Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Mỹ thuật | 7140222 | H00, H07 | 50 |
| 2 | Sư phạm Âm nhạc | 7140221 | N00, N01 | 90 |
| 3 | Giáo dục Thể chất | 7140206 | T01, T08 | 90 |
| 4 | Giáo dục Mầm non | 7140201 | M09, M01 | 250 |
| 5 | Giáo dục Tiểu học | 7140202 | D01, C03, C04, X02, X03 | 350 |
| 6 | Giáo dục Chính trị | 7140205 | C00, C19, X70, C03 | 50 |
| 7 | Sư phạm Toán học | 7140209 | A00, A01, X06 | 100 |
| 8 | Sư phạm Tin học | 7140210 | A00, X06, A01 | 50 |
| 9 | Sư phạm Vật lý | 7140211 | A01, A00, X06, C01 | 50 |
| 10 | Sư phạm Hóa học | 7140212 | A00, B00, D07, C02 | 50 |
| 11 | Sư phạm Sinh học | 7140213 | B00, B03, B08, X16, X14 | 50 |
| 12 | Sư phạm Ngữ văn | 7140217 | C00, D14, C03 | 100 |
| 13 | Sư phạm Lịch sử | 7140218 | C00, D14, C19, X70 | 50 |
| 14 | Sư phạm Địa lý | 7140219 | C00, D15, C04 | 50 |
| 15 | Sư phạm Khoa học tự nhiên | 7140247 | A00, B00, D07, C02 | 100 |
| 16 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý | 7140249 | C00, D14, C19, X70 | 100 |
| 17 | Giáo dục Công dân | 7140204 | C00, C19, X70, C03 | 50 |
| 18 | Giáo dục pháp luật | 7140248 | C03, C14, X01, C04 | 50 |
| 19 | Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học | 7140250 | D01, C01, C02, X02, X03 | 90 |
| 20 | Công nghệ giáo dục | 7140103 | D01, C01, C02, X02, X03 | 36 |
| 21 | Công nghệ sinh học | 7420201 | B00, B03, B08, X14, A02 | 56 |
| 22 | Hóa học (Chuyên ngành Hóa dược) | 7440112 | A00, B00, D07, C02, X11 | 45 |
| 23 | Hóa học (Chuyên ngành Hóa phân tích - Ứng dụng | 7440112 | A00, B00, D07, C02, X11 | 45 |
| 24 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, X06, A01 | 120 |
| 25 | Văn học | 7229030 | C00, D14, C03 | 60 |
| 26 | Lịch sử (chuyên ngành Quan hệ quốc tế) | 7229010 | C00, D14, C19, X70 | 60 |
| 27 | Địa lý học (chuyên ngành Địa lý du lịch) | 7310501 | C00, C20, X74, C04 | 60 |
| 28 | Việt Nam học (chuyên ngành Văn hóa du lịch) | 7310630 | C00, D14, C19, X70 | 100 |
| 29 | Văn hóa học | 7229040 | C00, D14, C03 | 60 |
| 30 | Tâm lý học (gồm các định hướng Tâm lý học trường học và tổ chức; Tâm lý học lâm sàng) | 7310401 | C02, D01, B03, C03, C04, C14, X01 | 100 |
| 31 | Công tác xã hội | 7760101 | D01, B03, C03, C04, C02, C14, X01 | 50 |
| 32 | Hỗ trợ giáo dục người khuyết tật | 7760103 | D01, B03, C03, C04, C02, C14, X01 | 35 |
| 33 | Báo chí | 7320101 | C00, D14, C03 | 90 |
| 34 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | B03, C04, X04, D01, C02 | 45 |
| 35 | Nông nghiệp (Chuyên ngành Nông nghiệp thông minh) | 7620101 | B03, C04, X04, D01, C01 | 30 |
| 36 | Vật lý kỹ thuật | 7520401 | A00, A01, X06, C01 | 45 |
| 37 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | C01, D01, X02 | 45 |
| 38 | Quan hệ công chúng | 7320108 | D14, D15, D01 | 60 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | C14 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 13 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 14 | C20 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 15 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 16 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu Vẽ Nghệ thuật 2 |
| 20 | H07 | Toán, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí |
| 21 | M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 22 | M09 | Toán, NK Mầm non 1( kể chuyện, đọc, diễn cảm), NK Mầm non 2 (Hát) |
| 23 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 24 | N01 | Ngữ văn, Xướng âm, Biểu diễn nghệ thuật |
| 25 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 26 | T08 | Toán, Giáo dục KT&PL, Năng khiếu TDTT |
| 27 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 28 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 29 | X03 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ công nghiệp |
| 30 | X04 | Toán, Ngữ văn, Công nghệ nông nghiệp |
| 31 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 32 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 33 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 34 | X16 | Toán, Sinh học, Công nghệ nông nghiệp |
| 35 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 36 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng là một trong những cơ sở đào tạo giáo viên và nhân lực ngành giáo dục uy tín hàng đầu khu vực miền Trung – Tây Nguyên.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh năm 2025: chỉ tiêu, phương thức xét tuyển, tổ hợp môn và ngưỡng đầu vào. Đây là tài liệu hữu ích giúp bạn chuẩn bị tốt nhất để trở thành sinh viên Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tuyển sinh trên phạm vi cả nước đối với các nhóm thí sinh sau:
- Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Người thuộc diện cử tuyển theo quy định hiện hành.
- Người đã hoàn thành chương trình dự bị đại học theo quy định.
Ngoài điều kiện về đối tượng, thí sinh cần đáp ứng các yêu cầu chung để được đăng ký xét tuyển vào trường:
- Đáp ứng các điều kiện theo Quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Có bằng tốt nghiệp THPT hoặc điều kiện tương đương theo quy định áp dụng với từng nhóm đối tượng.
- Đăng ký dự tuyển theo phạm vi tuyển sinh trong cả nước.
Các phương thức xét tuyển của UED năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng áp dụng 3 phương thức xét tuyển cho hệ chính quy. Các phương thức này gồm xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với học bạ, xét tuyển kết hợp mở rộng có sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm TP.HCM, và xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT.
- Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp mở rộng
- Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, UED áp dụng 3 phương thức xét tuyển. Mỗi phương thức có cách tính điểm, ngưỡng đầu vào và điều kiện riêng theo từng nhóm ngành. Với các ngành đào tạo giáo viên, yêu cầu đầu vào chặt hơn so với nhóm ngành cử nhân.
Phương thức 1: Xét tuyển kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT
Phương thức này dùng đồng thời điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và điểm học bạ THPT để tính điểm xét tuyển. UED chia thành 2 nhóm xét tuyển.
Nhóm 1: Áp dụng cho các ngành không có môn năng khiếu
Nhóm này áp dụng cho tất cả các ngành, trừ Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật.
Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = Đ1_THPT × X + Đ1_HB × Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Đ1_THPT là tổng điểm tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Đ1_HB là tổng điểm trung bình cả năm lớp 10, 11, 12 của các môn thuộc tổ hợp xét tuyển.
- Với ngành đào tạo giáo viên: hệ số THPT là 0,7 và hệ số học bạ là 0,3.
- Với ngành còn lại: hệ số THPT là 0,6 và hệ số học bạ là 0,4.
Đối với các ngành đào tạo giáo viên, trừ Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục thể chất, thí sinh đã tốt nghiệp THPT, đồng thời đạt 1 trong 2 yêu cầu:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hoặc có kết quả học tập lớp 12 đạt mức tốt, kèm tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Đối với các ngành đào tạo cử nhân, thí sinh cần:
- Đã tốt nghiệp THPT.
- Có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp xét tuyển >= 15,00 điểm trở lên.
Nhóm 2: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu
Nhóm này áp dụng cho các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc và Sư phạm Mỹ thuật.
Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = (Đ2_THPT × X + Đ2_HB × Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Đ2_THPT là điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Đ2_HB là điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong học bạ lớp 10, 11, 12.
- Đ_NK1 và Đ_NK2 là điểm 2 môn năng khiếu.
- Hệ số X, Y; điểm cộng và điểm ưu tiên áp dụng như nhóm 1.
Với Giáo dục Mầm non, thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT, có điểm môn năng khiếu >= 5.0, đồng thời đạt 1 trong 2 yêu cầu:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hoặc có kết quả học tập lớp 12 đạt mức tốt, kèm tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT >= 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Với Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật và Giáo dục thể chất, thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT, có điểm môn năng khiếu >= 5.0 và đồng thời đạt 1 trong 2 yêu cầu;
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hoặc có kết quả học tập lớp 12 đạt mức khá trở lên, kèm tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT từ 16,50 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,50 trở lên.
Lưu ý riêng
Thí sinh là vận động viên cấp 1, vận động viên kiện tướng, vận động viên từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia, quốc tế; hoặc thí sinh dự tuyển Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do trường tổ chức đạt loại xuất sắc từ 9,00 trở lên thì không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.
Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp mở rộng
Phương thức này kết hợp kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội hoặc Trường Đại học Sư phạm TP.HCM với điểm thi tốt nghiệp THPT và học bạ THPT. Trường cũng chia thành 2 nhóm.
Nhóm 3: Áp dụng cho các ngành không có môn năng khiếu
Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = Đ3_ĐGNL&THPT × X + Đ3_HB × Y + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Đ3_ĐGNL&THPT là tổng điểm gồm 1 môn chính lấy từ kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026 và 2 môn còn lại lấy từ kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Đ3_HB là tổng điểm học bạ theo tổ hợp môn xét tuyển.
- Hệ số X, Y áp dụng như phương thức 1.
Đối với nhóm ngành đào tạo giáo viên, ngưỡng xét tuyển được xác định như phương thức 1. Tức là thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT, có điểm môn chính trong bài thi đánh giá năng lực >= 6.5 và đồng thời đạt 1 trong 2 yêu cầu:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT đạt ngưỡng theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Hoặc có kết quả học tập lớp 12 đạt mức tốt, kèm tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển từ 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.
Đối với nhóm ngành cử nhân, thí sinh cần:
- Đã tốt nghiệp THPT.
- Có tổng điểm 3 môn theo tổ hợp từ 15,00 điểm trở lên.
- Có điểm môn chính trong bài thi đánh giá năng lực >= 5,0 trở lên, tùy từng ngành.
Nhóm 4: Áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu
Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = (Đ4_ĐGNL × X + Đ4_HB × Y) + Đ_NK1 + Đ_NK2 + Điểm cộng + Điểm ưu tiên
Trong đó:
- Đ4_ĐGNL là điểm môn Toán hoặc Ngữ văn lấy từ kỳ thi đánh giá năng lực năm 2026.
- Đ4_HB là điểm môn Toán hoặc Ngữ văn trong học bạ lớp 10, 11, 12.
- Đ_NK1 và Đ_NK2 là điểm 2 môn năng khiếu.
- Hệ số, điểm cộng và điểm ưu tiên áp dụng như phương thức 1.
Ngưỡng xét tuyển của nhóm này được xác định như nhóm ngành năng khiếu ở phương thức 1. Cụ thể:
- Giáo dục Mầm non: điểm các môn năng khiếu từ 5,0 trở lên và đạt 1 trong 2 điều kiện đầu vào như đã nêu.
- Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục thể chất: điểm các môn năng khiếu >= 5,0 trở lên và đạt 1 trong 2 điều kiện đầu vào tương ứng.
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế hiện hành của Bộ GD&ĐT. Đối tượng, nguyên tắc xét tuyển và các trường hợp cụ thể được nhà trường quy định riêng tại phần chính sách ưu tiên và phụ lục xét tuyển thẳng.
Đối tượng áp dụng gồm các nhóm chính:
- Thí sinh đạt giải Nhất, Nhì, Ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế theo danh mục ngành phù hợp.
- Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
- Thí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
- Thí sinh là người nước ngoài; hoặc người Việt Nam học THPT, trung học nghề ở nước ngoài, hoặc học chương trình nước ngoài bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.
- Thí sinh khuyết tật nặng có xác nhận hợp lệ.
- Một số đối tượng đặc thù về nghệ thuật, thể thao theo quy định của trường và Bộ.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh phải đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.
- Phải thuộc đúng nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng.
- Với diện học sinh giỏi quốc gia, quốc tế: giải được xét trong các năm 2024, 2025, 2026.
- Với diện nghệ thuật quốc tế hoặc thể thao quốc tế: thời gian xét giải trong các năm 2023, 2024, 2025, 2026.
- Một số trường hợp đặc biệt có thể phải học bổ sung kiến thức 1 năm trước khi vào học chính thức.
Nguyên tắc xét tuyển:
- Thí sinh có thể đăng ký tuyển thẳng vào nhiều ngành của trường theo thứ tự ưu tiên.
- Mỗi thí sinh chỉ được chọn 1 nhóm xét tuyển để đăng ký.
- Nếu trúng tuyển một nguyện vọng, sẽ không xét các nguyện vọng sau.
- Xét từ mức giải cao xuống thấp, theo thứ tự nguyện vọng đến khi đủ chỉ tiêu.
- Nếu nhiều thí sinh đồng hạng vượt chỉ tiêu, trường xét thêm điểm trung bình chung lớp 12 của 2 môn chính trong tổ hợp xét tuyển theo phương thức xét kết hợp.
**Lưu ý chung:
Một số nguyên tắc áp dụng chung cho các phương thức xét tuyển tại UED:
- Điểm cộng tối đa là 2,00 điểm theo thang 30.
- Điểm ưu tiên khu vực, đối tượng thực hiện theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Tổ hợp môn dùng để xét điểm thi THPT, học bạ và đánh giá năng lực phải trùng nhau theo quy định từng phương thức.
- Trường hợp nhiều thí sinh bằng điểm ở cuối danh sách, trường ưu tiên thí sinh có điểm cộng thấp hơn; nếu vẫn bằng nhau thì xét theo thứ tự nguyện vọng cao hơn.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
UED tổ chức tuyển sinh năm 2026 theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT, Đại học Đà Nẵng và thông báo riêng của trường. Trong đó, thí sinh cần lưu ý tách rõ giữa đăng ký nguyện vọng xét tuyển, nộp hồ sơ xét tuyển thẳng, nộp minh chứng cộng điểm và đăng ký dự thi các môn năng khiếu.
Thời gian đăng ký và xét tuyển
Thời gian thực hiện các phương thức tuyển sinh được nhà trường triển khai theo kế hoạch, hướng dẫn chung và thông báo của Bộ GD&ĐT, Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.
Một số mốc thời gian đã được trường công bố gồm:
- Đăng ký hồ sơ dự thi các môn năng khiếu: dự kiến từ ngày 24/3/2026 đến ngày 20/4/2026.
- Tổ chức thi các môn năng khiếu đối với các ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục thể chất, Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật: dự kiến từ ngày 15/5 đến 17/5/2026.
- Nộp hồ sơ xét tuyển thẳng: dự kiến từ ngày ban hành thông báo đến 17h00 ngày 20/6/2026, tính theo dấu bưu điện.
- Nộp hồ sơ minh chứng cộng điểm: từ ngày ban hành thông báo tuyển sinh đến hết ngày 20/6/2026.
- Thời gian đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống chung: thực hiện theo kế hoạch của Bộ GD&ĐT.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT tại địa chỉ: https://thisinh.thitotnghiepthpt.edu.vn/ .
Ngoài đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung, một số diện cần thực hiện thêm thao tác riêng:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT: sau khi có kết quả xét tuyển thẳng, thí sinh trúng tuyển vẫn phải đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung theo kế hoạch của Bộ.
- Thí sinh dự thi các môn năng khiếu: đăng ký trực tuyến và nộp hồ sơ theo hướng dẫn trên trang https://qlht.ued.udn.vn/dknk .
- Thí sinh có minh chứng để được cộng điểm: đăng ký và nộp minh chứng trực tuyến trên trang tuyển sinh của trường; nhà trường sẽ công bố đường link cụ thể sau khi ban hành thông báo chính thức.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển chính thức trên hệ thống của Bộ GD&ĐT được thực hiện theo kế hoạch và hướng dẫn của Bộ. Thí sinh nộp lệ phí theo số lượng nguyện vọng xét tuyển bằng hình thức trực tuyến.
Đối với các khoản thu do trường chủ trì, UED công bố như sau:
- Phí thi các môn năng khiếu: 500.000 đồng/hồ sơ đăng ký dự thi.
- Phí xét tuyển đối với thí sinh có điều kiện được cộng điểm: miễn phí.
- Phí xét tuyển theo phương thức tuyển thẳng: miễn phí.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại UED
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ tại: Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng
Vì sao nên chọn UED?
Trường Đại học Sư phạm – ĐH Đà Nẵng (UED) là một trong những cơ sở đào tạo giáo viên trọng điểm của khu vực miền Trung – Tây Nguyên, nổi bật nhờ chất lượng đào tạo ổn định, môi trường học tập chuẩn mực và cơ hội nghề nghiệp vững chắc.

Những lý do bạn nên chọn Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng:
- Trường trọng điểm đào tạo giáo viên
- Đa dạng ngành học và phương thức tuyển sinh
- Chính sách học phí ưu đãi
- Môi trường học tập hiện đại, gắn thực tiễn
- Cơ hội việc làm cao
Sinh viên tốt nghiệp UED có tỷ lệ việc làm ổn định nhờ nhu cầu nhân lực ngành giáo dục tại miền Trung – Tây Nguyên và cả nước luôn cao. Nhiều cựu sinh viên đã trở thành giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục xuất sắc.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học tại Đà Nẵng
V. Học phí
Học phí trường Đại học Sư phạm Đà Nẵng năm 2023 dự kiến như sau:
- Các ngành khối Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên: 326.000 đồng/tín chỉ.
- Các ngành khối Máy tính và Công nghệ thông tin, Kỹ thuật: 391.000 đồng/tín chỉ.
- Các ngành khối Khoa học sự sống, Khoa học tự nhiên: 391.000 đồng/tín chỉ.
- Các ngành khối Dịch vụ xã hội, Môi trường và bảo vệ môi trường, Báo chí và thông tiin, Nhân văn: 326.000 đồng/tín chỉ.
Lộ trình tăng học phí hàng năm theo quy định của Nhà nước.
