Trường Đại học Nam Cần Thơ (NCTU)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | THXT |
|---|---|---|---|
| 1 | Y khoa (Bác sĩ đa khoa) | 7720101 | A00, A02, B00, B03, D07, D08 |
| 2 | Y khoa Quốc tế | 7720101 | A00, A02, B00, B03, D07, D08 |
| 3 | Răng - Hàm - Mặt (Bác sĩ Nha khoa) | 7720501 | A00, A02, B00, B03, D07, D08 |
| 4 | Y học dự phòng (Bác sĩ Y học dự phòng) | 7720110 | A00, A02, B00, B03, D07, D08 |
| 5 | Dược học | 7720201 | A00, A02, B00, B03, D07, D08 |
| 6 | Điều dưỡng (Điều dưỡng đa khoa) | 7720301 | A00, B00, B03, D01, D07, D08, X09, X10 |
| 7 | Điều dưỡng (Điều dưỡng gây mê hồi sức) | 7720301 | A00, B00, B03, D01, D07, D08, X09, X10 |
| 8 | Điều dưỡng (Điều dưỡng thẩm mỹ) | 7720301 | A00, B00, B03, D01, D07, D08, X09, X10 |
| 9 | Điều dưỡng (Điều dưỡng hộ sinh) | 7720301 | A00, B00, B03, D01, D07, D08, X09, X10 |
| 10 | Điều dưỡng (Điều dưỡng Răng Hàm Mặt) | 7720301 | A00, B00, B03, D01, D07, D08, X09, X10 |
| 11 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | A00, B00, B03, D01, D07, D08, X09, X10 |
| 12 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | A00, B00, B03, D01, D07, D08, X09, X10 |
| 13 | Quản lý bệnh viện | 7720802 | B00, B03, C01, C02, D01, X06, X09, X10 |
| 14 | Kỹ thuật y sinh (Khoa học và công nghệ y khoa) | 7520212 | A00, A01, A02, B00, D01, X06, X08 |
| 15 | Công nghệ thông tin | 7480201 | A00, A01, A02, C01, D01, X06, X08, X25, X26 |
| 16 | Kỹ thuật phần mềm | 7480103 | A00, A01, A02, C01, D01, X06, X08, X25, X26 |
| 17 | Khoa học máy tính | 7480101 | A00, A01, A02, C01, D01, X06, X08, X25, X26 |
| 18 | Khoa học máy tính (Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7480101 | A00, A01, A02, C01, D01, X06, X08, X25, X26 |
| 19 | Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu | 7480102 | A00, A01, A02, C01, D01, X06, X08, X25, X26 |
| 20 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | A00, A01, A02, C01, D01, X06, X08, X25, X26 |
| 21 | Thiết kế đồ họa | 7210403 | A00, A01, A02, C01, D01, X06, X08, X25, X26 |
| 22 | Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử | 7510301 | A00, A01, X02, C01, D01, X01, X06, X26 |
| 23 | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | 7510203 | A00, A01, X02, C01, D01, X01, X06, X26 |
| 24 | Công nghệ kỹ thuật ô tô | 7510205 | A00, A01, A02, D01, D07, X02, X05, X06, X08, X26 |
| 25 | Công nghệ kỹ thuật ô tô (Công nghệ kỹ thuật ô tô điện) | 7510205 | A00, A01, A02, D01, D07, X02, X05, X06, X08, X26 |
| 26 | Kỹ thuật cơ khí động lực | 7520116 | A00, A01, A02, D01, D07, X02, X05, X06, X08, X26 |
| 27 | Công nghệ thực phẩm | 7540101 | A00, A02, B00, D01, D07, D08, X01, A01, X06 |
| 28 | Công nghệ kỹ thuật hóa học | 7510401 | A00, A02, B00, D01, D07, D08, X01, A01, X06 |
| 29 | Kiến trúc | 7580101 | A00, C01, D01, X06, X56, A01, V00, V01 |
| 30 | Kỹ thuật xây dựng | 7580201 | A00, C01, D01, X06, X56, A01, V00, V01 |
| 31 | Quản lý xây dựng | 7580302 | A00, A01, A03, C03, D01, X05, X06, X02, X26 |
| 32 | Quản lý xây dựng (Đô thị thông minh) | 7580302 | A00, A01, A03, C03, D01, X05, X06, X02, X26 |
| 33 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông | 7580205 | A00, A01, A03, C03, D01, X05, X06, X02, X26 |
| 34 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông (Đường sắt tốc độ cao và đường sắt đô thị) | 7580205 | A00, A01, A03, C03, D01, X05, X06, X02, X26 |
| 35 | Quản lý tài nguyên và môi trường | 7850101 | A00, A01, B00, C03, C04, D01, X05, X06, X26 |
| 36 | Quản lý đất đai | 7850103 | A00, A01, B00, C03, C04, D01, X05, X06, X26 |
| 37 | Luật | 7380101 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X17, X26, Y07 |
| 38 | Luật Kinh tế | 7380107 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X17, X26, Y07 |
| 39 | Luật Quốc tế | 7380108 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X17, X26, Y07 |
| 40 | Quan hệ công chúng (PR) | 7320108 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X17, X26, Y07 |
| 41 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | C00, C03, C04, D01, D14, D15, X17, X26, Y07 |
| 42 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X26, D14 |
| 43 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X26, D14 |
| 44 | Kế toán | 7340301 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X26, D14 |
| 45 | Marketing | 7340115 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X26, D14 |
| 46 | Kinh doanh quốc tế | 7340120 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X26, D14 |
| 47 | Kinh tế số | 7310109 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X26, D14 |
| 48 | Thương mại điện tử | 7340122 | A00, A01, C03, C04, D01, D10, X17, X26, D14 |
| 49 | Bất động sản | 7340116 | A00, A01, B00, C03, C04, C05, D01, X25, X26 |
| 50 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng | 7510605 | A00, A01, C03, D01, D14, X17, X26, X56 |
| 51 | Quản lý công nghiệp | 7510601 | A00, A01, C03, D01, D14, X17, X26, X56 |
| 52 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | A01, D01, D14, D15, X25, X26, X78 |
| 53 | Quản trị khách sạn | 7810201 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15, X25, Y07 |
| 54 | Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống | 7810202 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15, X25, Y07 |
| 55 | Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | 7810103 | A00, A01, C00, C03, D01, D14, D15, X25, Y07 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 6 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 7 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 8 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 9 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 10 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 11 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 12 | C05 | Ngữ văn, Vật lý, Hóa học |
| 13 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 14 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 15 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 16 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 17 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 18 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 19 | V00 | Toán, Vật lý, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 20 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 21 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 22 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 23 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 24 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 25 | X08 | Toán, Vật lý, Công nghệ nông nghiệp |
| 26 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 27 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 28 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 29 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 30 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 31 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 32 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 33 | Y07 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Tọa lạc tại trung tâm TP. Cần Thơ, Trường Đại học Nam Cần Thơ (mã trường DNC) là cơ sở giáo dục đại học tư thục uy tín, đào tạo đa ngành từ khối sức khỏe, kinh tế, quản trị đến kỹ thuật, công nghệ, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh 2026 của NCTU.

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Trường Đại học Nam Cần Thơ tuyển sinh thí sinh đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương.
Thí sinh cần đáp ứng điều kiện tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, đồng thời bảo đảm các yêu cầu xét tuyển theo từng phương thức và từng nhóm ngành đào tạo.
Một số điều kiện chung cần lưu ý:
- Đối với các ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên.
- Đối với các ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y học dự phòng, Điều dưỡng, thí sinh phải có học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc có điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên.
- Với thí sinh xét tuyển nhóm ngành Sức khỏe bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
- Riêng ngành Kiến trúc có tổ hợp xét tuyển gồm môn Năng khiếu Vẽ, thí sinh có thể sử dụng kết quả thi Vẽ từ trường đại học khác để kết hợp xét tuyển.
Các điều kiện cụ thể sẽ được áp dụng theo từng phương thức xét tuyển của Trường Đại học Nam Cần Thơ năm 2026.
Các phương thức xét tuyển của NCTU năm 2026
Năm 2026, Trường Đại học Nam Cần Thơ xét tuyển đại học chính quy theo nhiều phương thức, kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT, học bạ, đánh giá năng lực, chứng chỉ quốc tế và xét tuyển thẳng.
- Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT
- Phương thức 4: Thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do cơ sở đào tạo tự tổ chức
- Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do đơn vị khác tổ chức
- Phương thức 6: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT
- Phương thức 7: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế
- Phương thức 8: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế
- Phương thức 9: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học Nam Cần Thơ cần đáp ứng điều kiện chung là đã tốt nghiệp THPT hoặc có bằng tốt nghiệp nước ngoài được công nhận tương đương. Với từng phương thức, nhà trường áp dụng thêm các điều kiện riêng theo kết quả thi, học bạ, chứng chỉ hoặc diện xét tuyển phù hợp.
Phương thức 1: Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT để đăng ký xét tuyển theo tổ hợp môn của ngành.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT năm tuyển sinh
- Đăng ký đúng tổ hợp xét tuyển của ngành
- Đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của nhà trường
- Với nhóm ngành Sức khỏe, ngưỡng đầu vào bằng điểm thi tốt nghiệp THPT thực hiện theo quy định của Bộ GD&ĐT.
Phương thức 2: Xét kết quả học tập cấp THPT
Phương thức này xét tuyển dựa trên kết quả học tập cấp THPT của thí sinh.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
- Có học bạ THPT hợp lệ để xét tuyển
- Đạt điều kiện đầu vào theo ngành đăng ký
- Ngành Y khoa, Răng Hàm Mặt, Dược học: học lực lớp 12 xếp loại Giỏi/Tốt hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 8,0 trở lên
- Ngành Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Y học dự phòng, Điều dưỡng: học lực lớp 12 xếp loại từ Khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT >= 6,5 trở lên.
Phương thức 3: Xét tuyển thẳng theo quy chế của Bộ GD&ĐT
Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ GD&ĐT được đăng ký xét tuyển theo phương thức này.
Điều kiện xét tuyển thực hiện theo quy định tại quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn tuyển sinh của Trường Đại học Nam Cần Thơ.
Phương thức 4: Thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy do cơ sở đào tạo tự tổ chức
Thí sinh tham gia kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy do cơ sở đào tạo tự tổ chức để lấy kết quả xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả kỳ thi đánh giá năng lực hoặc đánh giá tư duy hợp lệ
- Đạt ngưỡng đầu vào do nhà trường quy định theo từng ngành, nhóm ngành
- Với nhóm ngành Sức khỏe, thí sinh vẫn phải đáp ứng điều kiện học lực hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT theo quy định riêng của nhóm ngành này.
Phương thức 5: Sử dụng kết quả thi đánh giá năng lực do đơn vị khác tổ chức
Thí sinh có thể sử dụng kết quả kỳ thi đánh giá năng lực do đơn vị khác tổ chức để đăng ký xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả thi đánh giá năng lực hợp lệ
- Kết quả được sử dụng phù hợp với quy định xét tuyển của nhà trường
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào đối với ngành đăng ký, đặc biệt là các ngành thuộc nhóm Sức khỏe.
Phương thức 6: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT
Phương thức này kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập cấp THPT trong cùng tổ hợp xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Thí sinh có kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Có học bạ THPT hợp lệ
- Các môn dùng để xét tuyển phải thuộc tổ hợp xét tuyển của ngành đăng ký
- Đạt điều kiện đầu vào theo quy định của nhà trường.
Phương thức 7: Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ quốc tế
Thí sinh sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với chứng chỉ quốc tế để xét tuyển.
Điều kiện xét tuyển:
- Có kết quả thi tốt nghiệp THPT
- Có chứng chỉ quốc tế hợp lệ theo quy định của nhà trường
- Chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét tuyển môn Ngoại ngữ theo bảng quy đổi của Trường Đại học Nam Cần Thơ
- Đáp ứng điều kiện đầu vào của ngành đăng ký.
Phương thức 8: Kết hợp kết quả học tập cấp THPT với chứng chỉ quốc tế
Phương thức này kết hợp điểm học bạ THPT với chứng chỉ quốc tế còn hiệu lực.
Điều kiện xét tuyển:
- Có học bạ THPT hợp lệ
- Có chứng chỉ quốc tế phù hợp với quy định xét tuyển
- Chứng chỉ ngoại ngữ được quy đổi thành điểm xét tuyển môn Ngoại ngữ
- Đáp ứng điều kiện riêng nếu đăng ký vào nhóm ngành Sức khỏe.
Phương thức 9: Xét tuyển thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài
Phương thức này áp dụng cho thí sinh đã tốt nghiệp chương trình THPT nước ngoài.
Điều kiện xét tuyển:
- Có bằng tốt nghiệp THPT nước ngoài được công nhận trình độ tương đương
- Có hồ sơ minh chứng hợp lệ theo yêu cầu của nhà trường
- Đáp ứng điều kiện xét tuyển của ngành hoặc chương trình đăng ký.
Phương thức 10: Kết hợp chứng chỉ quốc tế với tiêu chí khác để xét tuyển
Phương thức này là diện ưu tiên xét tuyển thẳng theo đề án riêng của Trường Đại học Nam Cần Thơ.
Đối tượng và điều kiện xét tuyển gồm:
- Thí sinh có chứng chỉ SAT, A-Level, IB, ACT được ưu tiên xét tuyển vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, liên kết đào tạo quốc tế
- Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương IELTS 5.0 trở lên được xét vào chương trình đại học bằng tiếng Anh, liên kết đào tạo quốc tế
- Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế phải có giá trị từ ngày 01/10/2023 và còn giá trị đến ngày 01/10/2026.
**Lưu ý chung
Đối với các ngành thuộc nhóm Sức khỏe, thí sinh cần đặc biệt lưu ý điều kiện học lực hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT. Đây là điều kiện quan trọng khi xét tuyển bằng các phương thức không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký xét tuyển
Trường Đại học Nam Cần Thơ dự kiến tổ chức xét tuyển đợt 1 đối với các phương thức: xét kết quả học tập cấp THPT, xét kết quả kỳ thi đánh giá năng lực và xét tuyển thẳng theo đề án riêng của trường. Các đợt xét tuyển tiếp theo sẽ được thông báo chi tiết trên website tuyển sinh của trường.
Hồ sơ xét tuyển
Hồ sơ xét tuyển gồm:
- Phiếu đăng ký xét tuyển
- Căn cước công dân bản photo
- Học bạ THPT bản photo công chứng
- Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời hoặc bằng tốt nghiệp THPT bản photo công chứng
- Bản chính giấy chứng nhận kết quả thi THPT.
Cách đăng ký xét tuyển
Thí sinh có thể đăng ký xét tuyển vào NCTU theo một trong các hình thức sau:
- Đăng ký trực tuyến tại website xét tuyển của Trường Đại học Nam Cần Thơ
- Gửi hồ sơ qua đường bưu điện về địa chỉ của trường
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận tuyển sinh của Trường Đại học Nam Cần Thơ.
Địa chỉ nhận hồ sơ: Trường Đại học Nam Cần Thơ, số 168 Nguyễn Văn Cừ nối dài, phường An Bình, TP. Cần Thơ.
Lệ phí xét tuyển
Lệ phí xét tuyển học bạ là 30.000 đồng/hồ sơ. Đối với thí sinh xét tuyển bằng điểm thi tốt nghiệp THPT, lệ phí thực hiện theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
Xem thêm: Điểm chuẩn Trường Đại học Nam Cần Thơ
V. Học phí
Đang cập nhật học phí.
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Trường Đại học Nam Cần Thơ (NCTU). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
