Trường Đại học Văn Lang (VLU)

Mã trường: DVL Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngDVL
Tên tiếng AnhVan Lang University
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốTP. Hồ Chí Minh
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉ69/68 Đặng Thùy Trâm, Phường Bình Lợi Trung, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại028 7105 9999

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Văn Lang (VLU)
STTTên ngànhMã ngànhTHXT
1 Thanh nhạc7210205S00
2 Piano7210208N00
3 Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình7210234S00
4 Đạo diễn điện ảnh, truyền hình7210235S00
5 Thiết kế công nghiệp7210402H01, H04, H06, H07, H08
6 Thiết kế đồ họa (gồm các chuyên ngành Thiết kế đồ họa; Thiết kế đồ họa minh họa)7210403H01, H04, H06, H07, H08
7 Thiết kế thời trang (gồm các chuyên ngành Thiết kế thời trang; Xây dựng thương hiệu và quản trị thời trang)7210404H01, H04, H06, H07, H08
8 Thiết kế Mỹ thuật số (gồm các chuyên ngành Hoạt hình, Game; Phim ngắn, TVC - Phim truyền thông)7210409H01, H04, H06, H07, H08
9 Thiết kế nội thất (gồm các chuyên ngành Thiết kế nội thất; Thiết kế trang thiết bị nội thất)7580108H01, H04, H06, H07, H08
10 Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch Tiếng Anh; Giảng dạy tiếng Anh; Tiếng Anh du lịch; Tiếng Anh thương mại)7220201D01, D14, X78, D15
11 Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch tiếng Trung; Tiếng Trung thương mại)7220204D01, D04, D14, X78, D15
12 Ngôn ngữ Hàn Quốc (gồm các chuyên ngành Biên - Phiên dịch; Giảng dạy tiếng Hàn)7220210D01, D14, D15, DD2, X78
13 Văn học (gồm các chuyên ngành Giảng dạy văn học; Sáng tạo nội dung)7229030D01, C03, C04, C00, D14, D15, X78
14 Tâm lý học (gồm các chuyên ngành Tâm lý học xã hội; Tham vấn trị liệu tâm lý)7310401D01, B03, C02, B08
15 Đông phương học (gồm các chuyên ngành Nhật Bản học; Trung Quốc học; Hàn Quốc học)7310608D01, C03, C04, C00, D14, D15, X78
16 Truyền thông đa phương tiện7320104A00, A01, C00, D01, C01, X78
17 Truyền thông Đại chúng7320105A00, A01, C00, D01, C01, X78
18 Quan hệ công chúng7320108A00, A01, C00, D01, C01, X78
19 Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh bán lẻ; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; Hệ thống thông tin quản lý)7340101A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
20 Marketing7340115A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
21 Bất động sản7340116A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
22 Kinh tế quốc tế7310106A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
23 Kinh doanh quốc tế7340120A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
24 Kinh doanh thương mại7340121A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
25 Thương mại điện tử7340122A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
26 Tài chính - Ngân hàng7340201A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
27 Công nghệ tài chính7340205A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
28 Kế toán7340301A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07
29 Luật7380101D01, D09, D10, X25, D14, D15, C00
30 Luật kinh tế7380107D01, D09, D10, X25, D14, D15, C00
31 Công nghệ sinh học7420201A02, B00, B08, X14, X66
32 Công nghệ thẩm mỹ7420207A02, B00, B08, X14, X66
33 Khoa học dữ liệu7460108A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02
34 Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu7480102A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02
35 Kỹ thuật phần mềm7480103A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02
36 Hệ thống thông tin7480104A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02
37 Trí tuệ nhân tạo7480107A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02
38 Công nghệ thông tin7480201A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02
39 Công nghệ kỹ thuật ô tô7510205A00, A01, C01, X26, D01
40 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử7510301A00, A01, C01, X26, D01
41 Công nghệ kỹ thuật môi trường7510406A00, A01, B00, D07, D01
42 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng7510605A00, A01, D01, C01, X26, X02, X06
43 Kỹ thuật cơ điện tử7520114A00, A01, C01, X26, D01
44 Kỹ thuật nhiệt7520115A00, A01, C01, X26, D01
45 Kỹ thuật hệ thống công nghiệp7520118A00, A01, D01, C01, X26, X02, X06
46 Kỹ thuật hàng không7520120A00, A01, C01, X26, D01
47 Công nghệ thực phẩm7540101A02, B00, B08, X14, X66
48 Quản lý tài nguyên và môi trường7850101A00, A01, B00, D07
49 Kỹ thuật xây dựng7580201A00, A01, X06, X26, D01
50 Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông7580205A00, A01, X06, X26, D01
51 Quản lý xây dựng7580302A00, A01, X06, X26, D01
52 Công nghệ điện ảnh, truyền hình7210302A00, A01, C00, D01, C01, X78
53 Công nghệ truyền thông7320106A00, A01, C00, D01, C01, X78
54 Thiết kế âm thanh ánh sáng7210303A00, A01, C00, D01, C01, X78
55 Kiến trúc7580101V00, V01, H02
56 Y khoa7720101B00, D07, A00, X10, X09
57 Dược học7720201B00, D07, A00, X10, X09
58 Điều dưỡng7720301B00, D07, A00, X10, X09
59 Răng Hàm Mặt7720501B00, D07, A00, X10, X09
60 Kỹ thuật xét nghiệm y học7720601B00, D07, A00, X10, X09
61 Du lịch7810101D01, D14, D15, D09, D10, X26
62 Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành7810103D01, D14, D15, D09, D10, X26
63 Quản trị khách sạn7810201D01, D14, D15, D09, D10, X26
64 Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống7810202D01, D14, D15, D09, D10, X26

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Trường Đại học Văn Lang (VLU)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4B00Toán, Hóa học, Sinh học
5B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
6B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
7C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
8C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
9C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
10C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
11C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
12D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
13D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
14D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
15D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
16D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
17D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
18D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
19DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
20H01Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật
21H02Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu
22H04Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu
23H06Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vẽ mỹ thuật
24H07Toán, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí
25H08Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ Mỹ thuật
26N00Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2
27S00Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2
28V00Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật
29V01Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật
30X02Toán, Ngữ văn, Tin học
31X06Toán, Vật lý, Tin học
32X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
33X10Toán, Hóa học, Tin học
34X14Toán, Sinh học, Tin học
35X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
36X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
37X66Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục KT&PL
38X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh

IV. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Văn Lang (VLU) nổi bật với hệ sinh thái đào tạo đa ngành, cơ sở vật chất hiện đại và môi trường học tập giàu trải nghiệm.

Bài viết này tóm lược đầy đủ thông tin tuyển sinh trường Đại học Văn Lang năm 2026.

truong dai hoc van lang tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 trong phạm vi cả nước. Đối tượng dự tuyển gồm:

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
  • Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang cần đáp ứng điều kiện chung của quy chế tuyển sinh và điều kiện riêng theo từng ngành, từng phương thức xét tuyển.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Năm 2026, Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh 64 ngành đào tạo đại học chính quy theo 6 phương thức xét tuyển.

  • Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
  • Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
  • Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả học tập THPT
  • Phương thức 4: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
  • Phương thức 5: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
  • Phương thức 6: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh Bộ GD&ĐT

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Thí sinh xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung của tuyển sinh đại học chính quy và điều kiện riêng theo từng phương thức, từng ngành đăng ký.

Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.

Điều kiện dự tuyển:

  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Đăng ký đúng tổ hợp môn xét tuyển của chương trình đào tạo.
  • Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30.
  • Với ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.

Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT

Phương thức này sử dụng kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của 6 học kỳ lớp 10, lớp 11 và lớp 12.

Điều kiện riêng với nhóm ngành Sức khỏe:

  • Y khoa, Dược học, Răng Hàm Mặt: học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 20 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,5 trở lên.
  • Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 16,5 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,5 trở lên.

Điều kiện riêng với ngành Luật và Luật Kinh tế:

  • Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên.
  • Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên.

Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả học tập THPT

Phương thức này kết hợp kết quả học tập THPT với một trong các kết quả, chứng chỉ sau:

  • Kết quả thi đánh giá năng lực ĐHQG năm 2026.
  • Kết quả thi đánh giá năng lực đầu vào đại học V-SAT năm 2026.
  • Kết quả thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026.
  • Chứng chỉ quốc tế SAT, IELTS, TOEFL iBT.

Thí sinh cần có kết quả học tập THPT và kết quả hoặc chứng chỉ phù hợp với phương án xét tuyển của trường. Các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.

Phương thức 4: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu

Phương thức này áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu. Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu theo quy định.

Điều kiện dự tuyển:

  • Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
  • Có điểm thi năng khiếu theo ngành đăng ký.
  • Đăng ký dự thi năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu từ trường đại học được Văn Lang chấp nhận.

Một số yêu cầu điểm năng khiếu cần lưu ý:

  • Piano, Thanh nhạc: môn Năng khiếu Âm nhạc 1 >= 5,00 điểm trở lên, môn Năng khiếu Âm nhạc 2 >= 7,00 điểm trở lên.
  • Diễn viên kịch, điện ảnh truyền hình; Đạo diễn điện ảnh truyền hình: môn Năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 >= 5,00 điểm trở lên, môn Năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 2 >= 7,00 điểm trở lên.
  • Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: thí sinh chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu gồm Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí.
  • Kiến trúc: thí sinh chọn một trong 2 môn gồm Vẽ Mỹ thuật hoặc Vẽ Hình họa.

Phương thức 5: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu

Phương thức này dành cho các ngành có môn năng khiếu, sử dụng kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu.

Điều kiện dự tuyển:

  • Có kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
  • Có điểm thi năng khiếu phù hợp với ngành dự tuyển.
  • Đăng ký thi năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu từ trường đại học được Văn Lang chấp nhận.
  • Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30; ngành có môn thi chính thực hiện nhân hệ số 2 và quy đổi theo quy định.

Phương thức 6: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT

Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Thí sinh cần đáp ứng đúng đối tượng xét tuyển thẳng, chuẩn bị minh chứng hợp lệ và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Văn Lang.

**Lưu ý chung

Với nhóm ngành Sức khỏe, Luật và Luật Kinh tế, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào riêng không áp dụng cho phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh đăng ký các ngành có môn năng khiếu cần có đủ điểm môn năng khiếu để được xét tuyển.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ: Điểm chuẩn Đại học Văn Lang

V. Học phí

Học phí Trường Đại học Văn Lang cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng cho năm học thứ nhất. Đơn giá tín chỉ được quy định theo từng năm học. Tùy đặc thù môn học đại cương, chuyên ngành, chuyên sâu mà mỗi ngành và mỗi học phần có mức đơn giá tín chỉ phù hợp.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Văn Lang (VLU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.