Đại học Phenikaa (PKA)
I. Thông tin chung về trường
II. Các ngành tuyển sinh
| STT | Tên ngành | Mã ngành | Mã xét tuyển | THXT | Chỉ tiêu |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ sinh học | 7420201 | BIO1 | A00, A02, B00, B03, B08, D07, D08, X14, X15 | 52 |
| 2 | Công nghệ mỹ phẩm* | BIO2 | A00, A02, B00, B03, B08, D07, D08, X14, X15 | 100 | |
| 3 | Kỹ thuật hóa học | 7520301 | CHE1 | A00, A01, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11 | 54 |
| 4 | Công nghệ Pin xe điện* | CHE2 | A00, A01, A05, A06, A11, B00, C02, D07, X09, X10, X11 | 100 | |
| 5 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa | 7520216 | EEE1 | A00, A01, D07, X06, X26 | 157 |
| 6 | Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh) | 7520212 | EEE2 | A00, A01, D07, D08, X09, X10 | 54 |
| 7 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và IoT) | 7520207 | EEE3 | A00, A01, D07, D08, X06, X26 | 100 |
| 8 | Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn) | 7520207 | EEE4 | A00, A01, D07, D08, X06, X26 | 150 |
| 9 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Robot và Trí tuệ nhân tạo) | 7520216 | EEE-AI | A00, A01, C01, D07, X06, X26 | 95 |
| 10 | Kỹ thuật cơ điện tử | 7520114 | MEM1 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X10, X14, X15, X26, X27, X54, X56 | 156 |
| 11 | Kỹ thuật cơ điện tử (Hệ thống cơ điện tử thông minh) | 7520114 | MEM-IMS | A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X10, X14, X15, X26, X27, X54, X56 | 80 |
| 12 | Kỹ thuật cơ khí | 7520103 | MEM2 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X15, X27, X54, X56 | 144 |
| 13 | Kỹ thuật cơ khí (Thiết kế cơ khí thông minh)* | 7520103 | MEM2-IMD | A00, A01, A02, A03, A04, A10, C01, X05, X06, X07, X15, X27, X54, X56 | 50 |
| 14 | Vật liệu tiên tiến và công nghệ Nano | MSE1 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A11, B00, C01, C02, C05, D01, D07, D08, X06, X07, X09 | 128 | |
| 15 | Vật liệu thông minh và trí tuệ nhân tạo | MSE-AI | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A11, B00, C01, C02, C05, D01, D07, D08, X06, X07, X09 | 108 | |
| 16 | Chip bán dẫn và công nghệ đóng gói | MSE-IC | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A11, B00, C01, C02, C05, D01, D07, D08, X06, X07, X09 | 80 | |
| 17 | Kỹ thuật ô tô | 7520130 | VEE1 | A00, A01, A04, C01, C02, D07, X06, X27 | 380 |
| 18 | Cơ điện tử ô tô | VEE2 | A00, A01, A04, C01, C02, D07, X06, X27 | 120 | |
| 19 | Kỹ thuật phần mềm ô tô | VEE3 | A00, A01, A04, C01, C02, D07, X06, X26 | 160 | |
| 20 | Công nghệ thông tin | 7480201 | ICT1 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X05, X06, X26, X02 | 545 |
| 21 | Kỹ thuật phần mềm (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh) | 7480103 | ICT2 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26 | 88 |
| 22 | Công nghệ thông tin Việt - Nhật | ICT-VJ | A00, A01, D01, D06, X06, C01, X02, A02, D28, D23, X46, X53 | 100 | |
| 23 | Khoa học máy tính (Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu) | 7480101 | ICT3 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26 | 96 |
| 24 | Tài năng Khoa học máy tính | ICT-TN | A00, A01, D07, X06, X26, X27 | 30 | |
| 25 | An toàn thông tin (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh) | 7480202 | ICT4 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26 | 80 |
| 26 | Trí tuệ nhân tạo | 7480107 | ICT5 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26 | 80 |
| 27 | Khoa học dữ liệu* | 7460108 | ICT6 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X05, X06, X26, X02 | 150 |
| 28 | Hệ thống thông tin | 7480104 | ICT7 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26 | 120 |
| 29 | An ninh mạng (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh) | ICT8 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, D01, D07, X02, X05, X06, X26 | 100 | |
| 30 | Quản trị kinh doanh | 7340101 | FBE1 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X05, X09, X17, X21, X25 | 1056 |
| 31 | Kế toán | 7340301 | FBE2 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, B00, B01, B02, B04, C04, D01, D07, D10, X01, X09, X13, X25, X26 | 356 |
| 32 | Tài chính - Ngân hàng | 7340201 | FBE3 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, B00, B01, B02, B04, C04, D01, D07, D10, X01, X09, X13, X25, X26 | 350 |
| 33 | Quản trị nhân lực | 7340404 | FBE4 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, A08, A09, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D09, D10, X01, X05, X09, X17, X21, X25 | 250 |
| 34 | Kiểm toán | 7340302 | FBE5 | A00, A01, A03, A04, A05, A06, B00, B01, B02, B04, C04, D01, D07, D10, X01, X09, X13, X25, X26 | 108 |
| 35 | Kinh doanh quốc tế (Các học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh) | 7340120 | FBE6 | A00, A05, A07, B08, C03, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X28 | 96 |
| 36 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh) | 7510605 | FBE7 | A01, A05, A07, B08, C03, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X17, X21, X25, X26, X27, X28 | 200 |
| 37 | Marketing (Một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh) | 7340115 | FBE8 | A01, B08, D01, D07, D09, D10, D08, X25, X26, X27, X28 | 480 |
| 38 | Kinh tế và quản lý đầu tư | FBE10 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26 | 120 | |
| 39 | Kinh doanh quốc tế (Chương trình học bằng tiếng Việt)* | 7340120 | FBE11 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26 | 150 |
| 40 | Kinh doanh thương mại * | 7340121 | FBE12 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26 | 200 |
| 41 | Du lịch (Định hướng Quản trị du lịch) | 7810101 | FTS1 | A00, C03, D01, D09, D10, D84, X25, C04, X79 | 383 |
| 42 | Kinh doanh du lịch số | FTS3 | A00, C03, D01, D09, D10, D84, X25, X26, X22, X79 | 97 | |
| 43 | Hướng dẫn du lịch quốc tế | FTS4 | C00, C03, D01, D14, D15, D66, X78, X79 | 160 | |
| 44 | Quản trị khách sạn | 7810201 | FTS2 | A00, C03, D01, D09, D10, D84, X25, A01, D07, D14, D11, X26 | 320 |
| 45 | Ngôn ngữ Anh | 7220201 | FLE1 | A01, D01, D09, D10, D11, D84, X25, X26 | 570 |
| 46 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | FLC1 | A01, D01, D04, D09, D30, D84, X25 | 660 |
| 47 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | FLK1 | A01, D01, D09, D10, D84, DD2, X25, AH1, DH1, DH5 | 312 |
| 48 | Ngôn ngữ Nhật | 7220209 | FLJ1 | A07, A08, C00, C03, C04, C19, D01, D04, D06, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X17, X25, X70, X78 | 120 |
| 49 | Ngôn ngữ Pháp | 7220203 | FLF1 | A01, C01, C03, C04, D01, D03, D08, D09, D10, D20, D84, D89, X25, X26, X27, X37 | 54 |
| 50 | Đông phương học | 7310608 | FOS1 | A01, D07, A08, C00, C03, C19, D01, D09, D10, D14, D15, D66, D84, X17, X25, X70, X78 | 260 |
| 51 | Việt Nam học | 7310630 | FOS2 | A01, A07, A08, C00, C03, C19, D01, D09, D10, D14, D15, D66, D84, X17, X25, X70, X78 | 50 |
| 52 | Điều dưỡng | 7720301 | NUR1 | A00, A02, B00, B03, B04, B08, D07, D08, X14, X15, X13, X10, X11 | 364 |
| 53 | Dược học | 7720201 | PHA1 | A00, B00, B08, D07, X10, A02 | 382 |
| 54 | Kỹ thuật phục hồi chức năng | 7720603 | RET1 | A00, A02, B03, B08, D07, X10 | 72 |
| 55 | Kỹ thuật xét nghiệm y học | 7720601 | MTT1 | A00, A02, B03, B08, D07, X10 | 72 |
| 56 | Kỹ thuật hình ảnh y học | 7720602 | RTS1 | A00, A02, B00, B03, B08 | 110 |
| 57 | Y khoa | 7720101 | MED1 | A00, B00, B03, B08, C02, D07 | 240 |
| 58 | Răng Hàm Mặt | 7720501 | DEN1 | A00, B00, B03, B08, C02, D07 | 200 |
| 59 | Quản lý bệnh viện | 7720802 | HM1 | A00, A01, A02, B00, B03, D01, D07, B08, D08, X14, X10, X79 | 80 |
| 60 | Y học cổ truyền | 7720115 | FTME | B02, A06, B01, A05, A00, B00, B03, B08, C02, D07 | 100 |
| 61 | Hộ sinh | 7720302 | MIW | A00, A02, B00, B03, B04, B08, D07, D08, X14, X15, X13, X10, X11 | 48 |
| 62 | Khoa học y sinh | BMS | A00, A02, B00, B03, B08, C02, D07, D08, X14, X15 | 80 | |
| 63 | Luật kinh tế | 7380107 | FOL1 | A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78 | 420 |
| 64 | Luật kinh doanh | 7380110 | FOL2 | A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78 | 120 |
| 65 | Luật | 7380101 | FOL3 | A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78 | 120 |
| 66 | Luật quốc tế | 7380108 | FOL4 | A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78 | 48 |
| 67 | Luật thương mại quốc tế | 7380109 | FOL5 | A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78 | 48 |
| 68 | Luật hình sự và tố tụng hình sự | 7380104 | FOL6 | A00, A01, C00, C01, C02, C03, C04, D01, D07, D11, D12, D13, D14, D15, D42, D43, D45, D53, D55, D63, D65, X01, X02, X25, X70, X78 | 150 |
| 69 | Kinh tế số | 7310109 | FIDT1 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27 | 100 |
| 70 | Quản trị kinh doanh (Kinh doanh số) | 7340101 | FIDT2 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27 | 158 |
| 71 | Thương mại điện tử | 7340122 | FIDT3 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27 | 720 |
| 72 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Logistics số) | 7510605 | FIDT4 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27 | 100 |
| 73 | Marketing (Công nghệ Marketing) | 7340115 | FIDT5 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, B08, C01, C02, C03, C04, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X05, X09, X17, X21, X25, X26, X27 | 360 |
| 74 | Truyền thông đa phương tiện | 7320104 | FIDT6 | A08, A09, C00, C01, C03, C04, D01, D04, D06, D11, D14, D66, D84, X02, X17, X22, X25, X26, X70, X74, X75, X78, X79 | 840 |
| 75 | Công nghệ tài chính | 7340205 | FIDT7 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, C01, C02, D01, D04, D06, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D84, X01, X25, X26, X27 | 80 |
| 76 | Hệ thống thông tin quản lý * | 7340405 | FIDT8 | A00, A01, A02, A03, A04, A05, A06, A07, C01, C02, D01, D04, D07, X01, X02, X05, X07, X10, X11, X14, X25, X26, X27 | 200 |
| 77 | Kinh tế quốc tế (Phân tích dữ liệu kinh tế - kinh doanh) * | 7310106 | FIDT9 | A00, A01, B08, D01, D07, D08, D09, D10, D11, D12, D13, D14, D15, D66, D84, X25, X26, X27, X28, X78, X79 | 100 |
| 78 | Quan hệ công chúng * | 7320108 | FIDT10 | A08, A09, C00, C01, C03, C04, D01, D04, D06, D11, D14, D66, D84, X02, X17, X21, X22, X25, X26, X70, X75, X78, X79 | 200 |
| 79 | Toán tin ứng dụng * | MAT01 | A00, A01, C01, D01, D07, X06 | 60 | |
| 80 | Toán ứng dụng trong kinh tế và logistics | MAT02 | A00, A01, D01, C01, D04, X26 | 60 | |
| 81 | Vật lý thiên văn và khoa học dữ liệu không gian * | PAS1 | A00, A01, A02, A03, A04, A10, X05, X06 | 20 |
III. Tổ hợp xét tuyển
| STT | Mã tổ hợp | Tổ hợp môn |
|---|---|---|
| 1 | A00 | Toán, Vật lý, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lý, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lý, Lịch sử |
| 5 | A04 | Toán, Vật lý, Địa lí |
| 6 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 7 | A06 | Toán, Hóa học và Địa lí |
| 8 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 9 | A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 10 | A09 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 11 | A10 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 12 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 13 | AH1 | Toán, Địa lí, Tiếng Hàn |
| 14 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 15 | B01 | Toán, Sinh học, Lịch sử |
| 16 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 17 | B03 | Toán, Ngữ văn, Sinh học |
| 18 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 19 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 20 | C00 | Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí |
| 21 | C01 | Toán, Ngữ văn, Vật lý |
| 22 | C02 | Toán, Ngữ văn, Hóa học |
| 23 | C03 | Toán, Ngữ văn, Lịch sử |
| 24 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 25 | C05 | Ngữ văn, Vật lý, Hóa học |
| 26 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 27 | D01 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh |
| 28 | D03 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Pháp |
| 29 | D04 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Trung |
| 30 | D06 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Nhật |
| 31 | D07 | Toán, Hóa học, Tiếng Anh |
| 32 | D08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
| 33 | D09 | Toán, Tiếng Anh, Lịch sử |
| 34 | D10 | Toán, Tiếng Anh, Địa lí |
| 35 | D11 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Anh |
| 36 | D12 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Anh |
| 37 | D13 | Ngữ văn, Sinh học, Tiếng Anh |
| 38 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 39 | D15 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Anh |
| 40 | D20 | Toán, Địa lí, Tiếng Trung |
| 41 | D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
| 42 | D28 | Toán, Vật lý, Tiếng Nhật |
| 43 | D30 | Toán, Vật lý, Tiếng Trung |
| 44 | D42 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga |
| 45 | D43 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật |
| 46 | D45 | Ngữ văn, Địa lý, Tiếng Trung |
| 47 | D53 | Ngữ văn, Vật lý, Tiếng Nhật |
| 48 | D55 | Ngữ văn, Hóa học, Tiếng Trung |
| 49 | D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
| 50 | D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 51 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 52 | D84 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 53 | D89 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung |
| 54 | DD2 | Ngữ văn, Toán, Tiếng Hàn |
| 55 | DH1 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Hàn |
| 56 | DH5 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Hàn |
| 57 | X01 | Toán, Ngữ văn, Giáo dục KT&PL |
| 58 | X02 | Toán, Ngữ văn, Tin học |
| 59 | X05 | Toán, Vật lý, Giáo dục KT&PL |
| 60 | X06 | Toán, Vật lý, Tin học |
| 61 | X07 | Toán, Vật lý, Công nghệ công nghiệp |
| 62 | X09 | Toán, Hóa học, Giáo dục KT&PL |
| 63 | X10 | Toán, Hóa học, Tin học |
| 64 | X11 | Toán, Hóa học, Công nghệ Công nghiệp |
| 65 | X13 | Toán, Sinh học, Giáo dục KT&PL |
| 66 | X14 | Toán, Sinh học, Tin học |
| 67 | X15 | Toán, Sinh học, Công nghệ công nghiệp |
| 68 | X17 | Toán, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 69 | X21 | Toán, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 70 | X22 | Toán, Địa lí, Tin học |
| 71 | X25 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 72 | X26 | Toán, Tiếng Anh, Tin học |
| 73 | X27 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ công nghiệp |
| 74 | X28 | Toán, Tiếng Anh, Công nghệ nông nghiệp |
| 75 | X37 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tiếng Trung |
| 76 | X46 | Toán, Tiếng Nhật, Tin học |
| 77 | X53 | Toán, Giáo dục KT&PL, Tin học |
| 78 | X54 | Toán, Giáo dục KT&PL, Công nghệ công nghiệp |
| 79 | X56 | Toán, Tin học, Công nghệ công nghiệp |
| 80 | X70 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục KT&PL |
| 81 | X74 | Ngữ văn, Địa lý, Giáo dục KT&PL |
| 82 | X75 | Ngữ văn, Địa lí, Tin học |
| 83 | X78 | Ngữ văn, Giáo dục KT&PL, Tiếng Anh |
| 84 | X79 | Ngữ văn, Tiếng Anh, Tin học |
IV. Thông tin tuyển sinh
Đại học Phenikaa (mã trường PKA) là một trong những trường tư thục chất lượng cao hàng đầu Việt Nam, nổi bật với môi trường học tập hiện đại, chương trình đào tạo gắn kết thực tiễn và định hướng hội nhập quốc tế.
Bài viết này sẽ cung cấp đầy đủ thông tin tuyển sinh Đại học Phenikaa năm 2026.

(Dựa theo thông tin tuyển sinh dự kiến của trường Đại học Phenikaa năm 2025 cập nhật mới nhất ngày 06/02/2026)
Đối tượng và điều kiện dự tuyển chung
Đại học Phenikaa tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026 đối với thí sinh có nguyện vọng đăng ký vào các ngành, chương trình đào tạo của trường và đủ điều kiện tham gia xét tuyển theo quy định hiện hành.
Thí sinh đăng ký xét tuyển vào Đại học Phenikaa cần đáp ứng các điều kiện chung sau:
- Đủ điều kiện tham gia tuyển sinh đại học theo quy chế tuyển sinh hiện hành.
- Có hồ sơ và thông tin đăng ký xét tuyển hợp lệ theo hướng dẫn của trường.
- Đáp ứng ngưỡng đầu vào và yêu cầu cụ thể của phương thức xét tuyển tương ứng.\
- Thực hiện đăng ký đúng quy trình trên hệ thống tuyển sinh theo hướng dẫn của Đại học Phenikaa.
Ngoài các điều kiện chung này, từng phương thức xét tuyển của Đại học Phenikaa năm 2026 sẽ có yêu cầu riêng về điểm số, cách đăng ký và điều kiện áp dụng.
Các phương thức xét tuyển của PKA năm 2026
Năm 2026, Đại học Phenikaa dự kiến tuyển sinh hệ đại học chính quy theo 05 phương thức xét tuyển.
1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
2. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3. Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực
4. Xét tuyển dựa vào kết quả thi V-SAT
5. Xét tuyển dựa vào học bạ THPT
Điều kiện dự tuyển theo từng phương thức
Năm 2026, Đại học Phenikaa áp dụng 5 phương thức xét tuyển cho hệ đại học chính quy.
Phương thức 1. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026
Đây là phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026 theo tổ hợp xét tuyển tương ứng với từng ngành/chương trình đào tạo. Tổng điểm xét tuyển được tính trên thang 30 và có cộng điểm ưu tiên theo quy định.
Điểm xét tuyển được xác định như sau:
- Điểm xét tuyển = Điểm tổ hợp xét tuyển + Điểm ưu tiên
- Điểm tổ hợp xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3
Đại học Phenikaa có sử dụng kết quả quy đổi điểm ngoại ngữ đối với thí sinh được miễn thi tốt nghiệp THPT năm 2026 để xét tuyển theo phương thức này. Các chứng chỉ ngoại ngữ được chấp nhận gồm tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Trung Quốc, tiếng Hàn Quốc và tiếng Nhật, với điều kiện chứng chỉ còn hạn trong vòng 2 năm kể từ ngày dự thi.
Với các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật, thí sinh phải đáp ứng thêm chuẩn đầu vào riêng: kết quả xét tuyển phải bảo đảm đánh giá được kiến thức Toán và Ngữ văn, hoặc Toán, hoặc Ngữ văn; đồng thời thí sinh phải đạt tối thiểu 60% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Phương thức 2. Xét tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phương thức này áp dụng cho thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Về nguyên tắc, thí sinh muốn xét tuyển theo phương thức này cần:
- thuộc đúng nhóm đối tượng được xét tuyển thẳng theo quy chế hiện hành
- có hồ sơ minh chứng hợp lệ
- nộp hồ sơ đúng thời gian, đúng hướng dẫn của trường
Phương thức 3. Xét tuyển dựa vào kết quả bài thi đánh giá năng lực
Phương thức này của Đại học Phenikaa gồm 3 nguồn kết quả thi: bài thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Hà Nội, bài thi đánh giá tư duy của Đại học Bách khoa Hà Nội và kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
Kết quả thi ĐGNL của Đại học Quốc gia Hà Nội
Điểm sàn theo thang điểm 150 được trường công bố như sau:
- Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 80/150 điểm trở lên
- Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 67/150 điểm trở lên
- Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 57/150 điểm trở lên
Kết quả thi ĐGTD của Đại học Bách khoa Hà Nội
Điểm sàn theo thang điểm 100:
- Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 56/100 điểm trở lên
- Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 46/100 điểm trở lên
- Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 40/100 điểm trở lên
Kết quả kỳ thi SPT 2026 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Điểm sàn theo thang điểm 30:
- Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 22,5/30 điểm trở lên
- Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 19/30 điểm trở lên
- Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 19/30 điểm trở lên
Ngoài các mức điểm trên, nhóm ngành Sức khỏe còn phải đáp ứng ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Bộ GD&ĐT. Với nhóm ngành pháp luật, thí sinh vẫn phải bảo đảm điều kiện tối thiểu 60% mức điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Phương thức 4. Xét tuyển dựa vào kết quả kỳ thi V-SAT
Đại học Phenikaa sử dụng kết quả kỳ thi V-SAT do đơn vị khác tổ chức để xét tuyển. Ở phương thức này, trường công bố mức điểm sàn theo thang điểm 450 như sau:
- Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học: từ 240/450 điểm trở lên
- Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: từ 202/450 điểm trở lên
- Các ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 202/450 điểm trở lên
Tương tự phương thức đánh giá năng lực, nhóm ngành Sức khỏe phải đồng thời đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ. Với nhóm ngành pháp luật, trường vẫn áp dụng yêu cầu tối thiểu 60% mức điểm tối đa của thang điểm.
Phương thức 5. Xét tuyển kết hợp học bạ THPT và kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT
Đây là phương thức có điều kiện khá rõ và nhiều dữ liệu cụ thể. Thí sinh ngoài việc đáp ứng điều kiện chung còn phải thỏa đồng thời 2 nhóm điều kiện: điểm học bạ theo tổ hợp và điểm thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp.
Điều kiện về điểm học bạ:
- Khối ngành Sức khỏe, trừ ngành Quản lý bệnh viện và Khoa học y sinh: đạt ngưỡng đảm bảo chất lượng theo quy định của Bộ GD&ĐT
- Khối ngành còn lại và ngành Quản lý bệnh viện, Khoa học y sinh: từ 20,0 điểm theo tổ hợp xét tuyển học bạ
Điều kiện về điểm thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh phải có tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT tương ứng với tổ hợp xét tuyển, hoặc điểm của Toán, Ngữ văn và một môn khác, đạt tối thiểu 16 điểm theo thang 30.
Điều kiện riêng với nhóm ngành Sức khỏe và pháp luật
Bên cạnh ngưỡng điểm chung nêu trên, trường còn công bố điều kiện bổ sung:
- Với Y khoa, Răng – Hàm – Mặt, Y học cổ truyền, Dược học và các ngành thuộc lĩnh vực pháp luật: Học lực THPT phải đạt mức tốt; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 20,00 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT/trung học nghề đạt từ 8,50 trở lên
- Với Điều dưỡng, Hộ sinh, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật hình ảnh y học: Học lực THPT phải đạt mức khá; đồng thời tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp xét tuyển phải đạt từ 16,50 điểm trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT/trung học nghề đạt từ 6,50 trở lên
Về điểm cộng
Thí sinh được cộng điểm nếu thuộc một trong 5 nhóm đối tượng sau:
- Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba/Khuyến khích kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh/thành phố trở lên, có môn đạt giải nằm trong tổ hợp xét tuyển; riêng giải môn Tin học được xét cho tất cả ngành. Thời gian đạt giải không quá 3 năm
- Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba cuộc thi “Học sinh, sinh viên với ý tưởng khởi nghiệp” cấp tỉnh/thành phố trở lên, trong vòng 3 năm
- Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba cuộc thi “Khoa học kỹ thuật” cấp tỉnh/thành phố trở lên, trong vòng 3 năm
- Cộng 1,5 điểm: đạt giải Nhất/Nhì/Ba các cuộc thi văn nghệ, thể thao cấp quốc gia trở lên, trong vòng 4 năm
- Cộng 1 điểm: có một trong các chứng chỉ sau: IELTS/TOEFL iBT/PTE Academic/Cambridge tương đương IELTS từ 6.0 trở lên; hoặc HSK từ HSK4 trở lên; hoặc TOPIK từ TOPIK4 trở lên; hoặc JLPT từ N3 trở lên; hoặc DELF từ B1 trở lên hoặc TCF từ 300 điểm trở lên; hoặc SAT từ 1100/1600 hoặc 1450/2400; hoặc ACT từ 24/36 trở lên.
Các chứng chỉ quốc tế dùng để cộng điểm phải còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đăng ký xét tuyển vào Đại học Phenikaa.
Thời gian, hồ sơ, lệ phí và cách đăng ký xét tuyển
Thời gian đăng ký/xét tuyển
Đại học Phenikaa bắt đầu nhận hồ sơ xét tuyển đối với phương thức 2, 3, 4 và 5 từ ngày 06/03/2026. Riêng phương thức 1 là xét tuyển bằng kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, thí sinh đăng ký theo lịch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hồ sơ xét tuyển
Với các phương thức xét tuyển sớm của trường, thí sinh cần chuẩn bị hồ sơ và minh chứng đúng theo phương thức đăng ký. Có thể hiểu ngắn gọn như sau:
- Phương thức 2: hồ sơ minh chứng diện xét tuyển thẳng.
- Phương thức 3, 4: kết quả bài thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy hoặc V-SAT theo phương thức đã chọn.
- Phương thức 5: học bạ THPT và các minh chứng kèm theo nếu thuộc diện được cộng điểm hoặc ưu tiên.
- Phương thức 1: đăng ký nguyện vọng trên hệ thống chung của Bộ GD&ĐT theo quy định.
Cách đăng ký xét tuyển
Quy trình đăng ký với các phương thức xét tuyển sớm được trường hướng dẫn theo hướng trực tuyến, cụ thể:
- Bước 1: Đăng ký trực tuyến.
- Với các đợt tuyển sinh trước cùng hệ thống, trường sử dụng cổng đăng ký tại tuyensinh.phenikaa-uni.edu.vn, vì vậy thí sinh nên theo đúng đường dẫn đăng ký mà Phenikaa công bố trong hướng dẫn năm 2026.
Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc cần liên hệ tuyển sinh, địa điểm nhận hồ sơ là Phòng Tuyển sinh, tầng 1, nhà A9, Đại học Phenikaa, đường Nguyễn Trác, phường Dương Nội, Hà Nội. Điện thoại: 094.651.1010
Lệ phí xét tuyển
Mức lệ phí trường công bố cho các đợt xét tuyển tại Đại học Phenikaa là 50.000 đồng/hồ sơ.
Đối với hồ sơ đăng ký trên hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo, lệ phí thực hiện theo quy định chung của Bộ.
Chính sách ưu tiên và cách cộng điểm tại PKA
Điểm cộng của trường
PKA chia điểm cộng thành 3 nhóm chính.
Nhóm 1: Điểm thưởng với thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng nhưng không sử dụng xét tuyển thẳng
Mức cộng của nhóm này dao động từ 0 đến 3 điểm.
Nhóm 2: Điểm xét thưởng cho thành tích hoặc năng khiếu đặc biệt
Mức cộng của nhóm này dao động từ 0 đến 1,5 điểm. Đây là nhóm áp dụng cho thí sinh có thành tích nổi bật trong học tập, nghiên cứu, thi đấu hoặc hoạt động năng khiếu theo quy định của trường.
Nhóm 3: Điểm khuyến khích với chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ quốc tế
Mức cộng của nhóm này dao động từ 0 đến 1 điểm.
Các loại chứng chỉ được dùng để cộng điểm
Trong thông tin tuyển sinh 2026, Đại học Phenikaa công bố nhóm chứng chỉ được xem xét cộng điểm, trong đó có các chứng chỉ tiêu biểu sau:
- DELF từ B1 trở lên hoặc TCF từ 300 điểm trở lên
- SAT từ 1100/1600 hoặc 1450/2400 trở lên
- ACT từ 24/36 trở lên
Các chứng chỉ này phải còn thời hạn sử dụng theo yêu cầu của trường tại thời điểm xét tuyển.
Nguyên tắc cộng điểm cần lưu ý
Khi xét tuyển vào PKA năm 2026, thí sinh cần lưu ý 2 nguyên tắc quan trọng sau:
- Tổng điểm cộng thêm tối đa không vượt quá 3 điểm trên thang điểm 30.
- Nếu chứng chỉ đã được dùng để quy đổi thành điểm xét tuyển thì không tiếp tục dùng chính chứng chỉ đó để cộng điểm khuyến khích.
Xem chi tiết điểm sàn, điểm trúng tuyển học bạ tại: Điểm chuẩn trường Đại học Phenikaa
Vì sao nên chọn Đại học Phenikaa?
Đại học Phenikaa được đánh giá là một trong những trường tư thục chất lượng cao hàng đầu Việt Nam, mang đến môi trường học tập hiện đại, định hướng ứng dụng và hội nhập quốc tế.
Với triết lý “Hiện đại – Khác biệt – Hội nhập”, Phenikaa không chỉ đào tạo kiến thức chuyên môn mà còn trang bị kỹ năng thực tiễn, giúp sinh viên sẵn sàng cạnh tranh trong thị trường lao động toàn cầu.

Những lý do nổi bật để lựa chọn Phenikaa:
- Các ngành học được thiết kế dựa trên nhu cầu thực tế của doanh nghiệp và xu thế phát triển kinh tế, xã hội. Sinh viên có cơ hội tham gia các dự án nghiên cứu, thực tập tại doanh nghiệp ngay trong quá trình học.
- Khuôn viên rộng hơn 100 ha, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, bệnh viện và các trung tâm nghiên cứu tiên tiến, tạo điều kiện học tập, nghiên cứu tốt nhất cho sinh viên.
- Nhiều giảng viên có học vị tiến sĩ, PGS, GS từ các trường đại học danh tiếng trong và ngoài nước, mang đến chất lượng giảng dạy cao.
- Hơn 50 tỷ đồng học bổng mỗi năm, hỗ trợ sinh viên giỏi, sinh viên tài năng và các trường hợp khó khăn, giúp giảm gánh nặng tài chính cho thí sinh và phụ huynh.
- Chương trình trao đổi sinh viên, liên kết đào tạo với các trường đại học nước ngoài, mở ra cơ hội học tập và việc làm ở nhiều quốc gia.
- Tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp cao nhờ mạng lưới đối tác doanh nghiệp rộng lớn trong nhiều lĩnh vực từ công nghệ, kỹ thuật, y dược đến kinh tế.
Tham khảo thêm: Danh sách các trường đại học, học viện tại Hà Nội
V. Học phí
Học phí trường Đại học Phenikaa cập nhật mới nhất (năm 2025-2026) dự kiến như sau:
| Nhóm ngành | Học phí (triệu/năm) |
| Công nghệ sinh học, Kỹ thuật hóa học, Kỹ thuật y sinh (Điện tử y sinh), Vật liệu tiên tiến và công nghệ nano, Ngôn ngữ Pháp | 26.5 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa, Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Hệ thống nhúng thông minh và IoT), Kỹ thuật cơ điện tử | 32.4 |
| Kỹ thuật điện tử - viễn thông (Thiết kế vi mạch bán dẫn), Kỹ thuật phần mềm (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), An toàn thông tin (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Kiểm toán, Kinh doanh quốc tế (các học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Marketing (một số học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Luật quốc tế, Luật thương mại quốc tế, Kinh tế số, Quản trị kinh doanh (Kinh doanh số), Thương mại điện tử, Logistics và quản lý chuỗi cung ứng (Logistics số), Marketing (Công nghệ Marketing), Truyền thông đa phương tiện, Công nghệ tài chính | 46.2 |
| Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa (Robot và trí tuệ nhân tạo), Hệ thống cơ điện tử thông minh (các học phần chuyên ngành học bằng tiếng Anh), Cơ điện tử ô tô | 35.3 |
| Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính (Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu), Tài năng Khoa học máy tính, Trí tuệ nhân tạo, Chip bán dẫn và Công nghệ đóng gói, Kỹ thuật phần mềm ô tô | 37 |
| Công nghệ thông tin Việt - Nhật | 38.7 |
| Kỹ thuật cơ khí | 29.4 |
| Vật liệu thông minh và trí tuệ nhân tạo | 30.9 |
| Kỹ thuật ô tô, Ngôn ngữ Nhật | 33.9 |
| Quản trị kinh doanh, Kế toán, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị nhân lực, Luật kinh tế, Luật kinh doanh, Luật | 35.5 |
| Du lịch (Quản trị du lịch), Kinh doanh du lịch số, Quản trị khách sạn, Điều dưỡng, Hộ sinh | 31.5 |
| Ngôn ngữ Anh | 32.9 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc | 37.1 |
| Đông phương học | 29.1 |
| Dược học | 44 |
| Kỹ thuật phục hồi chức năng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, Quản lý bệnh viện | 30.1 |
| Y khoa | 105 |
| Răng Hàm Mặt | 128 |
| Y học cổ truyền | 49.5 |
| Khoa học y sinh | 40 |
Bài viết được TrangEdu tổng hợp và cập nhật dựa trên thông tin tuyển sinh mới nhất của Đại học Phenikaa (PKA). Nếu Quý trường cần điều chỉnh, bổ sung thông tin, vui lòng liên hệ TrangEdu để được hỗ trợ kịp thời.
