Trường Đại học Văn Lang (VLU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Thanh nhạc | 7210205 | S00 |
| 2 | Piano | 7210208 | N00 |
| 3 | Diễn viên kịch, điện ảnh - truyền hình | 7210234 | S00 |
| 4 | Đạo diễn điện ảnh, truyền hình | 7210235 | S00 |
| 5 | Thiết kế công nghiệp | 7210402 | H01, H04, H06, H07, H08 |
| 6 | Thiết kế đồ họa (gồm các chuyên ngành Thiết kế đồ họa; Thiết kế đồ họa minh họa) | 7210403 | H01, H04, H06, H07, H08 |
| 7 | Thiết kế thời trang (gồm các chuyên ngành Thiết kế thời trang; Xây dựng thương hiệu và quản trị thời trang) | 7210404 | H01, H04, H06, H07, H08 |
| 8 | Thiết kế Mỹ thuật số (gồm các chuyên ngành Hoạt hình, Game; Phim ngắn, TVC - Phim truyền thông) | 7210409 | H01, H04, H06, H07, H08 |
| 9 | Thiết kế nội thất (gồm các chuyên ngành Thiết kế nội thất; Thiết kế trang thiết bị nội thất) | 7580108 | H01, H04, H06, H07, H08 |
| 10 | Ngôn ngữ Anh (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch Tiếng Anh; Giảng dạy tiếng Anh; Tiếng Anh du lịch; Tiếng Anh thương mại) | 7220201 | D01, D14, X78, D15 |
| 11 | Ngôn ngữ Trung Quốc (gồm các chuyên ngành Biên phiên dịch tiếng Trung; Tiếng Trung thương mại) | 7220204 | D01, D04, D14, X78, D15 |
| 12 | Ngôn ngữ Hàn Quốc (gồm các chuyên ngành Biên - Phiên dịch; Giảng dạy tiếng Hàn) | 7220210 | D01, D14, D15, DD2, X78 |
| 13 | Văn học (gồm các chuyên ngành Giảng dạy văn học; Sáng tạo nội dung) | 7229030 | D01, C03, C04, C00, D14, D15, X78 |
| 14 | Tâm lý học (gồm các chuyên ngành Tâm lý học xã hội; Tham vấn trị liệu tâm lý) | 7310401 | D01, B03, C02, B08 |
| 15 | Đông phương học (gồm các chuyên ngành Nhật Bản học; Trung Quốc học; Hàn Quốc học) | 7310608 | D01, C03, C04, C00, D14, D15, X78 |
| 16 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | A00, A01, C00, D01, C01, X78 |
| 17 | Truyền thông Đại chúng | 7320105 | A00, A01, C00, D01, C01, X78 |
| 18 | Quan hệ công chúng | 7320108 | A00, A01, C00, D01, C01, X78 |
| 19 | Quản trị kinh doanh (gồm các chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp; Quản trị kinh doanh bán lẻ; Quản trị nguồn nhân lực; Quản trị vận hành và chuỗi cung ứng; Hệ thống thông tin quản lý) | 7340101 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 20 | Marketing | 7340115 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 21 | Bất động sản | 7340116 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 22 | Kinh tế quốc tế | 7310106 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 23 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 24 | Kinh doanh thương mại | 7340121 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 25 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 26 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 27 | Công nghệ tài chính | 7340205 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 28 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C01, D01, X25, D10, D07 |
| 29 | Luật | 7380101 | D01, D09, D10, X25, D14, D15, C00 |
| 30 | Luật kinh tế | 7380107 | D01, D09, D10, X25, D14, D15, C00 |
| 31 | Công nghệ sinh học | 7420201 | A02, B00, B08, X14, X66 |
| 32 | Công nghệ thẩm mỹ | 7420207 | A02, B00, B08, X14, X66 |
| 33 | Khoa học dữ liệu | 7460108 | A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02 |
| 34 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02 |
| 35 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02 |
| 36 | Hệ thống thông tin | 7480104 | A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02 |
| 37 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02 |
| 38 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, C01, X06, D01, X26, X02 |
| 39 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, C01, X26, D01 |
| 40 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, A01, C01, X26, D01 |
| 41 | Công nghệ kỹ thuật môi trường | 7510406 | A00, A01, B00, D07, D01 |
| 42 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, D01, C01, X26, X02, X06 |
| 43 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | A00, A01, C01, X26, D01 |
| 44 | Kỹ thuật nhiệt | 7520115 | A00, A01, C01, X26, D01 |
| 45 | Kỹ thuật hệ thống công nghiệp | 7520118 | A00, A01, D01, C01, X26, X02, X06 |
| 46 | Kỹ thuật hàng không | 7520120 | A00, A01, C01, X26, D01 |
| 47 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A02, B00, B08, X14, X66 |
| 48 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, A01, B00, D07 |
| 49 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00, A01, X06, X26, D01 |
| 50 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | A00, A01, X06, X26, D01 |
| 51 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, X06, X26, D01 |
| 52 | Công nghệ điện ảnh, truyền hình | 7210302 | A00, A01, C00, D01, C01, X78 |
| 53 | Công nghệ truyền thông | 7320106 | A00, A01, C00, D01, C01, X78 |
| 54 | Thiết kế âm thanh ánh sáng | 7210303 | A00, A01, C00, D01, C01, X78 |
| 55 | Kiến trúc | 7580101 | V00, V01, H02 |
| 56 | Y khoa | 7720101 | B00, D07, A00, X10, X09 |
| 57 | Dược học | 7720201 | B00, D07, A00, X10, X09 |
| 58 | Điều dưỡng | 7720301 | B00, D07, A00, X10, X09 |
| 59 | Răng Hàm Mặt | 7720501 | B00, D07, A00, X10, X09 |
| 60 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | B00, D07, A00, X10, X09 |
| 61 | Du lịch | 7810101 | D01, D14, D15, D09, D10, X26 |
| 62 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | D01, D14, D15, D09, D10, X26 |
| 63 | Quản trị khách sạn | 7810201 | D01, D14, D15, D09, D10, X26 |
| 64 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | D01, D14, D15, D09, D10, X26 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 5 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 6 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 13 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 14 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 15 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 16 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 20 | H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
| 21 | H02 | Toán, Vẽ Hình họa mỹ thuật, Vẽ trang trí màu |
| 22 | H04 | Toán, Tiếng Anh, Vẽ Năng khiếu |
| 23 | H06 | Ngữ văn, Ngoại ngữ, Vẽ mỹ thuật |
| 24 | H07 | Toán, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí |
| 25 | H08 | Ngữ văn, Lịch sử, Vẽ Mỹ thuật |
| 26 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 27 | S00 | Ngữ văn, Năng khiếu SKĐA 1, Năng khiếu SKĐA 2 |
| 28 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 29 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 30 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 31 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 32 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 33 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 34 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 35 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 36 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 37 | X66 | Ngữ văn, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 38 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
IV. Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học Văn Lang (VLU) nổi bật với hệ sinh thái đào tạo đa ngành, cơ sở vật chất hiện đại và môi trường học tập giàu trải nghiệm.
Bài viết này tóm lược đầy đủ thông tin tuyển sinh trường Đại học Văn Lang năm 2026.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 trong phạm vi cả nước. Đối tượng dự tuyển gồm:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
- Thí sinh đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang cần đáp ứng điều kiện chung của quy chế tuyển sinh và điều kiện riêng theo từng ngành, từng phương thức xét tuyển.
Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Văn Lang tuyển sinh 64 ngành đào tạo đại học chính quy theo 6 phương thức xét tuyển.
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả học tập THPT
- Phương thức 4: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
- Phương thức 5: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
- Phương thức 6: Xét tuyển thẳng theo quy định của Quy chế tuyển sinh Bộ GD&ĐT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh xét tuyển vào Trường Đại học Văn Lang năm 2026 cần đáp ứng điều kiện chung của tuyển sinh đại học chính quy và điều kiện riêng theo từng phương thức, từng ngành đăng ký.
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành đăng ký.
Điều kiện dự tuyển:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Đăng ký đúng tổ hợp môn xét tuyển của chương trình đào tạo.
- Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30.
- Với ngành có môn thi chính, môn thi chính được nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30.
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
Phương thức này sử dụng kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển. Điểm xét tuyển là tổng điểm trung bình 3 môn theo tổ hợp xét tuyển của 6 học kỳ lớp 10, lớp 11 và lớp 12.
Điều kiện riêng với nhóm ngành Sức khỏe:
- Y khoa, Dược học, Răng Hàm Mặt: học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 20 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,5 trở lên.
- Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học: học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên và tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển >= 16,5 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,5 trở lên.
Điều kiện riêng với ngành Luật và Luật Kinh tế:
- Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên.
- Tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển đạt từ 18 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,5 trở lên.
Phương thức 3: Xét kết hợp kết quả học tập THPT
Phương thức này kết hợp kết quả học tập THPT với một trong các kết quả, chứng chỉ sau:
- Kết quả thi đánh giá năng lực ĐHQG năm 2026.
- Kết quả thi đánh giá năng lực đầu vào đại học V-SAT năm 2026.
- Kết quả thi đánh giá tư duy của Trường Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026.
- Chứng chỉ quốc tế SAT, IELTS, TOEFL iBT.
Thí sinh cần có kết quả học tập THPT và kết quả hoặc chứng chỉ phù hợp với phương án xét tuyển của trường. Các ngành có tổ hợp xét tuyển chứa môn tiếng Anh, tiếng Trung Quốc, tiếng Pháp được sử dụng quy đổi điểm chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định của Trường Đại học Văn Lang.
Phương thức 4: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này áp dụng cho các ngành có môn năng khiếu. Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu theo quy định.
Điều kiện dự tuyển:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
- Có điểm thi năng khiếu theo ngành đăng ký.
- Đăng ký dự thi năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu từ trường đại học được Văn Lang chấp nhận.
Một số yêu cầu điểm năng khiếu cần lưu ý:
- Piano, Thanh nhạc: môn Năng khiếu Âm nhạc 1 >= 5,00 điểm trở lên, môn Năng khiếu Âm nhạc 2 >= 7,00 điểm trở lên.
- Diễn viên kịch, điện ảnh truyền hình; Đạo diễn điện ảnh truyền hình: môn Năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 1 >= 5,00 điểm trở lên, môn Năng khiếu Sân khấu Điện ảnh 2 >= 7,00 điểm trở lên.
- Thiết kế nội thất, Thiết kế đồ họa, Thiết kế công nghiệp, Thiết kế thời trang, Thiết kế mỹ thuật số: thí sinh chọn một trong 3 môn vẽ năng khiếu gồm Vẽ Mỹ thuật, Vẽ Hình họa, Vẽ Trang trí.
- Kiến trúc: thí sinh chọn một trong 2 môn gồm Vẽ Mỹ thuật hoặc Vẽ Hình họa.
Phương thức 5: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với điểm thi năng khiếu
Phương thức này dành cho các ngành có môn năng khiếu, sử dụng kết quả học tập cấp THPT kết hợp với điểm thi năng khiếu.
Điều kiện dự tuyển:
- Có kết quả học tập THPT theo tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký.
- Có điểm thi năng khiếu phù hợp với ngành dự tuyển.
- Đăng ký thi năng khiếu tại Trường Đại học Văn Lang hoặc nộp kết quả thi năng khiếu từ trường đại học được Văn Lang chấp nhận.
- Điểm xét tuyển được quy về thang điểm 30; ngành có môn thi chính thực hiện nhân hệ số 2 và quy đổi theo quy định.
Phương thức 6: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ GD&ĐT
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.
Thí sinh cần đáp ứng đúng đối tượng xét tuyển thẳng, chuẩn bị minh chứng hợp lệ và thực hiện đăng ký theo hướng dẫn tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT và Trường Đại học Văn Lang.
**Lưu ý chung
Với nhóm ngành Sức khỏe, Luật và Luật Kinh tế, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào riêng không áp dụng cho phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT. Thí sinh đăng ký các ngành có môn năng khiếu cần có đủ điểm môn năng khiếu để được xét tuyển.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm
Chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm chuẩn học bạ: Điểm chuẩn Đại học Văn Lang
V. Học phí
Học phí Trường Đại học Văn Lang cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến từ 1.000.000 đồng - 2.000.000 đồng cho năm học thứ nhất. Đơn giá tín chỉ được quy định theo từng năm học. Tùy đặc thù môn học đại cương, chuyên ngành, chuyên sâu mà mỗi ngành và mỗi học phần có mức đơn giá tín chỉ phù hợp.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Văn Lang (VLU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
