT đạt từ 6,50 trở lên.
Với các ngành còn lại, điều kiện xét tuyển được áp dụng như sau:
- Thí sinh tốt nghiệp năm 2026 cần có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT và điểm trung bình các môn học năm lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15/30 điểm; hoặc tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển và tổng điểm trung bình chung tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 15/30 điểm.
- Thí sinh tốt nghiệp năm 2025 trở về trước và không tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 cần có tổng điểm trung bình chung các môn lớp 10, 11, 12 theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 15/30 điểm; hoặc tổng điểm tất cả các môn học của 3 năm lớp 10, 11, 12 đạt từ 15/30 điểm.
- Thí sinh trúng tuyển theo phương thức học bạ phải có môn Toán hoặc Ngữ văn trong tổ hợp xét tuyển, với trọng số tối thiểu 1/3, đồng thời đáp ứng ngưỡng đầu vào theo ngành xét tuyển.
Phương thức 3: Xét kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực của ĐHQG TP.HCM năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả kỳ thi Đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia TP.HCM tổ chức năm 2026 để xét tuyển.
Ngưỡng đầu vào nhận hồ sơ xét tuyển sẽ được Trường Đại học Đông Á công bố sau khi có phổ điểm chính thức năm 2026 do Đại học Quốc gia TP.HCM công bố.
Điểm ĐGNL sẽ được quy đổi tương đương theo thang điểm 30 trước khi xét tuyển.
Phương thức 4: Xét chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế kết hợp điểm thi THPT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế hoặc chứng chỉ tương đương, kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương, còn thời hạn 2 năm tính đến thời điểm thông báo thu hồ sơ.
- Chứng chỉ được quy đổi thành điểm môn ngoại ngữ để xét tuyển kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Thí sinh phải đáp ứng tổng điểm xét tuyển theo tổ hợp của ngành đăng ký.
Lưu ý: nếu thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế, đồng thời có dự thi và có điểm môn Tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh không được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh thành điểm xét tuyển đại học theo phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
Phương thức 5: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
Phương thức này áp dụng cho ngành Y khoa và Dược.
Thí sinh cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Tốt nghiệp THPT nước ngoài hoặc có văn bằng được công nhận tương đương.
- Có kết quả học tập hoặc hạng tốt nghiệp đạt từ khá trở lên.
- Tham gia phỏng vấn do Trường Đại học Đông Á tổ chức.
- Đạt yêu cầu đánh giá năng lực ngoại ngữ tiếng Anh tối thiểu bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam.
Phương thức 6: Xét tuyển thẳng
Trường Đại học Đông Á xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng cần đáp ứng đúng điều kiện theo quy chế, có hồ sơ minh chứng hợp lệ và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn của nhà trường.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Đối với xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. Thời gian đăng ký đến 17h00 ngày 14/7/2026.
Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm, hoặc cộng điểm khuyến khích, cần gửi minh chứng về Trường Đại học Đông Á trước ngày 30/6/2026.
Đối với xét tuyển bổ sung, sau đợt 1, nhà trường tổ chức các đợt xét tuyển bổ sung cho những ngành chưa đủ chỉ tiêu. Mỗi đợt nhận hồ sơ trong 10 ngày, lịch cụ thể được công bố trên website của trường.
Hồ sơ đăng ký xét tuyển
Thí sinh cần chuẩn bị đầy đủ thông tin và minh chứng theo phương thức đăng ký xét tuyển. Một số hồ sơ, giấy tờ cần lưu ý gồm:
- Thông tin đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
- Mã trường: DAD.
- Mã ngành xét tuyển theo ngành đăng ký.
- Minh chứng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế nếu dùng để quy đổi điểm hoặc cộng điểm khuyến khích.
- Các giấy tờ ưu tiên, minh chứng điểm cộng nếu thuộc diện được hưởng theo quy định.
Cách đăng ký xét tuyển
Với xét tuyển đợt 1, thí sinh đăng ký nguyện vọng trực tuyến trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Khi đăng ký, thí sinh cần lưu ý:
- Số lượng nguyện vọng tối đa là 15 nguyện vọng.
- Riêng ngành Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học, thí sinh thể hiện nguyện vọng đăng ký xét tuyển từ nguyện vọng 1 đến nguyện vọng 5.
- Thí sinh điền đúng mã trường DAD, thứ tự nguyện vọng và mã ngành xét tuyển.
- Với xét tuyển bổ sung, thí sinh đăng ký trực tuyến trên website tuyển sinh của Trường Đại học Đông Á hoặc website tuyển sinh của Phân hiệu Đắk Lắk nếu đăng ký học tại phân hiệu.
Thông báo kết quả và nhập học
Thí sinh có thể nhận giấy báo trực tiếp tại trường hoặc tra cứu kết quả xét tuyển trên hệ thống tra cứu của Trường Đại học Đông Á.
Thời gian làm thủ tục nhập học đợt 1 dự kiến từ ngày 21/8 đến ngày 23/8/2026. Thí sinh có thể nhập học trực tuyến hoặc trực tiếp tại cơ sở đào tạo đã đăng ký.
Lệ phí xét tuyển
Đối với đăng ký nguyện vọng xét tuyển đợt 1, thí sinh đóng lệ phí theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Đối với đăng ký xét tuyển bổ sung nếu có, thí sinh được miễn lệ phí xét tuyển.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh
Trường Đại học Đông Á áp dụng chính sách ưu tiên theo khu vực và đối tượng theo quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT.
Điểm ưu tiên được cộng vào điểm xét tuyển của thí sinh nếu thí sinh thuộc diện được hưởng ưu tiên và có minh chứng hợp lệ. Việc xác định khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên và mức điểm cộng thực hiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Cách tính điểm ưu tiên
Với thí sinh có tổng điểm xét tuyển đạt từ 22,5 điểm trở lên theo thang điểm 30, điểm ưu tiên được điều chỉnh giảm tuyến tính theo công thức:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,5] × Mức điểm ưu tiên theo quy định
Điều này có nghĩa là điểm càng gần mức tối đa 30 điểm, phần điểm ưu tiên được cộng sẽ càng giảm theo quy định chung.
Chính sách cộng điểm khuyến khích
Ngoài điểm ưu tiên theo quy chế, Trường Đại học Đông Á áp dụng chính sách cộng điểm khuyến khích cho thí sinh có thành tích, chứng chỉ phù hợp.
Thí sinh có thể được cộng điểm nếu thuộc một trong các nhóm sau:
- Có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế như IELTS hoặc chứng chỉ tương đương.
- Có thành tích học sinh giỏi, giải thưởng học thuật hoặc thành tích phù hợp theo quy định của trường.
- Có các minh chứng khác thuộc diện được cộng điểm khuyến khích theo thông báo tuyển sinh năm 2026.
Nguyên tắc áp dụng điểm cộng
Tổng điểm cộng khuyến khích tối đa không vượt quá 10% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Nếu thí sinh có nhiều loại chứng chỉ hoặc thành tích, nhà trường áp dụng theo nguyên tắc được quy định trong thông báo tuyển sinh, không cộng vượt mức tối đa cho phép.
Thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế để quy đổi điểm, hoặc để cộng điểm khuyến khích, cần gửi minh chứng về Trường Đại học Đông Á trước ngày 30/6/2026.
**Lưu ý dành cho thí sinh
- Thí sinh cần kê khai chính xác thông tin ưu tiên, chứng chỉ và thành tích khi đăng ký xét tuyển.
- Các giấy tờ minh chứng phải hợp lệ, còn thời hạn nếu là chứng chỉ có thời hạn.
- Nếu không có minh chứng phù hợp, thí sinh có thể không được công nhận điểm ưu tiên hoặc điểm cộng khuyến khích khi xét tuyển.
Xem chi tiết điểm chuẩn học bạ, điểm sàn tại: Điểm chuẩn Đại học Đông Á
Vì sao nên chọn Đại học Đông Á?
Đại học Đông Á không chỉ là nơi cung cấp kiến thức mà còn là môi trường định hình kỹ năng nghề nghiệp, gắn chặt với nhu cầu thực tế của thị trường lao động. Với hơn 15 năm xây dựng thương hiệu, trường trở thành một trong những cơ sở giáo dục uy tín hàng đầu khu vực miền Trung.

Trường hiện đào tạo hơn 40 ngành thuộc nhiều lĩnh vực: Y – Dược, Điều dưỡng, Công nghệ, Kỹ thuật, Kinh tế, Du lịch, Sư phạm và Ngôn ngữ. Đây là lợi thế để thí sinh lựa chọn ngành học phù hợp định hướng tương lai.
Dưới đây là những lý do bạn nên chọn Đại học Đông Á tại Đà Nẵng:
- Hệ thống ngành đào tạo đa dạng
- Phương thức tuyển sinh linh hoạt
- Đào tạo gắn với doanh nghiệp
- Cơ sở vật chất hiện đại
- Cơ hội quốc tế rộng mở
Đại học Đông Á hợp tác với hơn 200 doanh nghiệp, bệnh viện và tập đoàn trong và ngoài nước, cung cấp cơ hội thực tập và việc làm thực tế. Sinh viên được trải nghiệm môi trường nghề nghiệp ngay từ khi còn học, tăng khả năng thích ứng sau tốt nghiệp.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Đông Á cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) như sau:
5.1 Học phí nhóm ngành sức khỏe
- Ngành Y khoa: 2.263.000 đồng/tín chỉ ~ 42.997.000 đồng/học kỳ
- Ngành Dược học: 950.000 đồng/tín chỉ ~ 16.150.000 đồng/học kỳ
- Ngành Điều dưỡng: 750.000 đồng/tín chỉ ~ 12.000.000 đồng/học kỳ
- Ngành Hộ sinh, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Dinh dưỡng: 695.000 đồng/tín chỉ ~ 11.120.000 đồng/học kỳ
5.2 Học phí nhóm ngành đào tạo kỹ sư
- Nhóm các ngành Công nghệ Kỹ thuật (CNKT) Ô tô, Kỹ thuật Cơ điện tử: 795.000 đồng/tín chỉ ~ 12.720.000 đồng/học kỳ;
- Nhóm các ngành Công nghệ Thông tin, Kỹ thuật Máy tính, Trí tuệ Nhân tạo: 825.000 đồng/tín chỉ ~ 13.200.000 đồng/học kỳ;
- Nhóm các ngành CNKT Điện, Điện tử, CNKT Điều khiển & Tự động hóa: 765.000 đồng/tín chỉ ~ 12.240.000 đồng/học kỳ;
- Ngành CNKT Xây dựng: 550.000 đồng/tín chỉ ~ 8.800.000 đồng/học kỳ;
- Nhóm các ngành Thú Y, Nông nghiệp: 695.000 đồng/tín chỉ ~ 11.120.000 đồng/học kỳ.
5.3 Học phí nhóm ngành đào tạo cử nhân
- Ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: 850.000 đồng/tín chỉ ~ 13.600.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Đồ họa: 825.000 đồng/tín chỉ ~ 13.200.000 đồng/học kỳ;
- Nhóm các ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Ngôn ngữ Nhật, Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Dịch vụ Du lịch & Lữ hành, Quản trị Khách sạn, Quản trị Nhà hàng & Dịch vụ ăn uống, Digital Marketing, Marketing, Kinh doanh Quốc tế, Quản trị Nhân lực, Thương mại Điện tử, Quản trị Văn phòng, Truyền thông ĐPT, Luật, Luật Kinh tế, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng: 795.000 đồng/tín chỉ ~ 12.720.000 đồng/học kỳ;
- Ngành Tâm lý học: 725.000 đồng/tín chỉ ~ 11.600.000 đồng/học kỳ;
- Nhóm các ngành Quản lý Văn hóa, Văn học (Ứng dụng), Thiết kế Thời trang: 695.000 đồng/tín chỉ ~ 11.120.000 đồng/học kỳ;
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Đông Á. Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
