Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU)

Mã trường: VTT Tư thục

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngVTT
Tên tiếng AnhVo Truong Toan University
Loại trườngTư thục
Tỉnh/Thành phốCần Thơ
Lĩnh vựcĐa ngành (mạnh về đào tạo y dược)
Địa chỉQuốc Lộ 1A, Thạnh Xuân, Thành phố Cần Thơ
Điện thoại0293 3953222 | 0293 3953222 | 0293 3953201 | 0293 3953080

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU)
STTTên ngànhMã ngành
1 Y khoa (Bác sĩ y khoa)7720101
2 Răng – Hàm – Mặt (Bác sĩ)7720501
3 Dược học (Dược sĩ)7720201
4 Quản trị kinh doanh7340101
5 Tài chính – Ngân hàng7340201
6 Kế toán7340301
7 Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo cử nhân)7480201
8 Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo kỹ sư)7480201
9 Luật7380101

III. Thông tin tuyển sinh

Trường Đại học Võ Trường Toản tuyển sinh trình độ đại học hệ chính quy năm 2026 theo phương thức xét tuyển đối với các ngành đào tạo đã công bố. Thí sinh cần đáp ứng điều kiện dự tuyển chung, điều kiện ngưỡng đầu vào theo từng nhóm ngành và hoàn thành đồng thời việc nộp hồ sơ về trường, đăng ký nguyện vọng trên hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.

truong dai hoc vo truong toan tuyen sinh

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Đối tượng dự tuyển vào Trường Đại học Võ Trường Toản năm 2026 gồm:

  • Thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT), trung học nghề (THN) của Việt Nam;
  • Thí sinh tốt nghiệp chương trình của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, THN của Việt Nam do đơn vị chức năng xác định;
  • Thí sinh có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.

Thí sinh thuộc đối tượng dự tuyển cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Trường Đại học Võ Trường Toản. Riêng các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Luật phải đạt ngưỡng đầu vào do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định theo Điều 9 của Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT;
  • Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành;
  • Có đủ thông tin cá nhân và hồ sơ dự tuyển theo quy định.

Các phương thức xét tuyển của trường năm 2026

Trường Đại học Võ Trường Toản sử dụng phương thức xét tuyển cho tất cả các ngành. Năm 2026, trường công bố 05 phương thức xét tuyển trình độ đại học chính quy:

Mã phương thứcTên phương thứcNgành áp dụng
100Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc giaTất cả các ngành tuyển sinh
200Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)Tất cả các ngành tuyển sinh
402Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do đơn vị khác tổ chứcY khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Luật
407Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT (học bạ)Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Luật
411Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoàiY khoa, Răng – Hàm – Mặt và Dược học

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Phương thức 100: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc gia

  • Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh.
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn xét tuyển dựa trên điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc gia thuộc cùng một tổ hợp, cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.
  • Thí sinh được phép quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh tương đương thành điểm môn xét tuyển Tiếng Anh nếu đáp ứng điều kiện quy đổi.

Phương thức 200: Xét kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

  • Áp dụng cho tất cả các ngành tuyển sinh.
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn học xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT thuộc cùng một tổ hợp xét tuyển, cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.
  • Điểm xét tuyển được làm tròn đến một chữ số thập phân.
  • Thí sinh được phép quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh tương đương thành điểm môn xét tuyển Tiếng Anh nếu đáp ứng điều kiện quy đổi.

Phương thức 402: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do đơn vị khác tổ chức

  • Áp dụng xét tuyển đối với các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Luật.
  • Điểm xét tuyển là kết quả thi đánh giá năng lực do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển.
  • Danh sách các kỳ thi đánh giá năng lực/đơn vị tổ chức được sử dụng để xét tuyển: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Phương thức 407: Kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT (học bạ)

  • Áp dụng xét tuyển đối với các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học và Luật.
  • Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn xét tuyển thuộc cùng một tổ hợp xét tuyển, cộng với các điểm ưu tiên nếu có.
  • Thí sinh được phép quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh tương đương thành điểm môn xét tuyển Tiếng Anh nếu đáp ứng điều kiện quy đổi.
  • Công thức chi tiết về tỷ lệ kết hợp giữa điểm thi tốt nghiệp THPT và điểm học bạ: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Phương thức 411: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài

  • Áp dụng xét tuyển đối với các ngành Y khoa, Răng – Hàm – Mặt và Dược học.
  • Đối tượng xét tuyển là thí sinh tốt nghiệp THPT, trung học nghề nước ngoài hoặc thí sinh là người nước ngoài có quốc tịch nước ngoài thuộc khoản a, b điểm 4 Điều 8 Quy chế tuyển sinh đại học ban hành theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT.
  • Nhà trường căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh để xét tuyển.

Ngưỡng đầu vào theo nhóm ngành

Đối với các ngành trừ nhóm ngành sức khỏe và ngành Luật:

  • Thí sinh xét tuyển vào chương trình đào tạo trình độ đại học phải có tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT, hoặc kỳ thi trung học nghề đối với đối tượng trung học nghề, theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt tối thiểu 15,00 điểm theo thang điểm 30.
  • Quy định này áp dụng đối với thí sinh thi tốt nghiệp từ năm 2026.

Đối với nhóm ngành sức khỏe và ngành Luật xét tuyển bằng phương thức theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với các Bộ ban hành ngưỡng đảm bảo đầu vào.

Đối với ngành Luật nếu xét tuyển bằng phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp:

  • thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt, học lực xếp loại từ giỏi trở lên cả năm lớp 12;
  • Đối với đối tượng trung học nghề và tương đương là kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp; đồng thời tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt 18,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT/điểm thi tốt nghiệp trung học nghề từ 8,50 trở lên.

Đối với nhóm ngành sức khỏe gồm Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Dược học nếu xét tuyển bằng phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc phương thức tuyển sinh kết hợp:

  • Thí sinh phải đạt ngưỡng đầu vào theo kết quả điểm thi tốt nghiệp THPT, hoặc có kết quả trung bình chung học tập được đánh giá mức tốt, học lực xếp loại từ giỏi trở lên cả năm lớp 12;
  • Đối với đối tượng trung học nghề và tương đương là kết quả học tập 02 học kỳ năm cuối cấp; đồng thời tổng điểm 03 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển, hoặc sử dụng điểm thi môn Toán, Ngữ văn và một môn thi khác, đạt 20,00 điểm trở lên, hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,50 trở lên.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký xét tuyển thực hiện theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Cách đăng ký xét tuyển

Thí sinh thực hiện đầy đủ 02 bước đăng ký xét tuyển sau:

  • Nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển về Trường Đại học Võ Trường Toản theo thời gian quy định.
  • Tiếp tục đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Võ Trường Toản trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia theo thời gian quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Lưu ý: Thí sinh cần nộp hồ sơ đăng ký xét tuyển về Trường Đại học Võ Trường Toản và đồng thời đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống trong thời gian quy định để được xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hình thức nộp hồ sơ chi tiết như nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Hồ sơ đăng ký xét tuyển

Hồ sơ đăng ký xét tuyển gồm:

  • Đơn đăng ký xét tuyển theo mẫu đính kèm hoặc tải tại website của trường;
  • Căn cước công dân/Căn cước, bản sao có chứng thực;
  • Học bạ THPT, bản sao có chứng thực;
  • Bằng tốt nghiệp THPT hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời, bản sao có chứng thực;
  • Bằng tốt nghiệp trung cấp Y sĩ, Bảng điểm toàn khóa trình độ trung cấp Y sĩ nếu có, bản sao có chứng thực;
  • Giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT;
  • Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có.

Lệ phí xét tuyển

Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Thông tin liên hệ tuyển sinh

Trung tâm Tuyển sinh và Công tác sinh viên, Trường Đại học Võ Trường Toản

  • Địa chỉ: Quốc lộ 1A, xã Thạnh Xuân, Thành phố Cần Thơ.
  • Website: www.vttu.edu.vn.
  • Email: vttutuyensinh@vttu.edu.vn.
  • Hotline: 08.1875.3636 – 02933.953.222 – 02933.953.666; Zalo: 08.1875.3636.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm

Điểm ưu tiên khu vực và đối tượng được sử dụng trong các phương thức có công bố cộng điểm ưu tiên. Cụ thể:

  • Phương thức 100: Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc THPT quốc gia thuộc cùng một tổ hợp, cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.
  • Phương thức 200: Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn học xét tuyển theo kết quả học tập cấp THPT thuộc cùng một tổ hợp, cộng với điểm ưu tiên khu vực, đối tượng nếu có.
  • Phương thức 407: Điểm xét tuyển là tổng điểm 03 môn xét tuyển thuộc cùng một tổ hợp, cộng với các điểm ưu tiên nếu có.
  • Hồ sơ có mục Giấy chứng nhận ưu tiên nếu có; trong đơn đăng ký xét tuyển có thông tin khu vực ưu tiên và đối tượng ưu tiên.

Mức điểm ưu tiên cụ thể theo từng khu vực, từng đối tượng và cách áp dụng cho phương thức 402, 411: Hiện chưa có thông tin chính thức từ nhà trường.

Quy đổi chứng chỉ tiếng Anh và miễn thi môn Ngoại ngữ

Trường Đại học Võ Trường Toản sử dụng kết quả miễn thi bài thi môn Ngoại ngữ để xét tuyển. Thí sinh được miễn thi bài thi Ngoại ngữ được tính 10 điểm cho bài thi này để xét tuyển. Trường hợp thí sinh không đăng ký sử dụng quyền miễn thi bài thi Ngoại ngữ nhưng có một trong các chứng chỉ ngoại ngữ hợp lệ và đạt mức điểm tối thiểu theo bảng quy đổi, điểm chứng chỉ được quy đổi sang điểm môn Tiếng Anh trong các tổ hợp xét tuyển năm 2026.

Mức IELTS/tương đươngĐiểm quy đổi sang môn Tiếng AnhCác chứng chỉ tương đương
IELTS 4.08.00VSTEP Bậc 3; TOEFL iBT 45; TOEFL ITP 450; TOEIC 450; Cambridge English Scale 150; PTE Academic 40; APTIS General 130; APTIS Advanced 110
IELTS 5.08.50VSTEP Bậc 4; TOEFL iBT 46-60; TOEFL ITP 451-500; TOEIC 500; Cambridge English Scale 170; PTE Academic 50; APTIS General 150; APTIS Advanced 130
IELTS 5.59.00VSTEP Bậc 5; TOEFL iBT 61-70; TOEFL ITP 501-550; TOEIC 550; Cambridge English Scale 180; PTE Academic 60; APTIS General 170; APTIS Advanced 150
IELTS 6.09.50VSTEP Bậc 6; TOEFL iBT 80; TOEFL ITP 600; TOEIC 600; Cambridge English Scale 200; PTE Academic 80; APTIS General 190; APTIS Advanced 170
IELTS > 6.010.00TOEFL iBT > 80; TOEFL ITP > 600; TOEIC > 600; Cambridge English Scale > 200; PTE Academic > 80; APTIS General > 190; APTIS Advanced > 170

Xem thêm điểm chuẩn các năm của trường tại: Điểm chuẩn trường Đại học Võ Trường Toản

IV. Học phí

Học phí trường Đại học Võ Trường Toản được công bố trong cẩm nang tuyển sinh 2026 của trường như sau:

  • Nhóm các ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt: 32.300.000 đồng/học kỳ
  • Ngành Dược học: 22.300.000 đồng/học kỳ
  • Nhóm các ngành Công nghệ thông tin, Luật: 6.050.000 đồng/học kỳ
  • Nhóm các ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: 5.500.000 đồng/học kỳ.

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Võ Trường Toản (VTTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.