Đại học Phenikaa (PKA)

Mã trường: PKA Tư thục Tập đoàn Phenikaa

I. Thông tin chung về trường

Mã trườngPKA
Tên tiếng AnhPhenikaa University
Loại trườngTư thục
Trực thuộcTập đoàn Phenikaa
Tỉnh/Thành phốHà Nội
Lĩnh vựcĐa ngành
Địa chỉĐường Nguyễn Trác, Phường Dương Nội, TP. Hà Nội
Điện thoại024 629 18118 | 094 651 1010

II. Các ngành tuyển sinh

Các ngành tuyển sinh của Đại học Phenikaa (PKA)
STTTên ngànhMã ngànhMã xét tuyểnTHXTChỉ tiêu
1 Công nghệ sinh học7420201BIO1A00, A02, B00, B03, B08, D07, D08, X14, X1552
2 Công nghệ mỹ phẩm*BIO2A00, A02, B00, B03, B08, D07, D08, X14, X15100
3 Kỹ thuật hóa học7520301CHE1A00, A01, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X1154
4 Công nghệ Pin xe điện*CHE2A00, A01, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11100
5 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa7520216EEE1A00, A01, D07, X06, X26157
6 Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh)7520212EEE2A00, A01, D07, D08, X09, X1054
7 Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và IoT)7520207EEE3A00, A01, D07, D08, X06, X26100
8 Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn)7520207EEE4A00, A01, D07, D08, X06, X26150
9 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Robot và Trí tuệ nhân tạo)7520216EEE-AIA00, A01, C01, D07, X06, X2695
10 Kỹ thuật cơ điện tử7520114MEM1A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X10, X14, X15, X26, X27, X54, X56156
11 Kỹ thuật cơ điện tử (Hệ thống cơ điện tử thông minh)7520114MEM-IMSA00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X10, X14, X15, X26, X27, X54, X5680
12 Kỹ thuật cơ khí7520103MEM2A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X15, X27, X54, X56144
13 Kỹ thuật cơ khí (Thiết kế cơ khí thông minh)*7520103MEM2-IMDA00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X15, X27, X54, X5650
14 Vật liệu tiên tiến và công nghệ NanoMSE1A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A11, B00, C01, C02, C05, D01, D07, D08, X06, X07, X09128
15 Vật liệu thông minh và trí tuệ nhân tạoMSE-AIA00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A11, B00, C01, C02, C05, D01, D07, D08, X06, X07, X09108
16 Chip bán dẫn và công nghệ đóng góiMSE-ICA00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A11, B00, C01, C02, C05, D01, D07, D08, X06, X07, X0980
17 Kỹ thuật ô tô7520130VEE1A00, A01, A04, C01, C02, D07, X06, X27380
18 Cơ điện tử ô tôVEE2A00, A01, A04, C01, C02, D07, X06, X27120
19 Kỹ thuật phần mềm ô tôVEE3A00, A01, A04, C01, C02, D07, X06, X26160
20 Công nghệ thông tin7480201ICT1A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X05, X06, X26, X02545
21 Kỹ thuật phần mềm (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh)7480103ICT2A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X2688
22 Công nghệ thông tin Việt - NhậtICT-VJA00, A01, D01, D06, X06, C01, X02, A02, D28, D23, X46, X53100
23 Khoa học máy tính (Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu)7480101ICT3A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X2696
24 Tài năng Khoa học máy tínhICT-TNA00, A01, D07, X06, X26, X2730
25 An toàn thông tin (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh)7480202ICT4A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X2680
26 Trí tuệ nhân tạo7480107ICT5A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X2680
27 Khoa học dữ liệu*7460108ICT6A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X05, X06, X26, X02150
28 Hệ thống thông tin7480104ICT7A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26120
29 An ninh mạng (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh)ICT8A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26100
30 Quản trị kinh doanh7340101FBE1A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X05, X09, X17, X21, X251056
31 Kế toán7340301FBE2A00, A01, A03, A04, A05, A06, B00, B01, B02, B04, C04, D01, D07, D10, X01, X09, X13, X25, X26356
32 Tài chính - Ngân hàng7340201FBE3A00, A01, A03, A04, A05, A06, B00, B01, B02, B04, C04, D01, D07, D10, X01, X09, X13, X25, X26350
33 Quản trị nhân lực7340404FBE4A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X05, X09, X17, X21, X25250
34 Kiểm toán7340302FBE5A00, A01, A03, A04, A05, A06, B00, B01, B02, B04, C04, D01, D07, D10, X01, X09, X13, X25, X26108
35 Kinh doanh quốc tế (Các học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh)7340120FBE6A00, A05, A07, B08, C03, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X2896
36 Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh)7510605FBE7A01, A05, A07, B08, C03, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X28200
37 Marketing (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh)7340115FBE8A01, B08, D01, D07, D09, D10, D08, X25, X26, X27, X28480
38 Kinh tế và quản lý đầu tưFBE10A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26120
39 Kinh doanh quốc tế (Chương trình học bằng tiếng Việt)*7340120FBE11A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26150
40 Kinh doanh thương mại *7340121FBE12A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26200
41 Du lịch (Định hướng Quản trị du lịch)7810101FTS1A00, C03, D01, D09, D10, D84, X25, C04, X79383
42 Kinh doanh du lịch sốFTS3A00, C03, D01, D09, D10, D84, X25, X26, X22, X7997
43 Hướng dẫn du lịch quốc tếFTS4C00, C03, D01, D14, D15, D66, X78, X79160
44 Quản trị khách sạn7810201FTS2A00, C03, D01, D09, D10, D84, X25, A01, D07, D14, D11, X26320
45 Ngôn ngữ Anh7220201FLE1A01, D01, D09, D10, D11, D84, X25, X26570
46 Ngôn ngữ Trung Quốc7220204FLC1A01, D01, D04, D09, D30, D84, X25660
47 Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210FLK1A01, D01, D09, D10, D84, DD2, X25, AH1, DH1, DH5312
48 Ngôn ngữ Nhật7220209FLJ1A07, A08, C00, C03, C04, C19, D01, D04, D06, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X17, X25, X70, X78120
49 Ngôn ngữ Pháp7220203FLF1A01, C01, C03, C04, D01, D03, D08, D09, D10, D20, D84, D89, X25, X26, X27, X3754
50 Đông phương học7310608FOS1A01, D07, A08, C00, C03, C19, D01, D09, D10, D14, D15, D66, D84, X17, X25, X70, X78260
51 Việt Nam học7310630FOS2A01, A07, A08, C00, C03, C19, D01, D09, D10, D14, D15, D66, D84, X17, X25, X70, X7850
52 Điều dưỡng7720301NUR1A00, A02, B00, B03, B04, B08, D07, D08, X14, X15, X13, X10, X11364
53 Dược học7720201PHA1A00, B00, B08, D07, X10, A02382
54 Kỹ thuật phục hồi chức năng7720603RET1A00, A02, B03, B08, D07, X1072
55 Kỹ thuật xét nghiệm y học7720601MTT1A00, A02, B03, B08, D07, X1072
56 Kỹ thuật hình ảnh y học7720602RTS1A00, A02, B00, B03, B08110
57 Y khoa7720101MED1A00, B00, B03, B08, C02, D07240
58 Răng Hàm Mặt7720501DEN1A00, B00, B03, B08, C02, D07200
59 Quản lý bệnh viện7720802HM1A00, A01, A02, B00, B03, D01, D07, B08, D08, X14, X10, X7980
60 Y học cổ truyền7720115FTMEB02, A06, B01, A05, A00, B00, B03, B08, C02, D07100
61 Hộ sinh7720302MIWA00, A02, B00, B03, B04, B08, D07, D08, X14, X15, X13, X10, X1148
62 Khoa học y sinhBMSA00, A02, B00, B03, B08, C02, D07, D08, X14, X1580
63 Luật kinh tế7380107FOL1A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78420
64 Luật kinh doanh7380110FOL2A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78120
65 Luật7380101FOL3A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78120
66 Luật quốc tế7380108FOL4A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X7848
67 Luật thương mại quốc tế7380109FOL5A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X7848
68 Luật hình sự và tố tụng hình sự7380104FOL6A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78150
69 Kinh tế số7310109FIDT1A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27100
70 Quản trị kinh doanh (Kinh doanh số)7340101FIDT2A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27158
71 Thương mại điện tử7340122FIDT3A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27720
72 Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Logistics số)7510605FIDT4A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27100
73 Marketing (Công nghệ Marketing)7340115FIDT5A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27360
74 Truyền thông đa phương tiện7320104FIDT6A08, A09, C00, C01, C03, C04, D01, D04, D06, D11, D14, D66, D84, X02, X17, X22, X25, X26, X70, X74, X75, X78, X79840
75 Công nghệ tài chính7340205FIDT7A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, C01, C02, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X25, X26, X2780
76 Hệ thống thông tin quản lý *7340405FIDT8A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, C01, C02, D01, D04, D07, X01, X02, X05, X07, X10, X11, X14, X25, X26, X27200
77 Kinh tế quốc tế (Phân tích dữ liệu kinh tế - kinh doanh) *7310106FIDT9A00, A01, B08, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X25, X26, X27, X28, X78, X79100
78 Quan hệ công chúng *7320108FIDT10A08, A09, C00, C01, C03, C04, D01, D04, D06, D11, D14, D66, D84, X02, X17, X21, X22, X25, X26, X70, X75, X78, X79200
79 Toán tin ứng dụng *MAT01A00, A01, C01, D01, D07, X0660
80 Toán ứng dụng trong kinh tế và logisticsMAT02A00, A01, D01, C01, D04, X2660
81 Vật lý thiên văn và khoa học dữ liệu không gian *PAS1A00, A01, A02, A03, A04, A10, X05, X0620

III. Tổ hợp xét tuyển

Tổ hợp xét tuyển của Đại học Phenikaa (PKA)
STTMã tổ hợpTổ hợp môn
1A00Toán, Vật lý, Hóa học
2A01Toán, Vật lý, Tiếng Anh
3A02Toán, Vật lý, Sinh học
4A03Toán, Vật lý, Lịch sử
5A04Toán, Vật lý, Địa lí
6A05Toán, Hóa học, Lịch sử
7A06Toán, Hóa học và Địa lí
8A07Toán, Lịch sử, Địa lí
9A08Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
10A09Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
11A10Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
12A11Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
13AH1Toán, Địa lí, Tiếng Hàn
14B00Toán, Hóa học, Sinh học
15B01Toán, Sinh học, Lịch sử
16B02Toán, Sinh học, Địa lí
17B03Toán, Ngữ văn, Sinh học
18B04Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
19B08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
20C00Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí
21C01Toán, Ngữ văn, Vật lý
22C02Toán, Ngữ văn, Hóa học
23C03Toán, Ngữ văn, Lịch sử
24C04Ngữ văn, Toán, Địa lí
25C05Ngữ văn, Vật lý, Hóa học
26C19Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
27D01Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh
28D03Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp
29D04Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung
30D06Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật
31D07Toán, Hóa học, Tiếng Anh
32D08Toán, Sinh học, Tiếng Anh
33D09Toán, Tiếng Anh, Lịch sử
34D10Toán, Tiếng Anh, Địa lí
35D11Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh
36D12Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh
37D13Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh
38D14Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh
39D15Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh
40D20Toán, Địa lí, Tiếng Trung
41D23Toán, Hóa học, Tiếng Nhật
42D28Toán, Vật lý, Tiếng Nhật
43D30Toán, Vật lý, Tiếng Trung
44D42Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga
45D43Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật
46D45Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung
47D53Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Nhật
48D55Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Trung
49D63Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật
50D65Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung
51D66Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
52D84Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
53D89Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung
54DD2Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn
55DH1Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Hàn
56DH5Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn
57X01Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL
58X02Toán, Ngữ văn, Tin học
59X05Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL
60X06Toán, Vật lý, Tin học
61X07Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp
62X09Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL
63X10Toán, Hóa học, Tin học
64X11Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp
65X13Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL
66X14Toán, Sinh học, Tin học
67X15Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp
68X17Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
69X21Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL
70X22Toán, Địa lí, Tin học
71X25Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
72X26Toán, Tiếng Anh, Tin học
73X27Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp
74X28Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp
75X37Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung
76X46Toán, Tiếng Nhật, Tin học
77X53Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học
78X54Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp
79X56Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp
80X70Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL
81X74Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL
82X75Ngữ văn, Địa lí, Tin học
83X78Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh
84X79Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học

IV. Thông tin tuyển sinh

Đại học Phenikaa (mã trường PKA) là một trong những trường tư thục chất lượng cao hàng đầu Việt Nam, nổi bật với môi trường học tập hiện đại, chương trình đào tạo gắn kết thực tiễn và định hướng hội nhập quốc tế.

Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Phenikaa năm 2026.

truong dai hoc phenikaa tuyen sinh

(Dựa theo thông tin tuyển sinh dự kiến của trường Đại học Phenikaa năm 2025 cập nhật mới nhất ngày 06/02/2026)

Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung

Đại học Phenikaa tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh có nguyện vọng đăng ký vào các ngành, chương trình đào tạo của trường và đủ điều kiện tham gia xét tuyển theo quy định hiện hành.

Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Đại học Phenikaa cần đáp ứng các điều kiện chung sau:

  • Đủ điều kiện tham gia tuyển sinh đại học theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
  • Có hồ sơ và thông tin đăng ký xét tuyển hợp lệ theo hướng dẫn của trường.
  • Đáp ứng ngưỡng đầu vào và yêu cầu cụ thể của phương thức xét tuyển tương ứng.\
  • Thực hiện đăng ký đúng quy trình trên hệ thống tuyển sinh theo hướng dẫn của Đại học Phenikaa.

Ngoài các điều kiện chung này, từng phương thức xét tuyển của Đại học Phenikaa năm 2026 sẽ có yêu cầu riêng về điểm số, cách đăng ký và điều kiện áp dụng.

Các phương thức xét tuyển của PKA năm 2026

Năm 2026, Đại học Phenikaa dự kiến tuyển sinh hệ đại học chính quy theo 05 phương thức xét tuyển.

1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

2. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

3. Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực

4. Xét tuyển dựa vào kết quả thi V-SAT

5. Xét tuyển dựa vào học bạ THPT

Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức

Năm 2026, Đại học Phenikaa áp dụng 5 phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy.

Phương thức 1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đây là phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với từng ngành/chương trình đào tạo. Tổng điểm xét tuyển được tính trên thang 30 và có cộng điểm ưu tiên theo quy định.

Điểm xét tuyển được xác định như sau:

  • Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên
  • Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3

Đại học Phenikaa có sử dụng kết quả quy đổi điểm ngoại ngữ đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo phương thức này. Các chứng chỉ ngoại ngữ được chấp nhận gồm tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc và tiếng Nhật, với điều kiện chứng chỉ còn hạn trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi.

Với các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh phải đáp ứng thêm chuẩn đầu vào riêng: kết quả xét tuyển phải bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; đồng thời thí sinh phải đạt tối thiểu 60% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Phương thức 2. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Về nguyên tắc, thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức này cần:

  • thuộc đúng nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy chế hiện hành
  • có hồ sơ minh chứng hợp lệ
  • nộp hồ sơ đúng thời gian, đúng hướng dẫn của trường

Phương thức 3. Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực

Phương thức này của Đại học Phenikaa gồm 3 nguồn kết quả thi: bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội và kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.

Kết quả thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội

Điểm sàn theo thang điểm 150 được trường công bố như sau:

  • Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 80/150 điểm trở lên
  • Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 67/150 điểm trở lên
  • Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 57/150 điểm trở lên

Kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách khoa Hà Nội

Điểm sàn theo thang điểm 100:

  • Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 56/100 điểm trở lên
  • Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 46/100 điểm trở lên
  • Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 40/100 điểm trở lên

Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Điểm sàn theo thang điểm 30:

  • Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 22,5/30 điểm trở lên
  • Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 19/30 điểm trở lên
  • Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 19/30 điểm trở lên

Ngoài các mức điểm trên, nhóm ngành Sức khỏe còn phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT. Với nhóm ngành pháp luật, thí sinh vẫn phải bảo đảm điều kiện tối thiểu 60% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.

Phương thức 4. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi V-SAT

Đại học Phenikaa sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển. Ở phương thức này, trường công bố mức điểm sàn theo thang điểm 450 như sau:

  • Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 240/450 điểm trở lên
  • Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 202/450 điểm trở lên
  • Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 202/450 điểm trở lên

Tương tự phương thức đánh giá năng lực, nhóm ngành Sức khỏe phải đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ. Với nhóm ngành pháp luật, trường vẫn áp dụng yêu cầu tối thiểu 60% mức điểm tối đa của thang điểm.

Phương thức 5. Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT

Đây là phương thức có điều kiện khá rõ và nhiều dữ liệu cụ thể. Thí sinh ngoài việc đáp ứng điều kiện chung còn phải thỏa đồng thời 2 nhóm điều kiện: điểm học bạ theo tổ hợp và điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp.

Điều kiện về điểm học bạ:

  • Khối ngành Sức khỏe, trừ ngành Quản lý bệnh viện và Khoa học y sinh: đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT
  • Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 20,0 điểm theo tổ hợp xét tuyển học bạ

Điều kiện về điểm thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm của Toán, Ngữ văn và một môn khác, đạt tối thiểu 16 điểm theo thang 30.

Điều kiện riêng với nhóm ngành Sức khỏe và pháp luật

Bên cạnh ngưỡng điểm chung nêu trên, trường còn công bố điều kiện bổ sung:

  • Với Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Học lực THPT phải đạt mức tốt; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT/trung học nghề đạt từ 8,50 trở lên
  • Với Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Học lực THPT phải đạt mức khá; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT/trung học nghề đạt từ 6,50 trở lên

Về điểm cộng

Thí sinh được cộng điểm nếu thuộc một trong 5 nhóm đối tượng sau:

  • Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba/Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trở lên, có môn đạt giải nằm trong tổ hợp xét tuyển; riêng giải môn Tin học được xét cho tất cả ngành. Thời gian đạt giải không quá 3 năm
  • Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” cấp tỉnh/thành phố trở lên, trong vòng 3 năm
  • Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba cuộc thi “Khoa học kỹ thuật” cấp tỉnh/thành phố trở lên, trong vòng 3 năm
  • Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba các cuộc thi văn nghệ, thể thao cấp quốc gia trở lên, trong vòng 4 năm
  • Cộng 1 điểm: có một trong các chứng chỉ sau: IELTS/TOEFL iBT/PTE Academic/Cambridge tương đương IELTS từ 6.0 trở lên; hoặc HSK từ HSK4 trở lên; hoặc TOPIK từ TOPIK4 trở lên; hoặc JLPT từ N3 trở lên; hoặc DELF từ B1 trở lên hoặc TCF từ 300 điểm trở lên; hoặc SAT từ 1100/1600 hoặc 1450/2400; hoặc ACT từ 24/36 trở lên.

Các chứng chỉ quốc tế dùng để cộng điểm phải còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đăng ký xét tuyển vào Đại học Phenikaa.

Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển

Thời gian đăng ký/xét tuyển

Đại học Phenikaa bắt đầu nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức 2, 3, 4 và 5 từ ngày 06/03/2026. Riêng phương thức 1 là xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Hồ sơ xét tuyển

Với các phương thức xét tuyển sớm của trường, thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ và minh chứng đúng theo phương thức đăng ký. Có thể hiểu ngắn gọn như sau:

  • Phương thức 2: hồ sơ minh chứng diện xét tuyển thẳng.
  • Phương thức 3, 4: kết quả bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc V-SAT theo phương thức đã chọn.
  • Phương thức 5: học bạ THPT và các minh chứng kèm theo nếu thuộc diện được cộng điểm hoặc ưu tiên.
  • Phương thức 1: đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT theo quy định.

Cách đăng ký xét tuyển

Quy trình đăng ký với các phương thức xét tuyển sớm được trường hướng dẫn theo hướng trực tuyến, cụ thể:

  • Bước 1: Đăng ký trực tuyến.
  • Với các đợt tuyển sinh trước cùng hệ thống, trường sử dụng cổng đăng ký tại tuyensinh.phenikaa-uni.edu.vn, vì vậy thí sinh nên theo đúng đường dẫn đăng ký mà Phenikaa công bố trong hướng dẫn năm 2026.

Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc cần liên hệ tuyển sinh, địa điểm nhận hồ sơ là Phòng Tuyển sinh, tầng 1, nhà A9, Đại học Phenikaa, đường Nguyễn Trác, phường Dương Nội, Hà Nội. Điện thoại: 094.651.1010

Lệ phí xét tuyển

Mức lệ phí trường công bố cho các đợt xét tuyển tại Đại học Phenikaa là 50.000 đồng/hồ sơ.

Đối với hồ sơ đăng ký trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, lệ phí thực hiện theo quy định chung của Bộ.

Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại PKA

Điểm cộng của trường

PKA chia điểm cộng thành 3 nhóm chính.

Nhóm 1: Điểm thưởng với thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng nhưng không sử dụng xét tuyển thẳng

Mức cộng của nhóm này dao động từ 0 đến 3 điểm.

Nhóm 2: Điểm xét thưởng cho thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt

Mức cộng của nhóm này dao động từ 0 đến 1,5 điểm. Đây là nhóm áp dụng cho thí sinh có thành tích nổi bật trong học tập, nghiên cứu, thi đấu hoặc hoạt động năng khiếu theo quy định của trường.

Nhóm 3: Điểm khuyến khích với chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế

Mức cộng của nhóm này dao động từ 0 đến 1 điểm.

Các loại chứng chỉ được dùng để cộng điểm

Trong thông tin tuyển sinh 2026, Đại học Phenikaa công bố nhóm chứng chỉ được xem xét cộng điểm, trong đó có các chứng chỉ tiêu biểu sau:

  • DELF từ B1 trở lên hoặc TCF từ 300 điểm trở lên
  • SAT từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên
  • ACT từ 24/36 trở lên

Các chứng chỉ này phải còn thời hạn sử dụng theo yêu cầu của trường tại thời điểm xét tuyển.

Nguyên tắc cộng điểm cần lưu ý

Khi xét tuyển vào PKA năm 2026, thí sinh cần lưu ý 2 nguyên tắc quan trọng sau:

  • Tổng điểm cộng thêm tối đa không vượt quá 3 điểm trên thang điểm 30.
  • Nếu chứng chỉ đã được dùng để quy đổi thành điểm xét tuyển thì không tiếp tục dùng chính chứng chỉ đó để cộng điểm khuyến khích.

Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển học bạ tại: Điểm chuẩn trường Đại học Phenikaa

Vì sao nên chọn Đại học Phenikaa?

Đại học Phenikaa được đánh giá là một trong những trường tư thục chất lượng cao hàng đầu Việt Nam, mang đến môi trường học tập hiện đại, định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.

Với triết lý “Hiện đại – Khác biệt – Hội nhập”, Phenikaa không chỉ đào tạo kiến thức chuyên môn mà còn trang bị kỹ năng thực tiễn, giúp sinh viên sẵn sàng cạnh tranh trong thị trường lao động toàn cầu.

vi sao nen chon pka

Những lý do nổi bật để lựa chọn Phenikaa:

  • Các ngành học được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và xu thế phát triển kinh tế, xã hội. Sinh viên có cơ hội tham gia các dự án nghiên cứu, thực tập tại doanh nghiệp ngay trong quá trình học.
  • Khuôn viên rộng hơn 100 ha, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, bệnh viện và các trung tâm nghiên cứu tiên tiến, tạo điều kiện học tập, nghiên cứu tốt nhất cho sinh viên.
  • Nhiều giảng viên có học vị tiến sĩ, PGS, GS từ các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước, mang đến chất lượng giảng dạy cao.
  • Hơn 50 tỷ đồng học bổng mỗi năm, hỗ trợ sinh viên giỏi, sinh viên tài năng và các trường hợp khó khăn, giúp giảm gánh nặng tài chính cho thí sinh và phụ huynh.
  • Chương trình trao đổi sinh viên, liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài, mở ra cơ hội học tập và việc làm ở nhiều quốc gia.
  • Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp cao nhờ mạng lưới đối tác doanh nghiệp rộng lớn trong nhiều lĩnh vực từ công nghệ, kỹ thuật, y dược đến kinh tế.

Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội

V. Học phí

Học phí trường Đại học Phenikaa cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:

Nhóm ngànhHọc phí (triệu/năm)
Công nghệ sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh), Vật liệu tiên tiến và công nghệ nano, Ngôn ngữ Pháp26.5
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và IoT), Kỹ thuật cơ điện tử32.4
Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn), Kỹ thuật phần mềm (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), An toàn thông tin (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế (các học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Marketing (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Luật quốc tế, Luật thương mại quốc tế, Kinh tế số, Quản trị kinh doanh (Kinh doanh số), Thương mại điện tử, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Logistics số), Marketing (Công nghệ Marketing), Truyền thông đa phương tiện, Công nghệ tài chính46.2
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Robot và trí tuệ nhân tạo), Hệ thống cơ điện tử thông minh (các học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Cơ điện tử ô tô35.3
Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính (Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu), Tài năng Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Chip bán dẫn và Công nghệ đóng gói, Kỹ thuật phần mềm ô tô37
Công nghệ thông tin Việt - Nhật38.7
Kỹ thuật cơ khí29.4
Vật liệu thông minh và trí tuệ nhân tạo30.9
Kỹ thuật ô tô, Ngôn ngữ Nhật33.9
Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị nhân lực, Luật kinh tế, Luật kinh doanh, Luật35.5
Du lịch (Quản trị du lịch), Kinh doanh du lịch số, Quản trị khách sạn, Điều dưỡng, Hộ sinh31.5
Ngôn ngữ Anh32.9
Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc37.1
Đông phương học29.1
Dược học44
Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Quản lý bệnh viện30.1
Y khoa105
Răng Hàm Mặt128
Y học cổ truyền49.5
Khoa học y sinh40

Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Phenikaa (PKA). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.