Ngành Dinh dưỡng (Mã ngành: 7720401)

0
859

Dinh dưỡng là một trong những yếu tố quan trọng trong việc phát triển và phục hồi cơ thể. Đặc biệt là trong khám, chữa bệnh, các dịch vụ về chăm sóc sức khỏe con người.

Vậy ngành Dinh dưỡng là gì? Học những gì? học ở đâu và ra trường có thể làm những công việc như thế nào? Hãy cùng tớ tìm hiểu toàn bộ trong phần dưới bài viết nhé.

nganh dinh duong

Giới thiệu chung về ngành

Dinh dưỡng là gì?

Dinh dưỡng là ngành học cung cấp những kiến thức dinh dưỡng từ cơ bản đến chuyên sâu gồm dinh dưỡng cộng đồng, dinh dưỡng lâm sàn, dinh dưỡng tế bào… Từ đó có thể hiểu được tầm quan trọng của dinh dưỡng đối với sức khỏe con người cũng như cơ chế, cách hấp thu và chuyển hóa các chất dinh dưỡng trong cơ thể.

Dinh dưỡng chính là việc diễn giải các chất quan trọng với cơ thể con người có trong các loại thực phẩm, chúng giúp duy trì, tăng trưởng và đảm bảo sức khỏe của con người và thậm chí là cả các loài động vật khác. Dinh dưỡng bao gồm toàn bộ quá trình ăn – hấp thu – đồng hóa – sinh tổng hợp – dị hóa và bài tiết (Theo wikipedia).

Các trường đào tạo ngành Dinh dưỡng

Dưới đây mình đã tổng hợp danh sách các trường đào tạo ngành/chuyên ngành dinh dưỡng trên toàn quốc.

Các trường có ngành Dinh dưỡng như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Y Hà Nội 24.7
Đại học Thăng Long 16.75
Đại học Thành Đông 18
Đại học Điều dưỡng Nam Định 15
  • Khu vực miền Trung
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Đông Á 15
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Y dược TPHCM 23.4
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 22.45 – 23
Đại học Trà Vinh 15
Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 16 – 17
Đại học Công nghiệp TPHCM 17
Đại học Công nghệ TPHCM
Đại học Văn Hiến
  • Các trường Cao đẳng
Cao đẳng Y tế Phú Thọ

Các khối thi ngành Dinh dưỡng

Các khối bạn có thể sử dụng để xét tuyển vào các trường đại học phía trên bao gồm với ngành Dinh dưỡng cũng không quá ít lựa chọn.

Các khối xét tuyển ngành Dinh dưỡng bao gồm:

  • Khối A00 (Toán, Lý, Hóa)
  • Khối A01 (Toán, Lý, Anh)
  • Khối B00 (Toán, Hóa, Sinh)
  • Khối D07 (Toán, Hóa, Anh)
  • Khối D08 (Toán, Anh, Sinh)

Chương trình đào tạo ngành Dinh dưỡng

Nếu bạn thắc mắc trong 4 năm học ngành Dinh dưỡng sẽ học những gì thì mời bạn tham khảo ngay chương trình đào tạo ngành Dinh dưỡng của trường Đại học Thăng Long:

I. Kiến thức giáo dục đại cương
  • Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lê nin (5)
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (2)
  • Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam (3)
  • Logic và suy luận toán học (2)
  • Kỹ năng soạn thảo văn bản (3)
  • Tiếng Việt thực hành (2)
  • Pháp luật đại cương (2)
  • Tiếng Anh sơ cấp 1 (2)
  • Tiếng Anh sơ cấp 2 (2)
  • Tiếng Anh sơ trung cấp 1 (2)
  • Tiếng Anh sơ trung cấp 2 (2)Các bạn lựa cọn tiếng Pháp 1-2 hoặc tiếng Nhật 1A-1B hoặc tiếng Trung 1-2 hoặc tiếng Ý 1-2 (2)
  • Tiếng Pháp 1 (2)
  • Tiếng Pháp 2 (2)
  • Tiếng Nhật 1A (2)
  • Tiếng Nhật 1B (2)
  • Tiếng Trung 1 (2)
  • Tiếng Trung 2 (2)
  • Giáo dục thể chất (4)
  • Giáo dục quốc phòng (8)
II. Giáo dục chuyên nghiệp
A. Cơ sở khối ngành
  • Tiếng Anh thực hành trong Y tế 1A (2)
  • Tiếng Anh thực hành trong Y tế 1B (2)
  • Tiếng Anh thực hành trong Y tế 2A (2)
  • Tiếng Anh thực hành trong Y tế 2B (2)
  • Xác suất thống kê y học (3)
  • Lý sinh (2)
  • Hóa hữu cơ – Hóa phân tích (2)
  • Sinh học và di truyền (2)
  • Hóa sinh (2)
  • Vi sinh vật (2)
  • Ký sinh trùng (2)
  • Thuốc và thực phẩm (2)
  • Dinh dưỡng cơ sở (3)
  • Tâm lý học đại cương (2)
  • Đạo đức y học (2)
  • Khoa học môi trường và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe (2)
  • Truyền thông và giáo dục sức khỏe (3)
  • Giải phẫu (2)
  • Sinh lý học (2)
  • Sinh lý bệnh – Miễn dịch (2)
  • Khoa học thực phẩm (2)
  • Dinh dưỡng cộng đồng 1 (2)
  • Thực phẩm và dinh dưỡng (3)
  • An toàn vệ sinh thực phẩm (2)
  • Giáo dục truyền thông dinh dưỡng 1 (3)
  • Dịch tễ học và phương pháp nghiên cứu trong dinh dưỡng (3)
  • Ẩm thực Việt Nam (4)
B. Học phần chuyên ngành
B1. Nhóm chuyên ngành Dinh dưỡng cộng đồng
Học phần bắt buộc:

  • Dinh dưỡng cộng đồng 2 (2)
  • Giáo dục, truyền thông dinh dưỡng 2 (3)
  • Can thiệp dinh dưỡng (3)
  • Dinh dưỡng và các bệnh mãn tính không lây tại cộng đồng (3)
  • Triển khai, quản lý các chương trình dinh dưỡng tại cộng đồng (3)
  • Kinh tế hộ gia đình và dinh dưỡng (2)
  • Phát triển cộng đồng bền vững và dinh dưỡng (3)
  • Dinh dưỡng thực phẩm và văn hóa xã hội (2)
  • Thực tập chuyên ngành về đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở cộng đồng/giám sát dinh dưỡng/can thiệp dinh dưỡng ở cộng đồng/giáo dục,, tư vấn dinh dưỡng ở cộng đồng (4)

Học phần tự chọn:

  • Dinh dưỡng ngành nghề và thể thao (2)
  • Dinh dưỡng học đường (2)
  • Dinh dưỡng theo lứa tuổi (2)
  • Dinh dưỡng người cao tuổi (2)
B2. Nhóm chuyên ngành Dinh dưỡng tiết chế
Học phần bắt buộc:

  • Bệnh học dinh dưỡng 1 (3)
  • Bệnh học dinh dưỡng 2 (3)
  • Dinh dưỡng tiết chế trong điều trị bệnh mãn tính (3)
  • Quản lý, điều hành dinh dưỡng tiết chế (2)
  • Can thiệp dinh dưỡng tiết chế (3)
  • Tư vấn dinh dưỡng tiết chế (3)
  • Tổ chức, quản lý dinh dưỡng trong bệnh viện (3)
  • Tin học ứng dụng trong dinh dưỡng tiết chế (2)
  • Thực tập chuyên ngành về Nội khoa/Nhi khoa/Ngoại khoa/dinh dưỡng tiết cế và sức khỏe phụ nữ (4)

Học phần tự chọn:

  • Hóa sinh dinh dưỡng (2)
  • Dinh dưỡng điều trị 1 (2)+ Dinh dưỡng điều trị 2 (2)
  • Kỹ thuật chế biến món ăn Việt Nam (3)

III. Khóa luận tốt nghiệp/Chuyên đề tốt nghiệp

Khóa luận tốt nghiệp ngành Dinh dưỡng (6)

Sinh viên không làm khóa luận tốt nghiệp được học 2 chuyên đề tốt nghiệp bao gồm:

  • Chuyên đề tốt nghiệp: Dinh dưỡng cộng đồng (3)
  • Chuyên đề tốt nghiệp: Dinh dưỡng tiết chế (3)

IV. Lựa chọn tự do

Lựa chọn từ 4 tín chỉ trở lên trong các học phần bổ trợ dưới hoặc trong các học phần được giảng dạy tại trường:

  • Phương pháp hùng biện và các thủ thuật tranh biện (3)
  • Hát – Nhạc (4)
  • Tâm lý và kỹ năng giao tiếp với người cao tuổi (3)

Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp

Các bạn sinh viên ngành Dinh dưỡng tốt nghiệp cũng có khá nhiều lựa chọn việc làm, cụ thể bao gồm các công việc sau:

+ Nhân viên y tế học đường: Lập kế hoạch triển khai và chăm sóc sức khỏe cho học sinh, triển khai các hoạt động y tế học đường theo quy định. Tổ chức triển khai và quản lý các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, theo dõi sự phát triển của học sinh theo quy định. Nắm chắc tình trạng dinh dưỡng và sức khỏe của từng nhóm trẻ, phối hợp với các giáo viên của từng lớp để có biện pháp chăm sóc tốt nhất. Phát hiện trẻ có tình trạng sức khỏe đặc biệt như thừa cân suy dinh dưỡng… và báo cáo cấp trên để có biện pháp phối hợp và chăm sóc trẻ tốt. Lập hồ sơ theo dõi sức khỏe cho học sinh trong năm học, xây dựng tủ thuốc và điều kiện vật chất tốt. Mức lương từ 8 – 11 triệu.

+ Dinh dưỡng viên: Xây dựng chế độ dinh dưỡng cho nhân viên công ty thông qua các suất ăn công nghiệp.

+ Nhân viên phát triển thực đơn tại các nhà hàng

+ Trình dược viên

+ Quản lý, giám sát tại các công ty nước giải khát, nước ngọt

+ Trưởng ca sản xuất

+ Kỹ sư hóa thực phẩm tại các công ty sản xuất, chế biến thực phẩm đóng gói

+ Nhân viên dịch tễ thú y

… và nhiều công việc liên quan tới chế độ dinh dưỡng cho con người khác.

Trên đây là một số hiểu biết của mình về ngành Dinh dưỡng. Thông tin có một vài phần được tổng hợp từ thông tin tuyển sinh của các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc. Hi vọng phần nào giúp đỡ các bạn trong việc định hướng và lựa chọn ngành nghề cho tương lai.