Ngành Răng – Hàm – Mặt (Mã ngành: 7720501)

0
436

Răng – Hàm – Mặt là ngành học đào tạo nên các bác sĩ làm việc trong lĩnh vực chuyên về răng, hàm và mặt. Nếu muốn trở thành bác sĩ ngành này, các bạn sẽ phải trải qua một chương trình học rất khắc khổ đó nhé. Hãy cùng mình tìm hiểu những thông tin quan trọng về ngành học này nào.

nganh rang ham mat

Học ngành Răng – Hàm – Mặt ở đâu?

Danh sách các trường tuyển sinh và đào tạo ngành Răng – Hàm – Mặt năm 2020 như sau:

  • Khu vực miền Bắc
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Y Hà Nội 28.65
Khoa Y dược – ĐHQG Hà Nội 27.2
Đại học Y dược Hải Phòng 26.8
Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 22.1
  • Khu vực miền Trung
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Khoa Y dược – Đại học Đà Nẵng 26.45
Đại học Duy Tân 22
Đại học Phan Châu Trinh 22
  • Khu vực miền Nam
Tên trường Điểm chuẩn 2020
Đại học Y dược TPHCM 28
Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch 26.5 – 27.55
Đại học Trà Vinh 25
Đại học Văn Lang 22
Đại học Quốc tế Hồng Bàng 22
Đại học Y dược Cần Thơ 25.75

Các khối thi ngành Răng – Hàm – Mặt

Mỗi trường sẽ có những tổ hợp xét tuyển ngành răng hàm mặt riêng, tuy nhiên đây là ngành về sức khỏe nên thường các trường chủ yếu xét theo khối B00 và một ít khối khác như sau:

Chương trình đào tạo ngành Răng – Hàm – Mặt

Chắc hẳn đây vấn đề mà nhiều bạn quan tâm nhất phải không? Để được cấp bằng bác sỹ Răng – Hàm – Mặt và có thể làm việc tại các cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở y tế và các khoa RHM tại các bệnh viện các bạn sẽ phải trải qua một chương trình đào tạo kiến thức toàn diện kéo dài tới 6 năm.

Cùng mình tham khảo chương trình đào tạo bác sĩ Răng hàm mặt của trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh nhé.

I. Kiến thức đại cương (81 đơn vị học trình)
Các môn chung:

  • Những nguyên lý của Chủ nghĩa Mác Lênin (8)
  • Tư tưởng Hồ Chí Minh (3
  • Đường lối Cách mạng của Đảng CSVN (4)
  • Ngoại ngữ (22)
  • Tin học đại cương (2)
  • Giáo dục thể chất * (3)
  • Giáo dục quốc phòng – an ninh * (11)
  • Y học quân sự (2)

Các môn cơ sở khối ngành:

  • Dịch tễ học (2)
  • Sinh học và di truyền (5)
  • Vật lý – Lý sinh (4)
  • Hóa học (5)
  • Tin học ứng dụng (2)
  • Xác suất thống kê (3)
  • Tâm lý y học (2)
  • Y đức (3)
II. Giáo dục chuyên nghiệp tối thiểu
A. Kiến thức cơ sở ngành (68 đơn vị học trình)
  • Giải phẫu 1 (3)
  • Giải phẫu 2 (4)
  • Mô phôi (4)
  • Sinh lý (6)
  • Hóa sinh (5)
  • Vi sinh (5)
  • Ký sinh trùng (3)
  • Giải phẫu bệnh (3)
  • Sinh lý bệnh & Miễn dịch (3)
  • Dược lý (4)
  • Điều dưỡng cơ bản (3)
  • Nội cơ sở (3)
  • Nội bệnh lý (4)
  • Ngoại cơ sở (3)
  • Ngoại bệnh lý (4)
  • Nhi khoa (2)
  • Sản phụ khoa (1)
  • Y học cổ truyền (2)
  • Tai mũi họng (2)
  • Mắt (2)
  • Da liễu (2)
B. Kiến thức ngành (116 đơn vị học trình)
  • Giải phẫu răng (5)
  • Mô phôi răng miệng (2)
  • Sinh học miệng (2)
  • Vật liệu – Trang thiết bị nha khoa (2)
  • Mô phỏng nha khoa (3)
  • Cắn khớp học (7)
  • Giải phẫu ứng dụng & PTTH miệng – hàm mặt (3)
  • Bệnh học miệng (3)
  • Khám xét nghiệm và chẩn đoán vùng miệng (1)
  • Bệnh học hàm mặt (3)
  • Điều trị nội khoa bệnh vùng miệng (2)
  • Chẩn đoán bệnh lý miệng và hàm mặt (1)
  • Bệnh toàn thân và điều trị răng miệng (1)
  • Phẫu thuật chấn thương hàm mặt (2)
  • Phẫu thuật khối u hàm mặt (2)
  • Phẫu thuật dị tật hàm mặt (2)
  • Tia X vùng miệng (3)
  • Khảo sát miệng bằng phim tia X (3)
  • Nội nha (4)
  • Bệnh học răng (2)
  • Chữa răng (3)
  • Phát triển tâm lý ở trẻ em (2)
  • Điều trị học răng trẻ em (4)
  • Điều trị tủy trong răng trẻ em (MPTLS) (1)
  • Kiểm soát khoảng mất răng trong RTE (1)
  • Gây tê nhổ răng (5)
  • Phẫu thuật răng miệng (4)
  • Nhập môn bệnh học nha chu (2)
  • Điều trị dự phòng bệnh nha chu (6)
  • Phẫu thuật nha chu (1)
  • Kiến thức cơ bản chỉnh hình răng mặt (2)
  • Các khí cụ và kỹ thuật CHRM (2)
  • Chỉnh hình răng mặt can thiệp (1)
  • Điều trị lâm sàng chỉnh hình răng mặt (1)
  • Phục hình tháo lắp toàn bộ (5)
  • Phục hình tháo lắp bán phần (5)
  • Phục hình cố định cầu răng (4)
  • Phục hình cố định mão răng (5)
  • Cấy ghép nha khoa 1 (2)
  • Cấy ghép nha khoa 2 (3)
  • Nha khoa công cộng (4)
  • Ngoại ngữ chuyên ngành (2)
III. Thi tốt nghiệp (20 đơn vị học trình)
IV. Một số học phần hỗ trợ
  • Nha khoa phục hồi tổng quát 1 (2)
  • Nha khoa phục hồi tổng quát 2 (2)
  • Nha khoa dự phòng (1)
  • Phương pháp nghiên cứu khoa học (2)
  • Lão nha (1)
  • Nhân học răng và pháp nha (1)
  • Đào tạo thực địa & Thực tập cộng đồng (4)

Công việc của bác sĩ Răng hàm mặt

Sau khi trở thành bác sĩ răng – hàm – mặt, công việc của các bạn sẽ bao gồm:

+ Chẩn đoán và xử lý các bất thường và bệnh lý xuất hiện ở răng, hàm và mặt.

+ Sử dụng kết hợp với y học cổ truyền trong phòng và chữa bệnh RHM

+ Tư vấn, giáo dục sức khỏe và tổ chức bảo vệ chăm sóc răng miệng

+ Tham gia đào tạo và nghiên cứu một cách khoa học.

Thật ra ngành học này cũng không có nhiều thông tin để tìm hiểu cho lắm. Tuy nhiên đây là một ngành có tiềm năng và đang phát triển nhanh chóng bởi lẽ xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu làm đẹp ngày càng đi lên, đặc biệt răng và mặt lại là những thứ ảnh hưởng trực tiếp tới vẻ đẹp của một người. Chính vì vậy nên nhân lực ngành RHM luôn có cơ hội phát triển rất tốt.

Trên đây là một số thông tin quan trọng dành cho bạn nào đang muốn tìm hiểu về ngành RHM. Hi vọng phần nào hữu ích trong việc định hình và lựa chọn ngành nghề cho các bạn học sinh.